Chi phí đợc tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc s
Trang 1Luận văn tốt nghiệp Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có sự phát triển mạnh mẽ Đóng góp đáng kể cho sự phát triển đất nớc là ngành xây dựng cơ bản Thành công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Cũng mang đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản, xây lắp điện đòi hỏi vốn đầu t lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thông tin kế toán là công cụ đắc lực của quản lý Vì vậy
để giải quyết đựoc vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp nói chung
và doang nghiệp xây lắp nói riêng cần có các thông tin phục
vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó đặc biệt là các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí
đợc tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu t, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế tại xí nghiệp xây lắp Điện - Công ty Điện Lực I, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo Trần Đức Vinh và các cán bộ phòng Tài Chính Kế Toán
của xí nghiệp, em đã đi sâu vào nghiên cứu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm và chọn đề tài:
"Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại xí nghiệp Xây Lắp Điện- Công Ty Điện Lực I."
Đề tài gồm 3 phần:
Trang 2Luận văn tốt nghiệp
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Phần II: Tình hình thực hiện công tác hạch toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây lắp
Điện.
Phân III: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Xây lắp Điện nhằm tăng cờng quản trị doanh nghiệp.
phần i
lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
xây lắpa- cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
I- Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là một trong các ngành sản xuất vậtchất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sởvật chất cho nền kinh tế quốc dân Quá trình sản xuất kinhdoanh thực chất là quá trình biến đổi đối tợng lao động trởthành sản phẩm Tuy nhiên, kinh doanh xây lắp có những
đặc thù riêng, khác biệt với những ngành nghề khác và ảnh ởng đến tổ chức kế toán
h-Thông thờng, hoạt động xây lắp ở các doanh nghiệp xâylắp đợc thực hiện thông qua hình thức nhận thầu
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục côngtrình, vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mangtính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài
và phân tán mặt khác, có nhiều phơng thức kỹ thuật thicông khác nhau dẫn đến giá trị công trình khác nhau Vì vậy
đòi hỏi việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiếtphải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) và công
Trang 3Luận văn tốt nghiệp
nhận giá hợp lý chính là giá hạch toán Trong suốt quá trìnhxây lắp phải lấy giá dự toán làm thớc đo cả về mặt giá trị vàmặt kỹ thuật
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà tiêuthụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t(giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thểhiện không rõ (vì đã quy định giá cả, ngời mua, ngời bán sảnphẩm xây lắp có trớc khi xây dựng thông qua hợp đồng giaonhận thầu )
Mỗi công trình gắn liền với một vị trí địa lý nhất định,
nó thờng cố định tại nơi thi công đồng thời là nơi sử dụng khi
nó trở thành sản phẩm sau này Các điều kiện sản xuất nh:máy móc thiết bị thi công, lao động, vật t luôn phải di chuyểntheo mặt bằng và vị trí thi công Mặt khác, hoạt động xâylắp tiến hành ngoài trời, thờng chịu ảnh hởng của các nhân tốkhách quan nh thời tiết, khí hậu nên dễ dẫn đến tình trạnghao hụt, mất mát, lãng phí vật t tài sản làm tăng chi phí sảnxuất
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dài, đòi hỏichất lợng phải đảm bảo, mà chất lợng công trình phụ thuộc vàonhiều yếu tố từ khảo sát, thiết kế đến thi công, đặc biệt làtrong khâu thi công Do đó trong XDCB phải tổ chức quản lý
và giám sát chặt chẽ để chất lợng công trình đảm bảo đúng
dự toán thiết kế, bảo hành công trình (thờng bên chủ đầu tchấp nhận thanh toán 95% giá trị công trình khi bên thi côngbàn giao, giữ lại 5% cho đến khi hết thời hạn bảo hành mới trảlại cho đơn vị xây lắp)
Những đặc điểm trên ảnh hởng đến tổ chức công tác
kế toán trong đơn vị xây lắp thể hiện chủ yếu ở nội dung,phơng pháp, trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại cơcấu giá thành xây lắp, cụ thể là:
Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc của từng hạng mục công trìnhhoặc nhóm các hạng mục công trình từ đó xác định phơngpháp hạch toán chi phí thích hợp
Trang 4Luận văn tốt nghiệp
Đối tợng tính giá thành là các hạng mục công trình đãhoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối l-ợng xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành từ đó xác địnhphơng pháp tính giá thành thích hợp: phơng pháp tính trựctiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp hệ số hoặc
tỷ lệ
Xuất phát từ đặc điểm của phơng pháp lập dự toán trongXDCB là dự toán độc lập theo từng hạng mục chi phí Để cóthể so sánh kiểm tra chi phí sản xuất thực tế phát sinh với dựtoán, chi phí sản xuất xây lắp đợc phân loại theo chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Nh vậy, công tác kế toán ở các đơn vị kinh doanh xâylắp vừa phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn
vị sản xuất (ghi chép, tính toán đầy đủ chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm) vừa phải thực hiện phù hợp với ngành nghề,
đúng chức năng kế toán nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịpthời đánh giá đúng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh, cố vấn cho lãnh đạo trong việc tố chức, quản lý để
đạt đợc mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
II- Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
1- Nội dung kinh tế:
Để sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,
đó là: lao động, đối tợng lao động và công cụ lao động Sựkết hợp của 3 yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con ngời.Việctiêu hao một lợng nhất định về các yếu tố trên để sản xuất racác sản phẩm và dịch vụ đó gọi là chi phí Trong đơn vị xâylắp, chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống vàlao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấuthành nên giá thành sản phẩm xây lắp Mọi chi phí đều đợcbiểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công, tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn là biểuhiện bằng tiền của hao phí lao động sống, còn chi phí khấu
Trang 5Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp, các khoản chi trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không đợc coi làchi phí sản xuất nh: chi phí trả cho các khoản tiền phạt về viphạm hợp đồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức, lãiphải trả vay quá hạn thanh toán Ngợc lại, một số chi phí trớc
đây cha đợc xem là một khoản chi phí trong quá trình SXKDnhng đến nay để đánh giá chính xác chi phí thì chi phí dựphòng, chi phí khấu hao bất động sản vô hình đã đợc xemxét chặt chẽ và khẳng định rằng đó cũng là những khoản chiphí cần đợc bù đắp trong quá trình SXKD
Trong các đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất kinh doanhgồm nhiều loại có tính chất và công dụng kinh tế khácnhau.Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào sốliệu tổng chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệucủa từng loại chi phí Do đó muốn tập hợp và quản lý chi phí,tất yếu phải phân loại chi phí sản xuất
2- Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồmnhiều loại, có nội dung kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau
mà yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Để lập kếhoạch và tính chính xác giá thành, khống chế và thống nhấtcác loại chi phí, nhằm nghiên cứu các yếu tố phát sinh trong quátrình hình thành giá thành sản phẩm, yêu cầu khách quan
đặt ra là: phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng theonhững tiêu thức nhất định.Trên cơ sở đó, phân tích tìnhhình biến động của từng loại chi phí, tìm ra những nhân tố
Trang 6Luận văn tốt nghiệp
có ảnh hởng đến sự biến động đó để đa ra những biệnpháp quản lý có hiệu quả nhất
Thông thờng, việc phân loại chi phí đợc áp dụng theo đặc
điểm của sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanhnghiệp Hiện nay chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đợcphân loại theo các tiêu thức sau:
a- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:
Theo cách phân loại này, các yếu tố có cùng nội dung kinh
tế đợc xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở
đâu hay dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất, baogồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu bao gồm: nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ
- Chi phí sử dụng nhân công bao gồm tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí tính chohao mòn của các loại tài sản trong doanh nghiệp nh nhà xởng,máy móc thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc, điện thoại, tvấn, kiểm toán
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này giữ đợc tính nguyên vẹn của từng yếu
tố cũng nh từng khoản mục chi ra trong các yếu tố đó, bất kể
nó chi ra ở đâu và có quan hệ nh thế nào với quá trình sảnxuất Chi phí theo yếu tố là chi phí ban đầu giản đơn, trongphạm vi của doanh nghiệp không thể tiếp tục phân bổ nhỏcác chi phí này
Việc hạch toán các loại chi phí này có tác dụng rất lớn trongcông tác kế toán cũng nh trong công tác quản lý chi phí Nó chobiết kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để lập bảngthuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho nhu cầu thông tin
và quản trị kinh doanh, đồng thời nó cũng là cơ sở để lập kếhoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tính toán nhucầu vốn lu động định mức Đối với công tác kế toán, nó là cơ
Trang 7Luận văn tốt nghiệp
sở để tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốctình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất cho kỳ sau Cáchphân loại này còn cho phép xem xét mối quan hệ tỷ lệ giữaquá trình lao động sống và lao động quá khứ, từ đó tính toánthu nhập, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao
- Chi phí gián tiếp:
Là những khoản chi phí phục vụ cho hoạt động tổ chức
và quản lý, do đó không tác động trực tiếp vào quá trình sảnxuất sản phẩm Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tơng tự nhchi phí trực tiếp nhng những khoản chi này phát sinh ở bộphận quản lý, vì vậy kế toán phải tiến hành phân bổ cho các
đối tợng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định
ph-ơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng mộtcách hợp lý Do mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đếnkhối lợng và chất lợng công trình nên việc hạch toán chi phítheo hớng phân tích, định rõ chi phí trực tiếp, gián tiếp có ýnghĩa thực tiễn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi phí vàtìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu t của doanh nghiệp Đồng thời nócung cấp thông tin cho việc đa ra quyết định đầu t vốn vào
bộ phận nào là hợp lý
Trang 8ợc chia thành các khoản mục sau đây:
- Chi phí nguyên vật trực tiếp: bao gồm cả nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ đợc sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩmtrong kỳ sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng chính
của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vậtliệu trong thi công, công nhân làm nhiệm vụ bảo dỡng, dọndẹp vật liệu trên công trình Khoản mục này không bao gồmcác khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí trực tiếp
liên quan đến việc sử dụng máy để hoàn thành sản phẩmxây lắp bao gồm: Tiền khấu hao máy móc, tiền thuê máy, tiềnlơng của công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu
động lực dùng cho máy thi công Khoản mục này cũng khôngbao gồm các khoản trích theo lơng của công nhân điều khiểnmáy
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phục vụ
cho sản xuất của đội, công trình xây dựng nhng không đợctính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể Chi phí sản xuất chungbao gồm: tiền lơng cho nhân viên quản lý đội, các khoản tríchtheo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhânviên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vậtliệu, dụng cụ dùng cho toàn đội, chi phí khấu hao tài sản cố
định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điềukiện khác nhau của chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chiphí,đối tợng gánh chịu chi phí Đồng thời, cách phân loại nàytạo điều kiện để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tốkhác nhau vào giá thành sản phẩm phục vụ cho công tác kếhoạch hoá và tính giá thành sản phẩm Nh vậy, phân loại chiphí theo khoản mục có tác dụng phục vụ cho quản lý sản xuất
Trang 9Luận văn tốt nghiệp
theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thànhsản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thànhlàm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất vàlập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
Ngoài ra, trong các doanh nghiệp xây dựng còn phát sinhcác khoản chi phí thuộc sản xuất kinh doanh phụ, các chi phíthuộc quỹ doanh nghiệp và các nguồn kinh phí khác Các chiphí sản xuất phụ trợ, các chi phí sản xuất khác phục vụ cho hoạt
động xây lắp chính sẽ đợc tập hợp lại và phục vụ cho đối tợngnào, mục đích nào thì sẽ phân bổ cho đối tợng đó, mục
đích đó
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơngpháp lập dự toán trong đơn vị xây lắp là dự toán đợc lập chotừng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giá thành, nên ph-
ơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phơng pháp sửdụng phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
III-Giá thành sản phẩm xây lắp.
1-Nội dung kinh tế:
Trong sản xuất, chi phí chỉ là một mặt thể hiện sự haophí Để đánh giá chất lợng sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, chi phí phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽvới kết quả sản xuất, đó cũng là một mặt cơ bản của quátrình sản xuất Quan hệ so sánh này đã hình thành nên kháiniệm "giá thành sản phẩm"
Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vậthoá để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy
định Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặcgiai đoạn công việc có thiết kế và dự toán riêng, có thể là hạngmục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ Giáthành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn
bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý
Trang 10Luận văn tốt nghiệp
kinh tế của doanh nghiệp: việc tăng năng suất lao động tiếtkiệm vật t, hoàn thiện kỹ thuật, giảm thời gian thi công, sửdụng hợp lý vốn sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật
mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuấtvới chi phí tiết kiệm nhất và hạ giá thành tới mức tối đa Giáthành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quảkinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
2- Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
a- Căn cứ vào số liệu và thời điểm để tính giá thành:
* Giá thành dự toán (Zdt) :
Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối lợngsản phẩm xây lắp Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sởcác định mức theo thiết kế đợc duyệt và khung giá qui định
đơn giá xây lắp áp dụng vào từng lãnh thổ, từng địa phơng
do cấp có thẩm quyền ban hành
Zdt = Giá trị dự toán - lãi định mức.
Giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng, lắp rápcác cấu kiện, lắp đặt các máy móc thiết bị bao gồm các chiphí trực tiếp, chi phí chung và lãi định mức
Đây là cơ sở để xây dựng lập kế hoạch khối lợng cáccông tác xây lắp và thanh toán các công tác hoàn thành, là căn
cứ để tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và để kiểmtra chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp
* Giá thành kế hoạnh (Zkh):
Là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với dựtoán bằng các biện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t, thicông, các định mức đơn giá áp dụng trong các doanh nghiệpxây lắp
Zkh = Zdt - mức hạ giá thành dự toán.
Với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành
kế hoạch đợc xác định khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá
Trang 11Luận văn tốt nghiệp
thành thực tế năm trớc và các định mức kinh tế kỹ thuật củadoanh nghiệp Nó bao gồm các chi phí gắn liền với sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm theo một danh mục thống nhất theo từngngành sản xuất
* Giá thành thực tế:
Là giá thành phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoànthành bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhậnthầu Giá thành này bao gồm các chi phí theo định mức nh cáckhoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí vật t,lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý củadoanh nghiệp, đợc phép tính vào giá thành Giá thành thực tế
đợc xác định vào cuối kỳ kinh doanh
Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồmgiá trị thiết bị do đơn vị chủ đầu t bàn giao Nhng giá thànhcông tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu gồm có giá trị vậtkết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc nh thiết bị vệsinh, thông gió, sởi ấm, thiết bị truyền dẫn
Giá thành dự toán mang tính chất xã hội Nhờ việc so sánhgiá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giátrình độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp đó trong mốiquan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác Việc so sánh giáthành thực tế với giá thành kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến
bộ hay non yếu của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụthể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý của bản thândoanh nghiệp đó
b-Phân loại theo phạm vi tính giá thành:
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có thời gian thi côngkéo dài, khối lợng xây lắp lớn nên để tiện theo dõi những chiphí phát sinh, ngời ta thờng phân chia thành: giá thành hoànchỉnh và giá thành không hoàn chỉnh
- Giá thành hoàn chỉnh: Phản ánh toàn bộ chi phí phát
sinh từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc hoàn thành mộtcông trình, hạng mục công trình
Trang 12c- Cách phân loại khác:
Ngoài hai cách phân loại trên, trong XDCB còn sử dụng 2chỉ tiêu giá thành sau:
- Giá đấu thầu xây lắp: Là một loại giá dự toán do chủ
đầu t đa ra để các doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào đótính toán giá thành của mình (còn gọi là giá dự thầu công tácxây lắp)
- Giá hợp đồng công tác xây lắp: Là loại giá thành dự toán
ghi trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu t và doanh nghiệpxây lắp sau khi thoả thuận giao nhận thầu Đó chính là giáthành của đơn vị xây lắp thắng thầu Về nguyên tắc, giáthành hợp đồng chỉ đợc nhỏ hơn hay bằng giá đấu thầu côngtác xây lắp
Việc áp dụng 2 loại giá thành trên là yếu tố quan trọng củaviệc hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng Nó sửdụng quan hệ tiền - hàng tạo ra sự mềm dẻo nhất định trongquan hệ giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp để chủ
động định giá sản phẩm của mình cũng nh chủ động trongkinh doanh, thích hợp với cơ chế thị trờng cạnh tranh lànhmạnh
IV- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Đối với công tác quản trị doanh nghiệp, việc tính đúng,tính đủ chi phí sản xuất có vai trò quan trọng trong việc xác
định chính xác giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành là hai chỉ tiêu có quan hệchặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chiphí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kếtquả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của
Trang 13Luận văn tốt nghiệp
một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất Giá thành vàchi phi sản xuất sản phẩm xây lắp đều bao gồm chi phí vềlao động sống và lao động vật hoá trong quá trình tạo ra sảnphẩm Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳkhông đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuất khác nhau
về lợng, điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau
A B CD
Trong đó: AB: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ CD: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ AC: Tổng giá thành sản phẩm
Hay:
Tổng giá thành Chi phí SXDD Chi phí SX Chi phí SXDD
sản phẩm đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phátsinh trong thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại làtổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất vàhoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợcnghiệm thu, bàn giao, thanh toán Giá thành sản phẩm khôngbao gồm chi phí cho khối lợng dở dang cuối kỳ, những chi phíchờ phân bổ cho kỳ sau nhng nó lại bao gồm những chi phísản xuất cuối kỳ trớc chuyển sang, những chi phí trích trớc vàogiá thành nhng thực tế cha phát sinh và những chi phí của kỳtrớc phân bổ cho kỳ này
Có thể nói, tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở số liệu đểtính giá thành sản phẩm và tính giá thành là mục đích của kếtoán tổng hợp chi phí sản xuất
B- hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp:
Trang 14Trong cơ chế thị trờng hiện nay, đối với doanh nghiệp,
đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp việc nắm bắt và ứng xửgiá linh hoạt, tính toán chi phí bỏ ra chính xác, khai thác khảnăng của mình một cách hợp lý là điều kiện tiên quyết để cấpquản lý đa ra các quyết định phù hợp Điều này chỉ thực hiệntốt khi hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đầy đủ,chính xác
Trong ngành XDCB, việc hạch toán đúng chi phí sản xuất
và tính giá thành càng trở nên quan trọng và có tính quyết
định bởi sự tác động của những đặc điểm biến động trongnhững thời điểm khác nhau của xây dựng, nhu cầu XDCB khácnhau Thông qua chỉ tiêu giá thành công tác xây lắp, ta cóthể xác định đợc kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh,thúc đẩy sự sáng tạo, tìm tòi phơng án thực hiện có hiệu quả,
đồng thời nó phản ánh chất lợng xây dựng của doanh nghiệp
nh trình độ kỹ thuật thi công, trình độ tổ chức sản xuất thicông, tình hình sử dụng lao động, vật liệu, thiết bị, khả năng
sử dụng vốn, kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách củaNhà nớc tại doanh nghiệp Từ đó có thể đổi mới chế độ chínhsách của Nhà nớc cho phù hợp
2- Nhiệm vụ:
Trang 15Luận văn tốt nghiệp
a- Yêu cầu:
- Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tếphát sinh trong quá trình sản xuất Tính toán chính xác giáthành xây lắp theo đối tợng tính giá thành Hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đợc phântích theo từng khoản mục chi phí
- Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoảnmục chi phí vào các đối tợng tập hợp chi phí Căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất và qui trình công nghệ mà áp dụngphơng pháp tính giá thành thích hợp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phívật t, lao động, sử dụng máy, kiểm tra dự toán chi phí giántiếp, phát hiện kịp thời các khoản mục chi phí chênh lệchngoài định mức, ngoài kế hoạch để đề ra biện pháp ngănngừa kịp thời
- Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mụcchi phí, theo từng hạng mục công trình, vạch ra khả năng tiềmtàng và đề xuất các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
- Thông qua ghi chép phản ánh để đánh giá đúng hiệuquả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, kịp thời lậpbáo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành theo qui địnhcủa cơ quan chủ quản
b- Nhiệm vụ:
Với những yêu cầu trên nhiệm vụ của hạch toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm là:
- Xác định đúng đối tợng chi phí sản xuất, lựa chọn
ph-ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sảnxuất thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, tổ chức thựchiện tốt chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất
- Xác định đúng đối tợng tính giá thành và lựa chọn
ph-ơng pháp tính giá thành thích hợp Tổ chức thực hiện tốt việctính giá thành sản phẩm
Trang 16Luận văn tốt nghiệp
- Xây dựng qui tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp Qui định trình tự từng công việc,phân bổ các chi phí cho từng đối tợng một cách hợp lý
II- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1- Đối t ợng và ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
a- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thựcchất là xác định phạm vi hay giới hạn của chi phí nhằm phục vụcho việc kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Phạm vi tập hợp chi phí có thể là nơi phátsinh chi phí hoặc nơi chịu phí
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải dựatrên căn cứ sau:
- Tính chất sản xuất ( đơn giản hay phức tạp ), qui trìnhcông nghệ ( liên tục hay song song )
- Loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Sản xuất xây lắp có qui trình công nghệ phức tạp, loạihình sản xuất đơn chiếc, thờng phân chia thành nhiều khuvực, bộ phận thi công, mỗi hạng mục đều có thiết kế riêng, cấutạo vật chất của chúng rất khác nhau, mỗi hạng mục lại có giá dựtoán riêng Đơn vị tính giá thành có thể là hạng mục côngtrình hoàn thành hoặc công trình hoàn thành Vì vậy, tuỳtheo công việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệpxây lắp mà đối tợng hạch toán chi phí khác nhau, có thể là:
- Hạng mục công trình, công trình
- Đơn đặt hàng
- Đội thi công, đội xây lắp
- Xí nghiệp hạch toán xây lắp phụ thuộc
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu
đầu tiên cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất Xác
Trang 17Luận văn tốt nghiệp
định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với
đặc điểm tình hình hoạt động sản suất, đặc điểm quitrình công nghệ sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức tốt công việc kế toántập hợp chi phí sản xuất Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp
số liệu, tổ chức tài khoản, sổ chi tiết đều phải theo đúng
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định
Hạch toán chi phí sản xuất đúng đối tợng sẽ có tác dụngphục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sảnxuất, hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn công ty,bảo đảm cho công tác tính giá thành kịp thời, chính xác
b- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp hệthống hoá các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loạicác chi phí sản xuất theo yếu tố hoặc theo khoản mục trongphạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí
Trong doanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp tậphợp chi phí sau:
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình: Hàng tháng chi phí sản xuất kinh doanh liên quan
đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chocông trình , hạng mục công trình đó
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Các chi phí sản xuất phát sinh sẽ đợc tập hợp và phân loại
theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thànhthì tổng số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công đến khihoàn thành đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thànhthực tế của đơn đặt hàng
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công, theo nhóm hoặc khu vực thi công: Các đơn vị thi công
nh công trờng, đội thi công, các tổ chức xây lắp thực hiệnrộng rãi phơng pháp hạch toán kinh tế nội bộ Theo phơng phápnày các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thicông Trong từng đơn vị đó, chi phí lại đợc tập hợp theo từng
Trang 18Luận văn tốt nghiệp
đối tợng chịu phí nh công trình, hạng mục công trình haynhóm hạng mục công trình Cuối tháng, tổng hợp chi phíphát sinh ở từng đơn vị thi công đợc so sánh với dự toán chiphí sản xuất của từng đơn vị thi công để xác định kết quảhạch toán kinh tế nội bộ Khi công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành phải tính riêng giá thành cho từng công trình, hạngmục công trình đó bằng phơng pháp thích hợp
c- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc côngviệc cần tiến hành nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụcho việc tính giá thành công trình đợc kịp thời Các bớc tập hợpchi phí sản xuất trong ngành XDCB đợc thực hiện nh sau:
- Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp
cho từng công trình, hạng mục công trình
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất
kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và đơn vị giáthành lao vụ
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các công trình, hạng mục công trình có liên quan theo tiêuthức thích hợp
- Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ từ đó tính giá
- B ớc 1 : Mở sổ (Thẻ) hạch toán chi phí sản xuất theo từng
đối tợng tập hợp chi phí Sổ đợc mở riêng cho từng tài khoản
621, 622, 623, 627, 154, 631, 142, 335, 641, 642 Căn cứ đểghi vào sổ là các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chiphí theo dự toán
Trang 19Luận văn tốt nghiệp
- B ớc 2 : Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan
cho từng đối tợng hạch toán
- B ớc 3 : Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội
dung thuộc từng đối tợng hạch toán vào cuối kỳ làm cơ sở choviệc tính giá thành Đồng thời, lập thẻ tính giá thành sản phẩm,dịch vụ theo từng loại Căn cứ để lập thẻ tính giá thành là cácthẻ tính giá sản phẩm kỳ trớc, sổ hạch toán chi tiết chi phí sảnxuất kinh doanh kỳ này và biên bản kiểm kê, đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ cùng với bảng kê khối lợng sản phẩm dịch
vụ hoàn thành trong kỳ
3- Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:
3.1- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trịvật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, nhiên liệu và phụ tùnglao động khác đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệudùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sangtài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kết cấu:
- Bên Nợ:
Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụtrong kỳ hạch toán (gồm có thuế GTGT, hoặc không có thuếGTGT)
Trang 20Luận văn tốt nghiệp
tài khoản 154 để tính giá thành công trình xây lắp, giáthành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
Tài khoản 621 không có sổ d cuối kỳ
Tài khoản đợc mở chi tiết theo đối tợng
* Trình tự hạch toán:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp là chi phí chiếm tỷtrọng lớn nhất trong chi phí sản xuất xây lắp (70 – 80 %) baogồm giá trị nguyên, vật liệu chính (gạch, vôi, cát, xi măng )vật liệu phụ (silicát, sơn, gỗ ), nhiên liệu (dầu, khí đốt ), cấukiện đợc dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các côngtrình
Trong đơn vị xây lắp, vật liệu sử dụng cho công trình,hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp cho côngtrình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theogiá thực tế vật liệu và theo số lợng thực tế vật liệu đã sử dụng.Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trìnhkhông thể hạch toán riêng đợc thì kế toán áp dụng phơng phápphân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thức thích hợp.Các tiêu thức này có thể dựa theo định mức tiêu hao cho một
đơn vị khối lợng sản phẩm của từng hạng mục công trìnhhoặc theo khối lợng vật t sử dụng cho từng công trình
Ta có công thức phân bổ nh sau:
ti
Ci = C x T
Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho đối tợng thứ i.
C : Tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu cần phân bổ.
ti : Tiêu thức phân bổ của đối tợng thứ i.
T : Tổng tiêu thức phân bổ
(ti / T : Chính là hệ số phân bổ chi phí ).
- Khi mua hoặc xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng chohoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụtrong kỳ:
Trang 21Luận văn tốt nghiệp
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt độngxây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ,ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá chathuế GTGT)
Có TK 152
Trờng hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (khôngqua kho) cho hoạt động xây lắp, SXCN, hoạt động dịch vụtrong kỳ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá cha
có thuế GTGT)
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
Trờng hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ thuộc đối tợng không chịuthuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (có thuếGTGT)
Có TK 331, 111, 112
- Tạm ứng chi phí để thực hiện khoán xây lắp nội bộ ờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toánriêng): Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắphoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
(Tr-Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 141: Tạm ứng (1413)
- Trờng hợp số nguyên, vật liệu, công cụ xuất ra không sửdụng hết vào hoạt động sản xuất, xây lắp cuối kỳ nhập lạikho, ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 22Luận văn tốt nghiệp
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả bảng phân bổnguyên liệu, vật liệu cho từng đối tợng sử dụng nguyên vật liệutheo phơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Xây lắp)
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp:
Sơ đồ1.1 : Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
TK154
TK 152
tiếp xây lắp công trình, SXCN
TK 133 Vật liệu dùng không
Thuế GTGT hết nhập kho
của NVL mua vào
b- Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
* Tài khoản sử dụng:
TK 621: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho chi phí côngtrình Các chi phí đợc ghi trên TK 621 không ghi theo chứng từxuất dùng vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán saukhi tiến hành kiểm kê và xác định nguyên vật liệu tồn kho và
Trang 23là nhợc điểm lớn của phơng pháp này đối với công tác quản lý,trong kỳ nhìn vào TK kế toán ta không thể biết về tình hình
cụ thể xuất dùng, sử dụng nguyên vật liệu nh thế nào
kỳ, ghi:
+ Nợ TK 621 chi tiết theo đối tợng
Có TK 611 giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụxuất dùng
+ Nợ TK151, 152 : giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
Có TK 611
Trang 24Luận văn tốt nghiệp
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, công cụ,dụng cụ vào giá thành sản phẩm xây lắp
Nợ TK 631 chi tiết theo công trình, hạng mục công trình
Có TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng, tiền côngtrả cho số ngày lao động của công nhân trực tiếp thực hiệncông tác xây lắp và công nhân phục vụ xây lắp, bao gồm cảcác khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lý của doanhnghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việcriêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào chi phínhân công trực tiếp khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ tính trênquỹ lơng nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp
Nội dung hạch toán lao động tiền lơng: Hạch toán thời gianlao động, hạch toán công việc, hạch toán việc tính lơng, trả l-
ơng vào việc tính, phân bổ chi phí tiền lơng vào giá thànhsản phẩm (từng công trình, hạng mục công trình)
- Hạch toán thời gian lao động: Đợc tiến hành theo từng loại
công nhân viên, theo từng công việc đợc giao và cho từng đốitợng hạch toán chi phí và tính giá thành Theo dõi thời gian lao
động đợc tiến hành trên bảng chấm công Chứng từ này saukhi đợc kiểm tra xác nhận ở đội sản xuất, các phòng ban có liênquan thì đợc chuyển về phòng kế toán Kế toán tiền lơng lấy
đây làm căn cứ để tính lơng và phản ánh vào tài khoản chiphí có liên quan
- Hạch toán khối lợng công việc giao khoán: Chứng từ ban
đầu sử dụng là hợp đồng giao khoán Hợp đồng giao khoán đợc
ký theo từng phần công việc, giai đoạn công việc, theo hạngmục công trình hoàn thành và đợc xác nhận kết quả rồichuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lơng
- Tính lơng, trả lơng và tổng hợp, phân bổ tiền lơng:
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán
Trang 25Luận văn tốt nghiệp
và các chứng từ liên quan khác lập lên chứng từ thanh toán lơng
và kiểm tra việc trả lơng cho công nhân viên
* Tài khoản sử dụng:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và kết chuyển chiphí về tiền công của từng công nhân trực tiếp sản xuất vàotài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Kết cấu:
- Bên Nợ:
+ Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình xâylắp, SXCN, cung cấp dịch vụ bao gồm: Tiền lơng, tiền cônglao động và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định
+ Riêng đối với hoạt động xây lắp không bao gồm cáckhoản trích trên lơng về BHXH, BHYT và KPCĐ
Trang 26Cuối tháng, số liệu trên "Bảng phân bố tiền lơng và BHXH "
đợc làm căn cứ để ghi vào bảng kê số 4 trong hình thức Nhật
ký - chứng từ hoặc ghi vào sổ Cái trong hình thức chứng từghi sổ
cho công nhân trực tiếp trực tiếp
3.3- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Máy thi công là những máy móc thiết bị chạy bằng độngcơ đợc sử dụng trực tiếp cho công tác thi công công trình, đó
là những máy hoạt động đợc đòi hỏi phải có ngời điều khiển,phải cung cấp năng lợng nh máy trộn bê tông, máy xúc
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí trực tiếp
có liên quan đến việc sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phíkhấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa máy móc thiết bị thi công,tiền lơng công nhân điều khiển máy và các chi phí bằng tiềnkhác Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong XDCB
mà chi phí sử dụng máy thi công đợc chia làm hai loại:
Trang 27Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần
thiết cho việc sử dụng máy thi công nh tiền khấu hao máy,nhiên liệu, động lực, tiền lơng công nhân điều khiển máy,vật liệu dùng cho máy
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc
tháo, lắp, chạy thử, vận chuyển máy phục vụ sử dụng máy thicông trong từng thời kỳ (phân bổ theo tiêu thức thời gian sửdụng)
Muốn xác định chi phí sử dụng máy thi công đợc chínhxác, kịp thời cho các đối tợng trớc hết phải tổ chức tốt khâuhạch toán công việc hàng ngày của máy trên phiếu theo dõihoạt động của máy thi công Định kỳ, mỗi xe, máy đợc phát mộtnhật trình do công nhân điều khiển ghi rõ trên máy: Đối tợngphục vụ, khối lợng hoàn thành, số ca lao động thực tế, số cangừng nghỉ và có chữ ký của cán bộ kỹ thuật Cuối thángchuyển về phòng kế toán làm căn cứ để kiểm tra, phân tíchchi phí sử dụng máy
* Tài khoản sử dụng:
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công:
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sửdụng xe máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắpcông trình
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng
xe máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây,lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ côngvừa kết hợp bằng máy Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xâylắp công trình hoàn toàn theo phơng thức bằng máy không sủdụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắptrực tiếp vào các TK 621, 622, 627
Kết cấu:
- Bên Nợ:
Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyênvật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoảnphụ cấp lơng )
Trang 28Luận văn tốt nghiệp
- Bên Có:
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK
154 - CPSXKDDD
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 6231: Chi phí nhân công: Dùng để phản ánhlơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng phải trả cho công nhântrực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công.Tài khoản này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐtheo quy định hiện hành đợc tính trên lơng của công nhân sửdụng máy thi công Khoản trích này đợc phản ánh vào TK627
+ TK6232: Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí vật
liệu phục vụ cho xe, máy thi công
+ TK6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK6278: Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán:
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vàohình thức sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi côngriêng biệt chuyên thực hiện các khối lợng thi công bằng máyhoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp
a- Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt
và có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đợc tiến hành nh sau:
- Hạch toán chi phí liên quan đến hoạt động của đội máythi công, ghi:
Nợ TK 621,622,627
Có TK 152, 334, 111, 112
- Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máythực hiện trên TK154-CPSXKDDD căn cứ vào giá thành ca máy(theo giá thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đốitợng xây lắp (công trình, hạng mục công trình), tuỳ theo ph-
Trang 29- C¨n cø vµo sè tiÒn l¬ng (l¬ng chÝnh, phô, kh«ng baogåm kho¶n trÝch vÒ BHXH, BHYT, KPC§), tiÒn c«ng ph¶i tr¶ choc«ng nh©n ®iÒu khiÓn m¸y, phôc vô m¸y, ghi:
Nî TK623-Chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng (6231)
Trang 30Luận văn tốt nghiệp
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh: (Sửa chữa máy thicông mua ngoài, điện nớc ) ghi:
Nợ TK 623 (6237): Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 154 (1541): Xây lắp đã hoàn thành cha bàn giao
(Khoản mục CPSDMTC)
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
- Trờng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giátrị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị nhận khoán không
tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng
về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt,ghi:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Tập hợp chi phí nguyên
Trang 313.4- Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếpphục vụ cho sản xuất của đội, công trình xây dựng nhngkhông đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể Chi phí baogồm: Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản tríchtheo lơng theo tỷ lệ quy định trên tổng lơng phải trả chocông nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công vànhân viên quản lý đội, chi phí nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ mua ngoài, dùng cho thi công
* Tài khoản sử dụng:
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan
đến việc phục vụ, quản lý, chế tạo sản phẩm phát sinh trongcác phân xởng, bộ phận, tổ đôị sản xuất
Kết cấu:
- Bên Nợ:
+ Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK154:CPSXKDDD
Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh cáckhoản tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý độixây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xâydựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 32Luận văn tốt nghiệp
theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công vànhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp)
+ TK 6272: Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệudùng cho đội XD
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ (TSCĐ dùng chung chohoạt động của đội xây dựng)
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán:
- Khi tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trảcho nhân viên của đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhânviên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp; tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ , ghi:
Trang 33Luận văn tốt nghiệp
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao
- Chi phí điện, nớc, điện thoại, thuộc đội xây dựng:
Nợ TK 627 (6277, 6278): Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
- Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc hoặc phân bổdần số đã chi về chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc đội xây dựng,tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ hạch toán, do chi phí sản xuất chungcó liên quan
đến nhiều công trình, hạng mục nên cần thiết phải phân bổkhoản chi phí này theo tiêu thức phù hợp
Mức chi phí SXC Tổng chi phí SXC cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân
phân bổ cho từng = * bổ của công trình,
công trình, hạng mục Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả hạng mục các công trình, hạng mục
Trong thực tế, các tiêu thức thờng đợc sử dụng phổ biến
để phân bổ chi phí sản xuất chung nh phân bổ theo địnhmức, theo tiền lơng của công nhân sản xuất Sau khi phân
bổ, kế toán sẽ lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, căn
cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển
Trang 34Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Trong trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thicông riêng biệt, máy thi công đợc sử dụng cho từng đội xâydựng công trình để thực hiện các khối lợng thi công bằng máy,việc hạch toán khoản mục chi phí máy thi công không đợc táchriêng Ngoài chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công đợc hạchtoán vào TK 621 và tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp điềukhiển máy đợc hạch toán vào TK 622, mọi chi phí phát sinh khác
đều hạch toán vào TK 627 Nếu doanh nghiệp thuê ngoài xe,máy thi công, tiền thuê cũng đợc hạch toán vào tài khoản chiphí sản xuất chung (TK6277)
* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung đợc khái quát trên
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 152, 153, 334, 214, 111 TK 627 TK154(631)
Tập hợp chi phí sản xuất Phân bổ, kết chuyển chi
chung phí sản xuất chung
Các khoản ghi giảm CPSXC
3.5- Hạch toán các khoản thiệt hại trong đơn vị xây lắp:
Theo quy định của chế độ kế toán mới, khoản thiệt hạitrong sản xuất thi công không đợc tính vào giá thành sảnphẩm Tuy nhiên các khoản thiệt hại phá đi làm lại liên quan
Trang 35Luận văn tốt nghiệp
đến chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ nên cần đợc hạchtoán để loại khỏi chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuấttheo quy định, bởi vì các khoản thiệt hại này không phải làchi phí sản xuất của các công trình, hạng mục công trình nêncần loại bỏ ra khỏi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
để đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí Do đó,nếu có thiệt hại trong sản xuất kế toán sẽ ghi giảm chi phí:
Nợ TK 138 (1388): Số phải bồi thờng
Nợ TK 821: Giá trị đợc tính vào chi phí bất thờng
Nợ TK 131: Số bồi thờng thiệt hại phải thu chủ đầu t
- Nếu phơng thức thanh toán khi công trình hoàn thànhtoàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc xác địnhphụ thuộc vào kỳ đánh giá sản phẩm dở dang Nếu thời điểm
đánh giá sản phẩm dở dang trùng hoặc sau thời điểm tính giáthành thì giá trị sản phẩm dở dang = 0 Nếu thời điểm đánhgiá sản phẩm dở dang trớc trớc thời điểm tính giá thành thì giátrị sản phẩm dở dang của công trình là toàn bộ chi phí phátsinh từ khi khởi công công trình đến thời điểm đó (DCK=PS).Sang kỳ mới thì DCK của công trình sẽ trở thành DĐK.
- Nếu phơng thức thanh toán, bàn giao sản phẩm đợc thựchiện theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định theo dự toán)thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt đến điểmdừng kỹ thuật hợp lý Giá trị sản phẩm dở dang đợc đánh giátheo chi phí thực tế, trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế củahạng mục công trình đó cho các giai đoạn công việc đã hoànthành và còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng Công thức
áp dụng nh sau:
Trang 36Luận văn tốt nghiệp
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí thực tế KLXL
Khối lợng KLXLDD đầu kỳ + Thực hiện trong kỳ Chi phí DT
dở
dở dang Trị giá dự toán Chi phí dự toán
dang cuối kỳ
cuối kỳ của KLXL hoàn thành + của KLXL dở
trong kỳ dang cuối kỳ
4- Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
4.1- Tổng hợp chi phí sản xuất:
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp, trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí và phơng pháphạch toán chi phí đã xác định, kế toán tiến hành theo trình tựsau:
- Căn cứ vào các sổ (thẻ) hạch toán chi phí sản xuất theotừng đối tợng - Các chi phí cần phân bổ đợc tập hợp và phân
bổ cho từng đối tợng theo tiêu thức thích hợp
- Cuối kỳ tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinhtheo từng đối tợng và toàn doanh nghiệp
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnxuất đợc thực hiện ở TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang (Theo phơng pháp KKTX) hoặc TK 631-Giá thành sản xuất(Theo phơng pháp KKĐK) Trên tài khoản này, các chi phí xâylắp công trình bao gồm: vật liệu, nhân công sử dụng máy thicông, chi phí gián tiếp đội xây lắp, chi phí thực tế sẽ đợcphản ánh, hạch toán theo công trình hay hạng mục công trình
Nợ TK 154 - CPSXKDDD (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621- CPNVLTT (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622- CPNCTT (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 623- CPSDMTC (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 627- CPSXC (chi tiết theo đối tợng)
Các chi phí đợc tổng hợp là cơ sở để kế toán tiến hành tínhgiá thành
4.2-Tính giá thành sản phẩm:
4.2.1- Đối tợng tính giá thành:
Trang 37Luận văn tốt nghiệp
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiêntrong công tác tính giá thành của kế toán Doanh nghiệp phảicăn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm hàng hoá, căn cứ vàotính chất sản xuất và đặc điểm cung cấp, sử dụng của từngloại sản phẩm để mà xác định đối tợng tính giá thành thíchhợp
Trong ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm có những đặcthù riêng nên đối tợng tính giá thành thờng là các công trình,hạng mục công trình hay các khối lợng công việc có thiết kế và
dự toán riêng đã hoàn thành Trờng hợp trong doanh nghiệpxây lắp có tổ chức phân xởng sản xuất phụ thì đối tợng tínhgiá thành là một đơn vị sản phẩm hay lao vụ hoàn thành
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kếtoán mở các thẻ tính giá thành sản phẩm phục vụ cho quá trìnhkiểm tra tình hình thực hiện giá thành sản phẩm, tính toánhiệu quả, xác định chính xác thu nhập
Công tác tính giá thành thực hiện theo kỳ Kỳ tính giáthành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành phải tổnghợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giáthành Kỳ tính giá thành trong XDCB phụ thuộc vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệm thu,bàn giao khối lợng sản phẩm hoàn thành
4.2.2- Phơng pháp tính giá thành:
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu
từ phần tập hợp chi phí sản xuất của kế toán để tính ra tổnggiá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hay lao vụ đã hoànthành theo các khoản mục giá thành đã quy định
Chi phí sản xuất của đơn vị đợc tập hợp hàng thángtrong các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết Căn cứ vào số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp cho từng đối tợng, kế toán giáthành phải vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp đểtính tổng giá thành theo kỳ quy định Trong doanh nghiệpxây lắp thờng có các phơng pháp tính giá thành sau:
a- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp:
Trang 38Luận văn tốt nghiệp
Đây chính là phơng pháp tính giá thành giản đơn, đợc
áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp Vì sảnphẩm xây lắp đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí cũng là
đối tợng tính giá thành:
Z = DĐK + C - DCKTrong đó: Z: Giá thành sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối ợng
t-DĐK: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ
DCK: Giá trị công trình dở dang cuối kỳ
Nếu sản phẩm dở dang không đáng kể thì chi phí sảnxuất đã tập hợp đợc trong kỳ cho mỗi đối tợng tính giá thành làtổng giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Z = C
b- Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp với việc xây lắpcác công trình lớn, phức tạp, quá trình xây lắp có thể thôngqua các đội xây lắp khác nhau mới hoàn thành đợc côngtrình Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp này làcác đội xây lắp còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoànthành cuối cùng
và đối tợng tính giá thành đều là đơn đặt hàng Toàn bộ chiphí thực tế tập hợp riêng cho đơn đặt hàng kể từ khi khởicông cho đến khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng chính là
Trang 39Luận văn tốt nghiệp
giá thành của đơn đặt hàng đó Tuy nhiên, để phục vụ choviệc hạch toán nội bộ ngời ta cũng tính giá thành của từng hạngmục công trình hay khối lợng công việc trong toàn bộ hợp
đồng Các hạng mục công trình tuy cùng một đơn vị thi công,cùng một khu vực nhng chúng có thể thiết kế khác nhau Để xác
định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình, ngời ta xác
định hệ số phân bổ theo công thức sau:
C
H = Di ( i = 1 n)
Trong đó: H: Hệ số phân bổ.
C: Tổng chi phí tập hợp cho đơn vị phải tính giá thành.
Di: Giá dự toán hạng mục công trình thứ i
Từ đó xác định giá thành thực tế của hạng mục côngtrình theo công thức sau:
số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức
Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức:
Trang 40e- Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp đợc áp dụng trong trờng hợp giới hạn tập hợp chiphí là nhóm hạng mục công trình, nhóm vật kiến trúc, nhómnhà cửa Trong trờng hợp này phải căn cứ vào tổng số chi phí
và hệ số quy định cho từng sản phẩm để tính giá thành Hệ
số này thờng không đợc định trớc
f- Phơng pháp tỷ lệ theo kế hoạch:
Đợc áp dụng khi giới hạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mụccông trình nhng đối tợng tính giá thành là hạng mục côngtrình Trong trờng hợp này phải căn cứ vào tổng số chi phíthực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng số giá trị dự toáncủa tất cả các hạng mục công trình có liên quan để xác định
tỷ lệ phân bổ
Giá thành hạng mục Tỷ lệ Chi phí kế hoạch (Giá trị dự toán
công trình = phân bổ X từng hạng mục công trình).
Trong đó, chi phí kế hoạch đợc tính riêng cho từng côngtrình hoặc hạng mục công trình