1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi Hóa học 9 2011

4 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch NaOH là Câu 5: Chất không phản ứng với dung dịch brom là Câu 6: Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là A.. Tự luận 6 điểm Câu 1 1,

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT PHAN THIẾT THI HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2010-2011

I Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy chọn một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1: Dãy gồm các muối tan được trong nước là

Câu 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo

A chiều tăng dần của nguyên tử khối

B chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

C chiều giảm dần của nguyên tử khối

D chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

Câu 3: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, nguyên tố X ở ô số 7 Vậy nguyên tố X thuộc

A chu kì 7, nhóm I B chu kì 2, nhóm V

C chu kì 1, nhóm VII D chu kì 5, nhóm II

Câu 4: Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 5: Chất không phản ứng với dung dịch brom là

Câu 6: Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là

A phân tử có vòng 6 cạnh

B phân tử có ba liên kết đôi

C phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn

D phân tử có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn

Câu 7: Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên và dầu mỏ là

A benzen B axetilen C etilen D metan

Câu 8: Rượu etylic phản ứng được với natri vì

A trong phân tử có nguyên tử oxi

B trong phân tử có nhóm – OH

C trong phân tử có nguyên tử oxi và nguyên tử hiđro

D trong phân tử có nguyên tử oxi, hiđro và cacbon

Câu 9: Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có

A hai nguyên tử oxi

B nhóm – OH

C nhóm – OH và nhóm = CO

D nhóm – OH kết hợp với nhóm = CO tạo thành nhóm – COOH

Câu 10: Những hợp chất làm mất màu dung dịch brom là

C axetilen và benzen D etilen và axetilen

Câu 11: Số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 45 0 là

A 9ml B 22,5ml C 45ml D 225ml

Câu 12: Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50ml dung dịch brom Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì thể tích dung dịch brom trên có thể bị mất màu tối đa là

A 50 ml B 100ml C 150 ml D 200 ml

Câu 13: Thủy phân CH3COOCH3 trong môi trường KOH thu được

A CH3COOK và CH3OH B CH3COOH và C2H5OH

Trang 2

Câu 14: Những chất có phản ứng trùng hợp là

C CH2 = CH2; CH3 – CH = CH2 D CH3 – CH3; CH3 – CH = CH2

Câu 15: Để thu được khí C2H2 tinh khiết từ hỗn hợp khí gồm C2H2 và CO2 ta dùng

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một hiđocacbon X thu được 1,8 gam hơi nước và 4,48 lít khí CO2 X có công thức phân tử là

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Viết phương trình hóa học thực hiện các chuyển đổi hóa học theo sơ đồ sau (ghi

rõ điều kiện phản ứng):

Etilen 1→ rượu etylic 2→ axit axetic 3→ etyl axetat

Câu 2 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt glucozơ, rượu etylic và saccarozơ Viết PTHH xảy ra (nếu có)

Câu 3 (3 điểm): Ở đktc 3,36 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen có khối lượng 3 gam

a Tính thành phần phần trăm hỗn hợp theo thể tích và theo khối lượng

b Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí trên qua bình chứa dung dịch brom, nhận thấy dung dịch bị nhạt màu

và khối lượng bình tăng thêm m gam Tính m, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN: HÓA HỌC 9

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng ở mức cao hơn

1 Phi kim và bảng

tuần hoàn các

nguyên tố hóa học

-Biết được tính chất (hóa học, vật lí) của muối cacbonat

-Biết cách sắp xếp và xác định được vị trí của nguyên

tố hóa học trong bảng tuần hoàn

2 Hidrocacbon

-Đặc điểm cấu tạo phân tử của các hợp chất

-Tính chất hóa học của các hợp chất

-Tách chất ra khỏi hỗn hợp

-Xác định hợp chất hưu cơ

-Tính thể tích khí

-Tính thành phần

% mỗi chất có trong hỗn hợp

-Tính khối lượng chất tham gia phản ứng

3 Dẫn xuất của

hidrocacbon

-Đặc điểm cấu tạo phân tử của các hợp chất

-Tính chất hóa học của các hợp chất

(10%)

4 Tổng hợp các

nội dung trên

-Thực hiện chuỗi chuyển hóa hóa học

-Nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học

Trang 4

ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2010-2011

I Trắc nghiệm (4 điểm)

Mỗi lựa chọn đúng đạt 0,25 điểm

II Trắc nghiệm (6 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Viết đúng, ghi rõ điều kiện phản ứng và cân bằng đúng mỗi phương trình đạt 0,5 điểm (viết thiếu điều kiện, cân bằng sai -0,25 điểm)

1 C2H4 + H2O →axit C2H5OH

2 C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

3 CH3COOH +C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

Câu 2 (1,5 điểm): Học sinh có thể nhận biết theo nhiều cách khác nhau, nếu đúng và viết đúng phương trình sẽ đạt điểm tối đa

-Thực hiện phản ứng tráng gương nhận biết dược glucozơ 0,5đ

-Thủy phân sau đó tiếp tục thực hiện phản ứng tráng gương nhận biết dược saccarozơ 0,75đ

-Còn lại là rượu etylic 0,25đ

Câu 3 (3,0 điểm):

a nhh = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol 0,25đ

Lập hệ phương trình: nCH 4+ nC H 2 4= 0,15

⇒ nCH 4= 0,1 mol → %VCH 4= 66,7%; %mCH 4= 53,3%0,75đ

nC H 2 4 = 0,05 mol → %VC H 2 4= 3,33%; %mC H 2 4= 46,7% 0,75đ

b Khối lượng bình tăng chính là khối lượng của C2H4 0,25đ

Men giấm

H

2 SO

4 đặc, nóng

Ngày đăng: 17/11/2015, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w