1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lý 7

52 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao - Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số Nam , Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động là màu xanh lá cây,trong đ

Trang 1

Tuần: 01; Tiết CT: 01

Ngày dạy:

PHẦN MỘT THµNH PHẦN NH¢N VĂN CỦA M¤I TRƯỜNG

BµI 1 DÂN SỐ

- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có )

- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà

IV Ti ến trình :

1 Ổn định lớp : (1p)

Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A: ; Lớp 7B: ; Lớp 7C: ; Lớp 7D:

2 Kiểm tra bài cũ : (4p)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về dụng cụ học tập

3 Giới thiệu bài mơiù:

Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống & làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ, bao nhiêu già ? à Mỗi ngày trên thế giới này cĩ bao nhiêu trẻ em ra đời?

Chúung ta cung tìm hiểu bài học hơm nay

Trang 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài

Hoạt động 1 : Dân số, nguồn lao động : (15p)

? Bằng cách nào ta biết được dân số của một nước hoặc

một địa phương ?

HS Điều tra dân số

GV Hướng dẫn Cho HS quan sát hình 1.1

? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng

bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?

HS phân tích

? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?

HS Tháp thứ nhất đáy rộng, thân hẹp đỉnh nhọn, còn

tháp thứ hai đáy hẹp thân rộng đỉnh nhọn

? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao

- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số Nam ,

Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu

xanh lá cây),trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển),

trên tuổi lao động (là màu cam)

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong

tương lai của 1 địa phương

- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân

số già ở (tháp thứ hai)

Hoạt động 2: Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ

XIX và thế kỉ XX : (08p)

Gv cho HS quan sát hình 1.2 :

1 Dân số, nguồn lao động

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước

- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX :

Trang 3

? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối

XX như thế nào?

HS tăng nhanh

? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng vọt

vào năm nào ?

HS tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1960 đường

biểu diễn dốc đứng

? Vì sao từ năm 1960 trở lại đây dân số thế giới lại tăng

nhanh như thế?

HS: Do kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn những

năm đầu công nguyên tăng chậm do dịch bệnh, đói kém,

chiến tranh

Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số : (15p)

GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay tỉ suất) sinh, tỉ lệ tư

GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ

lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số

(khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ )

? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm

1950,1980 , 2000 ?

HS khoảng cách thu hẹp  dân số tăng chậm ; còn

khoảng cách mở rộng  dân số tăng nhanh

GV cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :

? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ

gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?

HS nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn  các nước

này lâm vào tình trạng bùng nổ dân số (dân số tăng

- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây

- Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn các nước phát triển

3 Sự bùng nổ dân số :

Trang 4

nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao hơn 21%o , trong

khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh)

? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là bao

nhiêu ? Các nước phát triển là bao nhiêu ?

HS Nước đang phát triển là 25%o, các nước phát triển là

17%o

? Đối với các nước có nền kinh còn đang phát triển mà tỉ

lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào?

HS làm kinh tế chậm phát triển, đói kém, nhà ở, học

hành, y tế, tệ nạn

? Để kiềm chế nạn bùng nổ dân số thì các nước này đã

có biện pháp gì?

HS Thực hiện các chính sách dân số

? hãy nêu sự hiểu biết của bản thân về chính sách dân số

ở VN?

HS Thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình “ Dù trai

hay gái chỉ hai là đủ )

- Bùng nổ dân số là do dân số tăng nhanh và tăng đột biến ở nhiều nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh - Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử , nên dẫn đến hậu quả là kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra tệ nạn xã hội … - Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước 4 Củng cố: (5p) - Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ? ( - Kết cấu theo độ tuổi của dân số.- Kết cấu theo giới tính của dân số.- Tháp tuổi cho biết tổng số nam ,nữ phân theo từng độ tuổi,số người trong từng độ tuổi lao động của một địa phương.) - Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết ?(Xẩy ra khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột do tỷ lệ sinh tăng cao, tỷ lệ tử giảm Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc,học hành,việc làm, nhà ở…đã trở thành gánh nặng đối với các nước cĩ nền kinh tế chậm phát triển.Phải thực hiện chính sách dân số và phat triển kinh tế xã hội ) 5 Hướng dẫn học sinh học tâp ở nhà :(1p) - Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2 V RUTKINHNGHIEM:

-

Trang 5

Tuần: 01; Tiết CT: 02

Ngày dạy: BÀI 2.

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp cho HS biết :

Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn – gô- lô –it, Nê- grô- it và Ơ- rô- pê-ô- it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

2 Kỹ năng:

Đọc bản đồ phân bố dân cư

3 Thái độ:

- Chống phân biệt chủng tộc, dân tộc

- Các chủng tộc đều bình đẳng và đoàn kết, hợp tác với nhau

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

2 Học sinh:

Đọc kỹ bài trước ở nhà

IV Ti ến trình :

1 Ổn định lớp : (1P)

2 Kiểm tra bài cũ :(5P)

- Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ? ( - Kết cấu theo độ tuổi của dân số.- Kết cấu theo giới tính của dân số.- Tháp tuổi cho biết tổng số nam ,nữ phân theo từng độ tuổi,số người trong từng độ tuổi lao động của một địa phương.)

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải

quyết ?( Xẩy ra khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột do tỷ lệ sinh tăng cao, tỷ lệ tử giảm Dân

số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc,học hành,việc làm, nhà ở…đã trở thành gánh nặng đối với các nước cĩ nền kinh tế chậm phát triển.Phải thực hiện chính sách dân số và phat triển kinh tế xã hội )

Trang 6

3 Giới thiệu bài mới:

Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con

người sống khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại

sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó

Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư : (16p)

GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "

GV hướng dẫn HS cách tính mật độ dân số

Mật độä dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích (km2)

-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 = 200người/km2

GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện

trên lược đồ

GV: Treo lược đồ phân bố dân cư trên thế giới lên bảng và

giới thiệu các kí hiệu trên bản đồ

? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất trên thế

giới ?

HS Đọc từ phải qua traí

? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?

HS Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng và có khí hậu

thuận lợi

? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?

HS + Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông Hoàng

Hà, sông Ấ n Độ , sông Nin

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các

châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam

Braxin, Tây phi

? Những khu vực nào thưa dân ?

HS Các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi

cao, các vùng sâu trong nội địa nơi có khí hậu khắc nghiệt

? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?

HS phân bố không đồng đều

? Vì sao dân cư phân bố không đều?

1 Sự phân bố dân cư :

- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa

Trang 7

HS Do điều kiện đi lại, yếu tố khí hậu, địa hình

Hoạt động 2: Các chủng tộc : ( 17 p )

GV Giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".

? Dựa vào SGK cho biết trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc?

HS : 

? Để phân biệt các chủng tộc ta dựa vào những yếu tố nào?

HS: Hình dáng bên ngoài: mắt, tóc, da …

GV Cho HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn HS tìm

ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc

GV: Chia lớp thành 3 nhóm cho HS thảo luận, một nhóm thảo

luận tìm hiểu đặc điểm của một chủng tộc (5p)

HS Thảo luận nhóm , rồi đại diện nhóm lên báo cáo, nhóm

khác bổ sung

* Nhóm 1 : mô tả chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc đen và

dài, mắt đen, mũi thấp

* Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn và

ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng

* Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc nâu hoặc

vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp

GV nhận xét và bổ sung.

GV: Treo bản đồ phân các chủng tộc trên thế giới lên bảng vả

hướng dẫn học sinh khai thác nội dung

? Lên xác định trên bản đồ nơi phân bố các chủng tộc trên thế

giới?

HS: Lên xác định trên bản đồ.

? Em hãy cho biết trong lớp mình có những bạn nào thuộc các

chủng tộc trên?

HS: Nêu.

GV: Nhấn mạnh: Người dân Việt Nam đều thuộc chủng tộc

phương, một nước …

2 Các chủng tộc :

Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính căn cứ trên hình dáng bên ngồi : màu da, tĩc, mắt…

- Môn–gô-lô-it: da vàng, phân bố chủ yếu ở châu á

- Ơ-rô-pê-ô-it: da trắng, phân bố chủ yếu ở châu Aâu

- Nê-grô-it: da đen, phân bố chủ yếu ở châu Phi

Trang 8

? Quan sát hình 2.2, hãy cho biết họ đang làm gì? Điều đó nói

lên vấn đề gì?

HS: - Học sinh thuộc ba chủng tộc làm việc ở phòng thí

nghiệm

- Điều đó chứng tỏ mỗi chủng tộc trên thế giới đều bình

đẳng với nhau

GV: Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên

ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình thể như nhau

- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là di truyền

- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả

các châu lục và quốc gia trên thế giới

- Hiện nay các chủng tộc sống hoà thuận với nhau và đã tạo

nên thế hệ người lai

4 Củng cố: (5p)

- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ơ ûnhững khu vực nào ? Tai sao ? ( Dân cư tập trung nhiều nhất ở các khu vực sau: Đơng Á, Đơng nam Á,Nam Á, Châu Âu ( trừ Bắc Âu ) , Tây Phi , Đơng Bắc Hoa kì Do những khu vực này cĩ điều kiện tư nhiên thuận lợi: khí hậu ơn hồ, dấtđai mầu mỡ nguồn nước dồi dào,địa hình bằng phẳng nên giao thơng thuận lợi , cĩ nhiều đơ thị…Những vùng khác dân

cư cịn thưa thớt do các điều kiện sống khơng thuận lợi.)

- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ? Cấc loại chủng tộc ? Người ta dựa vào hình thái của cơ thể để phân biệt các chủng tộc như màu da, màu tĩc,vĩc dáng ,mũi ,mắt, hộp sọ Cĩ ba loại chủng tộc :

Da đen ( Nê-grơ-ít ) ,Da vàng ( Mơn-gơ- lơ-ít ), Da trắng ( Ơ-rơ-pê-ơ-ít )

- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ? ( Da đdđen ở Châu Phi,Da vàng ở châu Á, Da trắng ở châu Âu, Bắc Mỹ )

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà (1p)

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3

V RUTKINHNGHIEM:

-

Trang 9

Tuần: 02 Tiết CT: 03

Ngày dạy: BÀI 3

QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁI.Mục tiêu:

-Tranh ảnh về 2 loại quần cư nông thôn và quần cư đô thị (phóng to)

- Lược đồ phân bố dân cư, đô thị trên TG

2.Học sinh:

Xem trước bài 3 SGK, SBT

IV Ti ến trình :

1.Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(5P)

- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ơ ûnhững khu vực nào ? Tai sao ?

((Dân cư tập trung nhiều nhất ở các khu vực sau: Đơng Á, Đơng nam Á,Nam Á, Châu Âu ( trừ Bắc Âu ) , Tây Phi , Đơng Bắc Hoa kì Do những khu vực này cĩ điều kiện tư nhiên thuận lợi: khí hậu ơn hồ, đất đai mầu mỡ nguồn nước dồi dào,địa hình bằng phẳng nên giao thơng thuận lợi , cĩ nhiều đơ thị…Những vùng khác dân cư cịn thưa thớt do các điều kiện sống khơng thuận lợi.)

- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ? Các loại chủng tộc ? (Người ta dựa vào hình thái của cơ thể để phân biệt các

chủng tộc như màu da, màu tĩc,vĩc dáng ,mũi ,mắt, hộp sọ Cĩ ba loại chủng tộc :

Da đen ( Nê-grơ-ít ) ,Da vàng ( Mơn-gơ- lơ-ít ), Da trắng ( Ơ-rơ-pê-ơ-ít ).)

- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ? (Da đen ở Châu Phi, Da vàng ở châu Á, Da trắng ở châu Âu, Bắc Mỹ )

Trang 10

3 Giới thiệu bài mới :

Từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sức mạnh nhằm

khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt

Trái Đất

Hoạt động 1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :

(17p)

GV Giới thiệu thuật ngữ " Quần cư "

Có 2 loại quần cư : quần cư nông thôn và quần cư đô thị

GV Hướng dẫn cho HS quan sát hình 3.1 và 3.2 và làm

việc theo nhóm theo yêu cầu:

? cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư nông

thôn và quần cư đô thị về:

+ Tổ chức lối sống

+ Mật độ dân số

+ Lối sống

+ Hoạt động kinh tế

HS thảo luận nhóm (5P), đại diện nhóm lên báo cáo,

các nhóm khác bổ sung

Nhà cửa san sát, xen lẫn những nhà cao tầng

Lối sống Gia đình, họ,

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :

- Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư thành thị

- Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

Trang 11

? Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?

HS Quần cư nông thôn

? Theo em thì quần cư nào đang thu hút số dân tới

sinh sống và làm việc nhiều nhất?

HS Quần cư đô thị

GV: Nêu tình trạng ở địa phương hiện nay các thanh

niên ồ ạt kéo lên thành phố tìm việc làm

Hoạt động 2: Đô thị hoá Các siêu đô thị: (16p)

GV : Cho HS đọc đoạn đầu SGK

? Đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào ?

HS Từ thời kì Cổ đại : TQuốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp,

La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá

? Vì sao đô thị lại xuất hiện ?

HS Do nhu cầu trao đổi hàng hoá, sự phân công lao

động nông nghiệp và thủ công nghiệp

? Đô thị phát triển nhất vào thời gian nào? Do yếu tố

nào thúc đẩy

HS Thương nghiệp, thủ công nghiệp, và công

nghiêp

GV: Quan sát H3.3, cho biết:

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu

dân trở lên?

HS: 23 siêu đô thị

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất Hãy đọc

tên các siêu đô thị.?

HS Châu Á 12 siêu đô thị

? Các siêu đô thị phần lớn thuộc những nhóm nước

nào?

HS Số các siêu đô thị ngày càng tăng phần lớn thuộc

các nước phát triển

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :

Trang 12

? Cho biết những hậu quả nghiêm trọng do sự phát

triển siêu đô thị gây nên?

HS Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, y tế,

an ninh xã hội

? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến

năm 2000 tăng thêm mấy lần ?

HS tăng thêm hơn 9 lần

Gv: Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị làm

ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học

hành cho con người Do đó đô thị hoá cần có kế hoạch.

- Ngày nay, số người sống trên các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị

4 Củng cố: (5p)

- Có mấy kiểu quần cư? (Hai kiểu :Quần cư nông thôn và quần

cư đô thị.)

- Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư làøgì? (- Chức

năng của quần cư nơng thơn là nơng nghiệp trong khi quần cư thành thị là cơng

nghiệp và dịch vụ.- Quần cư nơng thơn thường phân tán, cĩ mật độ thấp hơn

Quần cư thành thị cĩ sự tập trung với mật độ cao.- Cảnh quan của quần cư nơng

thơn là xĩm làng, đồng ruộng , nương rẩy… cịn cảnh quan của quần cư đơ thị là

phố phường, đường xá, xe cộ , nhà máy…

5 Hướng dẫn h ọc sinh học tập ở nhà : (1P) - Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc hành V RUTKINHNGHIEM:

-

Trang 13

Củng cố cho HS các kiến thức đã học toàn chương.

-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới -CaÙc khái niện đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới

2 Kiểm tra bài cũ :(5P)

- Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần

cư đô thị và quần cư nông thôn ?

Các yếu tố nông thônQuần cư Quần cưĐô thị

Cách tổ

chức sinh

sống

Nhà cửa cách xa nhau, xen ruộng đồng

Nhà cửa san sát, xen lẫn những nhà cao tầng

Lối sống Gia đình, họ, Cộng đồng

Trang 14

phong tụcHoạt động

kinh tế Sản xuất nông, lâm,

ngư nghiệp

Công nghiệp, dịch vụ

- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

3 Giới thiệu vào bài mới:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành

Hoạt động 1 : (10p)

GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh.

Hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ dân số tỉnh Thái Bình

năm 2000

Đọc bản chú giải trong lược đồ (có 3 thang mật độ dân số

<1000, 1000 - 3000, >3000)

HS làm việc theo nhóm do GV phân công

? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số cao nhất là

bao nhiêu ?

? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?

HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm kh1ac nhận

xét bổ sung

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: ( 14p )

GV Cho HS làm việc theo nhóm (7p)

GV Treo hình 4.2 và 4.3 và hướng dẫn lại cách xem tháp tuổi.

1 Mật độ dân số tỉnh Thái Bình :

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình mật độ trên 3.000 người/km2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải mật độ dưới 1.000 người/km2

2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :

- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi :

Trang 15

GV Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra sau 10

năm cho biết :

? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

HS - Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒ dân số

trẻ

- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và

số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ dân số già

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ

HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khac nhận xét

bổ sung

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: (10p)

GV Treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng và chỉ cách

xem lược đồ

? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực nào đông

dân ở phía (hướng) nào ?

HS: 

? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu ?

HS: 

GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải đảo … cuộc

sống và đi lại khó khăn nên dân cư ít

+ Chân tháp hẹp + Thân tháp phình ra

⇒ Số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ Dân số già + Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ

+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉ lệ

3 Sự phân bố dân cư châu Á

- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …

4 Củng cố:’ (4p)

- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài

Trang 16

- Hướng dẫn HS cách vẽ tháp tuổi.

5 Hướng dẫn h ọc sinh tự học ở nhà :(1p)

- Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước

bài 5

V.RUTKINHNGHIEM:

-

-Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tuần : 3 Tiết : 05 Ngày dạy : Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường xích đạo ẩm.( nhiệt độ , lượng mưa cao quanh năm cĩ rừng rậm xanh quanh năm ) 2 Kỹ năng : - Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của mơi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt của rừng rậm xích đạo quanh năm - Nhận biết được mơi trường xích đạo ẩm qua một đọan văn mơ tả và qua ảnh chụp 3 Thái độ : -Xây dựng trong học sinh ý thức bảo vệ mơi trường II Trọng tâm : - Khí hậu - Rừng rậm xanh quanh năm

III.Chuẩn bị:

Trang 17

1 Giáo viên

- Giáo án

- Bản đồ các môi trường địa lí trên trái đất.

- Một số tranh ảnh rừng rậm, rừng ngập mặn, lược đồ các kiểu môi trường trong đới

nóng.( Nếu cĩ )

2 Học sinh

-Xem trước bài 5.

- Dụng cụ học tập, SGK, vở soạn

IV Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

3 Giới thiệu bài mới:

Trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh

Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh

năm và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự

sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh

quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó

Hoạt động 1: Đới nóng : ( 12p)

GV Treo lược đồ lên và hướng dẫn HS sử dụng.

? Quan sát lược đồ 5.1 va ølược đồ trên bảng hãy xác định vị

trí của đới nóng?

HS lên xác định vị trí của đới nóng

GV Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới nóng

nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng nội chí tuyến)

? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất nổi

I Đới nóng :

- Đới nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất

Trang 18

trên Trái Đất ?

HS Đới nóng chiếm một phần rất lớn diện tích (1/2 diện

tích)

? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?

HS: 

GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới ôn hoà

Hoạt động 2 : Môi trường xích đạo ẩm (25p)

GV chỉ vị trí Xingapo treên bản đồ, phân tích hình 5.2 để tìm

ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm qua nhiệt

độ và lượng mưa

Hướng dẫn cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

GV: Chia lớp thành 4 nhĩm thảo luận: (4p)

* Nhĩm 1 và 3: Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các

tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc điểm

gì ?

HS Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên 25oC ⇒

nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm từ 25oC - 28oC ,

biên độ nhiệt mùa hạ và mùa đông thấp khoảng 3oC )

* Nhóm 2 và 4: Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự

phân bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch giữa

tháng thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu milimét ?

HS trung bình từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa nhiều

quanh năm, tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm

GV Nói thêm: nhiệt độ ngày đêm chênh nhau hơn 10o ,

mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ ẩm không khí

II Môi trường xích đạo ẩm

1 Khí hậu :

Trang 19

- Môi trường xích đạo ẩm ⇒ nóng ẩm quanh năm

GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét

? Rừng có mấy tầng ?

HS tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao TB,

tầng cây bụi, tầng dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ

quyết

? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?

HS: 

? Lợi ích của rừng?

HS: Cung cấp lâm sản, du lịch sinh thái, điều hoà khí hậu …

GV liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên: rừng,

trồng thêm cây xanh …

? Ở các của sông ven biển chúng ta thường gặp những loại

rừng nào?

HS: Rừng ngập mặn.

- Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 5o B đến 5oN, nắng nóng và mưa nhiều quanh

năm (trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm).

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống

- Ở các vùng cửa sơng ven biển cĩ rừng ngập mặn

4 Củng cố: (5p)

- Mơi trường đới nĩng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu

tên các kiểu mơi trường của đới nĩng ? (- Vành đai bao quanh xích đạo từ vỹ độ 30 o B và 30 o N

Trang 20

nằm giữa hai chí tuyến.-Mơi trường xích đạo ẩm, mơi trương nhiệt đới, mơi trường nhiệt đới giĩ mùa, mơi trường hoang mạc.)

- Mơi trường xích đạo ẩm cĩ những đặc điểm gì ?( -Cĩ khí hậu nĩng ẩm quanh năm ( nhiệt độ trên 25 o C, Mưa từ 1500-2500 mm.) –Cĩ rừng rậm xanh quanh năm phát triển khắp nơi ( Rừng rậm rạp nhiều tầng, tập trung nhiều loại cây, nhiều động vật.) )

5 Hướng dẫn h ọc sinh tự học ở nhà (2p)

- Về nhà học bài

- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6

V RUTKINHNGHIEM:

-

Trang 21

- Nhận biết đặc điểm khí hậu qua biểu đồ tranh ảnh.

- Đọc biểu đồ khí hậu

- Xem trước bài 6

- Dụng cụ học tập, SGK, vở bài tập

IV Tien trình :

1 Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(5p)

- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ? (- Vành đai bao quanh xích đạo từ vỹ độ 30 o B và 30 o N nằm giữa hai chí tuyến.-Mơi trường xích đạo ẩm, mơi trương nhiệt đới, mơi trường nhiệt đới giĩ mùa, mơi trường hoang mạc.)

- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ? ( -Cĩ khí hậu nĩng ẩm quanh năm ( nhiệt độ trên 25 o C, Mưa từ 1500-2500 mm.) –Cĩ rừng rậm xanh quanh năm phát triển khắp nơi ( Rừng rậm rạp nhiều tầng, tập trung nhiều loại cây, nhiều động vật.).)

3 Giới thiệu bài mới :

Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất trên thế giới

Trang 22

Hoạt động 1: Khí hậu (17p)

GV Giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can ( Sudan)và

Gia-mê-na (Sất ), quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :

? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí hậu

nhiệt đới như thế nào ?

HS - nhiệt độ dao động mạnh từ 22oC - 34oC và có hai lần tăng

cao trong năm vào khoảng tháng 3 đến tháng 4 và khoảng

tháng 9 đến tháng 10

- các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250 mm giữa các

tháng có mưa và các tháng khô hạn, lượng mưa giảm dần về 2

chí tuyến và số tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9 tháng

? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí hậu nhiệt

đới với khí hậu xích đạo ẩm ?

HS Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22oC

+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng cao hơn 10oC

+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên đỉnh)

* Về lượng mưa :

+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ 841 mm ở

(Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở (Gia-mê-na)

+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô hạn, càng

về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 8 hoặc 9 tháng

? Nêu đặc điểm nổi bật của Khí hậu nhiệt đới.

HS: 

Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của môi trường :(15p)

GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4

1 Khí hậu :

- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm là nóng và lượng mưa tập trung vào

một mùa (từ 500 mm đến 1500mm)

- Càng về gần hai chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường :

Trang 23

? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và

xavan ở Trung Phi ?Vì sao?

HS xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn xavan Trung Phi

=> cây cối ít hơn, cỏ cũng không xanh tốt bằng.lượng mưa rất

ảnh hưởng tới môi trường nhiệt đới, xavan hay đồng cỏ cao là

thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới

? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?

HS xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn.

? Mực nước sông thay đổi như thế nào trong một năm?

HS: 

? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1 mùa

HS đất có màu đỏ vàng

? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí tuyến

HS càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo nàn và khô cằn hơn

? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở rộng ?

HS Do lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm nưong

rẫy, lấy củi …

? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế giới?

HS khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông nghiệp, …

GV: GD HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên

? Một khi diện tích rừng nguyên sinh ngày càng cạn kiệt sẽ dẫn

đến hiện tượng gì?

HS: Ô nhiễm môi trường, xói mòn, rửa trôi, lũ lụt ….

? Trước tình hình đĩ chúng ta cần cĩ biện pháp gì để khắc phục?

HS: Tăng cường bảo vệ và trồng thêm rừng, xử lí nghiêm những

kẻ chặt phá rừng một cách bừa bãi vì lợi ích cá nhân

- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng thưa sang

đồng cỏ cao (xavan) và

cuối cùng là nửa hoang mạc

- Sông ngòi nhiệt đới có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn

- Đất feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác hợp lí

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều cây lương thực và cây công nghiệp Đây là một trong những khu vực đông dân của thế giới

4 Củng cố: (6p)

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ? ( Khí hậu nĩng quanh năn, nhiêt độ trung bình trên 20oC – Cĩ hai thời kì nhiệt độ cao ứng với hai lần mặt trời qua thiên đỉnh.- Cĩ một thời kì khơ hanjkeos dài từ 3-9 tháng, càng gần chí tuyến khơ hạn càng kéo dài.-Lượng mưa trung bình năm khá cao ( 500-1500mm ) tập trung vào mùa mưa )

- Cho bieêt đặc điểm đất vùng nhiệt đới Giải thích ? ( Đất của mơi trường nhiệt đới là đất feralit cĩ đặc điểm : - chua vì mưa nhiều,làm rửa trơi các base chỉ cịn lại acid.-Cĩ màu đỏ vàng, vì cĩ hai mùa , mưa nước thấm sâu xuống các lớp đất bên dưới,

Trang 24

mùa khơ hiện tượng mao dẫn đưa nước lên trên mang theo oxyt nhơm, oxyt sắt tích tụ gần mặt đất Oxyt sắt cĩ màu đỏ vàng –Đất dễ xĩi mịn, rửa trơi.)

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ? ( - Lượng mưa ít, khí hậu càng nĩng.- Vùng tập trung đơng dân : phá rừng Dất bị thối hố cây cối khĩ mọc trở lại.)

5 Hướng dẫn h ọc sinh học tập ở nhà :(1-2p)

Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7

V RUTKINHNGHIEM:

-

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ :(5p)

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ? ( Khí hậu nĩng quanh năn, nhiêt độ trung bình trên 20oC – Cĩ hai thời kì nhiệt độ cao ứng với hai lần mặt trời qua thiên đỉnh.- Cĩ một thời kì khơ hanjkeos dài từ 3-9 tháng, càng gần chí tuyến khơ hạn càng kéo dài.-Lượng mưa trung bình năm khá cao ( 500-1500mm ) tập trung vào mùa mưa )

- Cho bieêt đặc điểm đất vùng nhiệt đới Giải thích ? ( Đất của mơi trường nhiệt đới là đất feralit cĩ đặc điểm : - chua vì mưa nhiều,làm rửa trơi các base chỉ cịn lại acid.-

Cĩ màu đỏ vàng, vì cĩ hai mùa , mưa nước thấm sâu xuống các lớp đất bên dưới, mùa khơ hiện tượng mao dẫn đưa nước lên trên mang theo oxyt nhơm, oxyt sắt tích tụ gần mặt đất Oxyt sắt cĩ màu đỏ vàng –Đất dễ xĩi mịn, rửa trơi.)

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ? ( - Lượng mưa ít, khí hậu càng nĩng.- Vùng tập trung đơng dân : phá rừng Dất bị thối hố cây cối khĩ mọc trở lại.)

Trang 26

3 Giới thiệu bài mới :

Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nĩng nhưng cĩ 1 mơi trường lại thích hợp

cho sự sống của con người , do đĩ là 1 trong những khu vực tập trung dân cư đơng dân cư nhất

thế giới , cĩ khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nước Thiên nhiên ở đây cĩ những nét đặc sắc

hơn tất cả các mơi trường ở đới nĩng Đĩ là mơi trường gì , yếu tố nào chi phối ảnh hưởng tới

cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người trong khu vực như thế nào Ta cùng tìm câu hỏi

trong bài học hơm nay

Hoạt động 1: Khí hậu (18p)

GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Á lên.

GV cho HS quan sát bản đồ và xem hình 7.1 và

7.2, giới thiệu ký hiệu hai hướng gió bằng mũi tên

đỏ và mũi tên xanh

GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và

Đông Nam Á , trên bản đồ

? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa

hạ và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ?

HS Mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông

thổi từ đất liền ra biển

GV cho HS thảo luận nhóm (3p)

? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này

chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông

? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển

hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?

HS thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm len báo

cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV Nhận xét, nhấn mạnh: khi gió vượt qua xích

đạo, lực tự quay của Trái Đất làm cho gió đổi

Ngày đăng: 17/11/2015, 09:33

w