1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học kì 2 năm 2011

5 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 80,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.. Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.. Lời văn trong sáng, sinh động, giàu cảm xúc

Trang 1

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng

Văn học

- Thơ hiện đại

VN

- Truyện hiện

đại VN

Nắm được được tác giả, tác phẩm, thể thơ, nội dung và nghệ thuật của các văn bản thơ

C 2, 6 0.5 5%

C 1, 3,

4, 5 1.0

2.0 20% Nắm được được tác giả, tác phẩm,

nội dung và nghệ thuật của các văn bản truyện

C 7, 8 0.5 5%

Tiếng Việt

- Khởi ngữ Nắm được đặc điểm và công

dụng của khởi ngữ

C 9 0.25 2.5%

C 1 1.0 10%

5 2.0 20%

Nắm được tác khái niệm của các thành phần biệt lập trong câu

C 10 0.25 2.5%

Hiểu nghĩa tường minh và hàm ý 0.25C12

2.5%

Chỉ ra được phép liên kết câu C 110.25

2.5%

Tập làm văn Tạo lập văn bản nghị luận về một bài thơ.

C 2 6.0 60%

1 6 60%

Tổng hợp

4 1.0 10%

8 2.0 20%

1 1.0 10%

1 6.0 60%

14 10 100%

Trang 2

TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN THỜI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2010 -2011

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)

I Phần trắc nghiệm(3.0điểm)

Học sinh chọn và ghi ra giấy kiểm tra một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1: Hình ảnh con cò trong bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên mang ý nghĩa biểu tượng gì?

A Người phụ nữ lam lũ mà đôn hậu

B Biểu tượng cho tình thương con của người mẹ hiền

C Biểu tượng cho niềm mơ ước của người hiền đối với con thơ

D Biểu tượng cho lòng mẹ, lời ru đối với cuộc đời, của con người

Câu 2: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải được viết bằng thể thơ nào?

A.Thơ 4 chữ

B Thơ lục bát

C Thơ 5 chữ

D Thơ bảy chữ

Câu 3: Dòng nào sau đây nói đầy đủ nhất về chủ đề bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

của Thanh Hải?

A.Tình yêu thiên nhiên đất nước

B Ca ngợi mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân đất nước và ước nguyện cống hiến chân thành của nhà thơ cho quê hương, đất nước

C.Khát vọng cống hiến cho đời

D Ca ngợi vẻ đẹp đất nước vào xuân

Câu 4: Phẩm chất nổi bật nào của “cây tre” được nói đến khổ đầu của bài thơ

“Viếng lăng Bác”

A Bất khuất, kiên trung

B Cần cù, bền bỉ

C Ngay thẳng, trung thực

D Thanh cao, trung hiếu

Câu 5: Viễn Phương đã sử dụng phép tu từ nào trong hai câu thơ sau:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

A Ẩn dụ

B Điệp ngữ

C Hoán dụ

D So sánh

Câu 6: Sự biến đổi từ đất trời lúc sang thu được nhà thơ Hữu Thỉnh cảm nhận lần đầu tiên bằng tín hiệu nào?

A Từ một cơn mưa

B Từ hương ổi

C Từ một cánh chim

D Từ một đám mấy

Câu 7: Nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn “Bến quê” lúc cuối đời đã cảm nhận được điều gì về Liên – người vợ của anh?

Đề chính thức

Trang 3

A Đảm đang, tháo vát

B Vất vả, giản dị

C Tần tảo và chịu đựng hi sinh

D Thông minh, giỏi giang, tháo vát

Câu 8: Nội dung chính được thể hiện qua truyện “Những ngôi sao xa xôi” là gì?

A Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm chống Mĩ

B Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn

C Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn

D Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong ở Trường Sơn

Câu 9: Câu nào sau đây nêu đúng khái niệm của khởi ngữ?

A Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

B Khởi ngữ là thành phần đứng đầu câu

C Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

D Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ

Câu 10: Bộ phận in đậm trong câu thơ sau là thành phần biệt lập nào?

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

A Thành phần tình thái

B.Thành phần cảm thán

C Thành phần phụ chú

D Thành phần gọi – đáp

Câu 11: Chỉ ra phép liên kết câu trong trường hợp sau?

Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải làm kẻ mạnh.

(Nam Cao)

A Phép đồng nghĩa

B Phép lặp

C Phép trái nghĩa

D Phép thế

Câu12: Nghĩa tường minh là gì?

A Là nghĩa được nhận ra bằng cách suy đoán

B Là nghĩa được tạo nên bằng cách nói ẩn dụ

C Là nghĩa được tạo thành bằng cách so sánh

D Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

II Tự luận (7.0 điểm)

Câu 1(1.0 điểm): Chuyển thành phần in đậm trong câu sau thành khởi ngữ

Hùng làm bài tập rất cẩn thận.

Câu 2(6.0 điểm)

Phân tích bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của tác giả Thanh Hải.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM

Trang 4

I Phần trắc nghiệm

Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu

10 Câu 11 Câu12

II Tự luận: 7.0 điểm

Câu 1: Chuyển thành phần in đậm trong câu sau thành khởi ngữ

Làm bài tập Hùng rất cẩn thận

Câu 2:

* Yêu cầu của đề: Nghị luận về một bài thơ

* Yêu cầu về hình thức: Bài viết phải có bố cục ba phần rõ ràng: Mở bài; Thân bài; Kết bài

* Yêu cầu về nội dung:

- Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân của đất nước

- Khát vọng của tác giả được dâng hiến cuộc đời mình là mùa xuân nho nhỏ hòa nhập vào mùa xuân của thiên nhiên, đất nước

+ Nhà thơ dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên để nói lên ước nguyện của mình + Những hình ảnh thiên nhiên là yếu tố làm nên mùa xuân

- Ước nguyện là nốt trầm xao xuyến trong dàn nhạc bất tận của cuộc đời chung tươi đẹp + Điệp từ “dù là”, “ta là” mong ước tha thiết của một con người được sống đẹp, sống có ích

+ Liên hệ bản thân hãy mang đến cuộc đời chung một nét riêng, cái phần tinh túy dù nhỏ bé của mình

* Thang điểm:

- Điểm 6.0: Bài làm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Lời văn trong sáng, sinh động, giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt

- Điểm 5.0 – 5.5: Bài làm phải đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên Lời văn trong sáng, sinh động, giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, sai không quá 3 lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt

- Điểm 4.0 - 4.5: Bài làm phải đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên Lời văn trong sáng, bố cục mạch lạc, có lập luận, sai không quá 8 lỗi chính tả, có mắc không lỗi diễn đạt nhưng không nhiều

- Điểm 3.0 – 3.5: Bài làm đáp ứng một nửa yêu cầu trên Có bố cục rõ ràng, sai không quá

12 lỗi chính tả, còn mắc về lỗi diễn đạt nhưng không nhiều

- Điểm 2.0 – 2.5: Bài làm chưa đáp ứng một nửa yêu cầu trên Có bố cục rõ ràng, sai không quá 15 lỗi chính tả, còn mắc về lỗi diễn đạt nhưng không nhiều

- Điểm 1.0 – 1.5: Bài làm chưa đáp ứng một nửa yêu cầu trên Có bố cục rõ ràng, sai trên15 lỗi chính tả, còn mắc phải nhiều lỗi diễn đạt - Điểm 3.0 – 3.5: Bài làm đáp ứng một nửa yêu cầu trên Có bố cục rõ ràng, sai không quá 12 lỗi chính tả, còn mắc về lỗi diễn đạt nhưng không nhiều

- Điểm 0.5: Bài làm chưa đáp ứng được yêu cầu trên Bố cục chưa rõ ràng, sai quá nhiều lỗi chính tả, còn mắc về lỗi diễn đạt nhiều

- Điểm 0.0: Bài viết để giấy trắng hoặc lạc đề

Ngày đăng: 18/11/2015, 02:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w