1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

boi duong van 9

50 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 2: Tìm ý cho đề bài sau: Trình bày nét tơng đồng về nghệ thuật và nội dung khái quátcủa nhóm ca dao sau: +Thân em nh dải lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai +Em nh giếng nớc

Trang 1

Chuyên đề Văn học dân gian Việt Nam

* * * * * * * * * *

Tuần 1 Ngày soạn :

Ca dao Viêt Nam

A Mục tiêu cần đạt

- Nắm lại khái niệm ca dao và một số chủ đề thờng gặp của ca dao

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận một số bài, hình ảnh quen thộc trong ca dao

B Chuẩn bị bài học:

GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài

C.Tiến trình dạy chuyên đề

I)Khái niệm: Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể loại trữ tình dân gian kết hợp

với lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời Hiện nay ngời ta có sự phân biệt haikhái niệm ca dao và dân ca: ca dao là lời thơ của dân ca, dân ca là sáng tác kết hợp cả lờithơ và nhạc

+ Ca dao dân ca thuộc loại trữ tình phản ánh tâm t tình cảm của một số kiểu trữ tình:Ngời vợ, ngời mẹ, ngời con, ngời ông, trong gia đình Chàng trai, cô gái… trong quan hệlứa đôi Ngời thợ, ngời phụ nữ trong quan hệ XH

+Ca dao, dân ca có những đặc điểm nghệ thuật truyền thống, bền vững bên cạnhnhững điểm giống trữ tình còn có đặc thù riêng về hình thức về kết cấu, hình ảnh, ngônngữ chẳng hạn thờng ngắn có khi chỉ có 2 câu, thể thơ thờng là lục bát hoặc biến thể… haylặp lại: Ví dụ ai về, ai vô, thân em

+Tuy nhiên ca dao, dân ca thờng rất hồn nhiên, chân thực cô đúc về sức gợi cảm vàkhả năng lu truyền

+Ngôn ngữ giầu mầu sắc địa phơng, ngôn ngữ là tiếng nói hàng ngày của nhân dân

do đó từ xa đến nay đợc nhân dân yêu chuộng và đánh giá cao

II)Một số chủ đề th ờng gặp

+ Tình cảm gia đình

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

+Than thân

III)Tập phân tích một số bài quen thuộc

Đề 1: Cảm nhận của em về bài ca dao sau: Cảnh Hồ Tây

Gió đa cành trúc la đa

Nhịp chày Yên Thái mặt gơng tây Hồ

Yêu cầu làm dàn ý sơ lợc :

*Nội dung:

+Vẻ đẹp của Hồ Tây trong một đêm trăng, cảnh vật yên tĩnh chuyển vận từ lúc nửa

đêm tới sáng: Gió nhẹ,trăng thanh, cành trúc la đà sát mặt nớc hồ, Sơng nh khói toả trênmặt hồ, Sáng bình minh khi mặt hồ lung linh xao động bởi ánh nắng ban mai, phản chiếulàm mặt nớc nh tấm gơng lớn

+Cuộc sống lao động của nhân dân ven hồ Tây: Chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Sơnggợi ra âm thanh rộn rã, ấm cúng, thanh bình của con ngời

+Tình yêu say đắm của tác giả dân gian với cảnh vật cũng nh con ngời ởHồ Tây

*Nghệ thuật miêu tả đặc sắc qua việc tao ra bức tranh chuyển vận theo thời gian,

cách gieo vần theo thể lục bát nhuần nhuyễn gợi âm hởng nh những câu hát trong khônggian yên tĩnh vì thế mà vang xa theo làn nớc Sự kết hợp giữa âm thanh, mầu sắc, đờngnét hài hoà, ở nhiều góc hớng quan sát cảnh Hồ đều đợm tình sâu sắc

Trang 2

Đề 2: Tìm ý cho đề bài sau: Trình bày nét tơng đồng về nghệ thuật và nội dung khái quát

của nhóm ca dao sau:

+Thân em nh dải lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

+Em nh giếng nớc giữa đàng

Ngời khôn rửa mặt ngời phàm rửa chân

+Em nh hơng quế giữa rừng

Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay

Gợi ý:

Nội dung: Đó là những câu hát than thân, đồng cảm với nỗi niềm, cuộc đời, cảnh

ngộ khổ cực, đắng cay, lệ thuộc không đợc quyền quyết định bất cứ điều gì của ngời phụ nữqua đó còn có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến ngày xa

Nghệ thuật: hình ảnh so sánh để miêu tả rất cụ thể, chi tiết thân phận và nỗi khổ của

Chẳng hạn: “Ca dao dân ca là những tiếng hát đi từ trái tim lên miệng , là thơ ca trữ tình

dân gian, tồn tại và phát triển để đáp ứng yêu cầu và hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Nó ngân vang mãi trong tâm hồn ngời Việt Nam, là cây đàn muôn điệu, ngọt ngào lan

xa theo đồng lúa, cánh cò, nhịp chèo của con thuyền xuôi ngợc, thiết tha âu yếm qua lời ru của mẹ hiền Khúc hát tâm tình ấy bắt đầu là tình cảm gia đình, thấm sâu vào tâm hồn của mỗi con ngời nhất là tuổi thơ Truyền thống văn hoá, đạo đức Việt Nam rất đề cao gia đình

và tình cảm gia đình Những câu hát về chủ đề này chiếm một khối lợng lớn trong kho tàng

ca dao dân ca dân tộc, đã diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm thân mật ấm cúng

và thiêng liêng của con ngời Việt Nam, từ xa đến nay.

* Tìm ý:

+Đó là lời ru con của ngời mẹ ấm áp, thiêng liêng nhắc nhở, nhắn gửi về công changhĩa mẹ, về bổn phận làm con : Công cha nh núi Thái Sơn bằng hình ảnh so sánh vớ âm

điệu tâm tình thành kính, sâu lắng

+Nỗi lòng của ngời con gái lấy chồng xa, nhớ mẹ, nhớ quê nhà

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

+Nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà qua hình thức so sánh độc đáo:

Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu Ngó lên cùng với Bao nhiêu Bấy nhiêu gợi sự trân trọng, tôn kính.

+Tiếng hát tình cảm anh em yêu kính, thân thơng trong quan hệ gia đình ruột thịt;

anh em đâu phải ngời xa…

Trang 3

Hình ảnh quê hơng đất nớc trong ca dao Việt Nam

* Dàn ý:

MB: Giới thiệu hình ảnh đất nớc qua ca dao

TB: Giới thiệu đất nớc tù Bắc đến chí Bắc qua các câu ca dao đợc chọn để phân tích

Khẳng định lại

* Văn bản tham khảo:

Hỡnh ảnh quờ hương đất nước in dấu đậm đà trong ca dao, dõn ca Đọc ca dao dõn

ca, ta cảm thấy tõm hồn nhõn dõn ụm trọn búng hỡnh quờ hưong dất nước Mỗi vựng quờ cúmột cỏch núi riờng, cảm nhận riờng về sự giàu đẹp của nơi chụn rau cắt rốn của mỡnh đọc nhưng bài ca ấy , ta vụ cựng sung sướng như vừa được đi tham quan 1 số dan lam thắng cảnh từ bắc vào nam

Với nhõn dõn ta, quờ hương là nơi quờ cha đất mẹ, là cỏi nụi thõn thiết yờu thương Quờ hương là mỏi nhà , luỹ tre, cỏi ao tắm mỏt , là sõn đỡnh , cõy đa , giếng nước , con đũ

Là cỏnh đồng xanh là con đũ trắng , cỏnh diều biếc tuổi thơ Đất nước với quờ hương chỉ làmột, là cơ đồ ụng cha để lại, là nỳi sụng hựng vĩ thiờng liờng Quờ hương đất nước được núi đến trong ca dao, dõn ca đó thể hiện biết bao tỡnh cảm yờu thương , tự hào của nhõn dõn

ta biết bao đời nay

Đất nước ta nơi nào cũng đẹp Cảnh trớ non sụng nư gấm như hoa ; sản phẩm phong phỳ, con người cần cự, thụng minh sỏng tạo đó xõy dựng quờ hương đất nước ngày thờm giàu đẹp

Lờn ải Bắc đờns thăm Chi Lăng, nỳi ngập trựngcao vỳt tầng mõy, nơi Liễu thăng bỏ mạng Ta đến thăm thành Lạng , soi mỡnh xuống dũng sụng xanh Tam cờ, thăm chựa Tam Thanh , đến với nàng Tụ Thị trong huyền thoại:

_"Ai ơi đứng lại mà trụng

Kỡa nỳi Thành Lạng, kỡa sụng Tam Cờ"

_"Đồng Đăng cú phố Kỡ Lừa,

Cú nàng Tụ Thị , Cú chựa Tam Thanh"

Hai tiếng núi "ai ơi" mời gọi vang lờn.Chữ "kỡa" , chữ "cú" dược nhấn đi nhấn lại biểu thị niềm tự hào của bà con xứ Lạng đang say sưa ngắm nhỡn và đưa tay chỉ về tưng ngọn nỳi , con sụng, ngụi chựa , dấu tớch của bức thành cổ

Cỏc tờn nỳi tờn sụng được núi đến, nhõn dõn ta biểu lộ niềm tự hao về một chiến cụng, về mộtk linh địagắn liền với một anh hựng dõn tộc, với một huyền tớch diệu kỡ:

"Nhất cao là nỳi Ba Vỡ,

Thứ ba Tam Đảo , thứ nhỡ Độc Tụn"

_"Sõu nhất là sụng Bạch Đằng,

Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan

Cao nhất là nỳi Lam Sơn,

Cú ụng Lờ Lợi trong ngàn bước ra"

Ai đó từng đến thăm Bắc Cạn, ngồi thuyền độc mộc du ngoạn trờn hồ Ba Bể, ngắm thỏc nước trắng xoỏvắt ngang sườn nỳi , nghe vượn hút trong ỏnh tà dương, gặp cụ nàng ỏo xanh đi hỏi măng trở về Cõu ca như mời gọi với bao tỡnh thõn thưong:

Trang 4

Phố giăng mắc cửi , đương quanh bàn cờ"

Cầu Thờ Hỳc , chựa Ngọc Sơn , Thỏp Bỳt , Đài nghiờn , hồ Hoàn Kiếm mỗi thắng cảnh

là một di tớch gợi nhớ về cừi nguồn hoặc núi lờn một nột đẹp về nền văn hoỏ Đại Việt, để tayờu quớ tự hoà kinh thành xưa:

_" Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem chựa Thờ Hỳc, xem chựa Ngọc Sơn

Đài Nghiờn , Thỏp Bỳt chưa mũn,

Hỏi ai gõy dựng lờn non nước này?"

Qua xứ Nghệ vào miền trung, ta vụ cựng tự hoà về đất nước tươi đẹp hựng vĩ Non xanh nước biếc một màu trải dài mở rộng như vẫy gọi:

_"Đưong vụ xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ"

Hóy đến với huế đẹp và thơ , ngắm sụng hương, nỳi Ngự Bỡnh, nhe giọng hũ dịu ngọt, đến chơi hồ Tĩnh Tõm, tham quan lăng tẩm vua chỳa nhà Nguyễn , và chựa chiền cổ kớnh,

uy nghiờm :

_" Đụng Ba , Gia Hội hai cầu

Ngú lờn Diệu Đế bốn lầu hai chuụng"

Vượt qua đốo Hải Võn đến thăm khu Năm " dằng dặc khỳc ruột miền Trung", đến với Đồng Nai, Nam Bộ mến yờu Đất nứoc ta bao la một dải:

_"Hải võn bỏt ngỏt nghỡn trựng

Hũn Hồng ở đấy là trong Vịnh Hàn "

_" Nhà Bố nước chảy phõn hai,

Ai về Gia định, Dồng nai thỡ vờ."

Mà cụ giào dạy phải yờu ?

* Bài tập về nhà: Viết thành bài văn cho đề bài trên

=================================================

Tuần 3 Ngày soạn:

Hình ảnh con cò trong ca dao

Con cò bay lả bay la , Con cò mà đi ăn đêm Những câu ca dao bắt đầu bằng con cò đã đi vào tâm hồn con ngời Việt Nam từ bao đời nay Con cò thật là gần gũi, thân quen Và nó đã trở thành một hình thờng đẹp tronh ca dao Mỗi hi nhắc đến con cò với

Trang 5

những phẩm chất của nó làm ta nghĩ đến hình ảnh của ngời nông dân, của ngời phụ nữ Việt Nam.

* Hình ảnh con cò là hình ảnh của ngời nông dân Ngời nông dân Việt Nam rất gần gũi và gắn bó với con cò Họ đã xem cò là bạn Nhìn con cò kiếm ăn trên những cánh

đồng họ liên tởng đến cuộc đời và số phận của mình

* Hình ảnh còn là hình ảnh của ngời phụ nữ Con cò có dáng vẽ mảnh khảnh, có bộlông trắng muốt, khi nào cũng cần cù, siêng năng kiếm ăn lám ngời ta liên tởng đến ngời phụ nữ

# GV cung cấp cho học sinh các câu ca dao để học sinh phân tích

-Con cò mà đi ăn đêm

-Cái cò cái vạc cái nông

-Cái cò lặn lội bờ sông

-Con cò bay lả bay la…

-Cha sinh mẹ đẻ tay không Cho nên bay khắp tây đông kiếm mồi

Trớc là nuôi cái thân tôi Sau nuôi đàn trẻ nuôi đàn có con -Con có chết rũ trên cây

Cò con giở sách xem ngày làm ma

Cà cuống uống rợu la đà Chim ri ríu rít bay ra chia phần -Cái cò là cái cò con

Mẹ nó yêu nó nó còn làm thơ

Cái cò bay bổng bay bơ

Lại đây anh gửi xôi khô cho nàng

Đem về nàng nấu, nàng rang Nàng ăn có rẻo thì nàng lấy anh -Cái cò chết tối hôm qua

Có một hạt gạo với ba đồng tiền Một đồng mua trống mua kèn Một đồng mua mỡ đốt đèn thơ vong Một đồng mua mớ rau rong

Đem về thái nhỏ thờ vong con cò -Cái cò mày mổ cái tôm CáI tôm quắp lại lại ôm cái cò -Cái cò mày mổ cái trai Cái trai quắp lại lại nhai cái cò -Con cò mắc giò mà chết Con quạ ở nhà mua nếp làm chay Con cu đánh trống bằng tay Con mào đội mũ làm thầy đọc văn Chiền chiện vừa khóc vừa lăn Một bầy se sẻ bịt khăn cho cò -Cái cò là cái cò quăm Mày hay đánh vợ mày nằm với ai?

Có đánh thì đánh sớm mai Chớ đánh chập tối chẳng ai cho nằm

# HS làm bài rồi GV kiểm tra

* Bài tập về nhà: Viết thành bài văn cho đề bài trên

Tìm hiểu về tục ngữ Việt Nam

======================================

Tuần 4 Ngày soạn:

Trang 6

Tục ngữ

I) Khái niệm :

+ Về hình thức : Là những câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn Tục ngữ thờng có đặc

điểm là ngắn gọn, hàm xúc, kết cấu bền vững Về nội dung t tởng thể hiện kinh nghiệm củanhân dân ,về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con ngời xã hội

+ Nói đến tục ngữ phải chú ý tới cả nghĩa đen và nghĩa bóng (Cả bề mặt và hàm ẩn)Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tợng ban đầu Nghĩa bóng là nghĩagián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trng

Ví dụ : Lạt mềm buộc chặt Nghĩa đen thể hiện kinh nghiệm trong lao động : Sợi lạt

chẻ mỏng ngâm nớc cho mềm, buộc mối sẽ chặt, nghĩa bóng : ai mềm mỏng khéo léo trongquan hệ giao tiếp thì dễ đạt đợc mục đích

+Phần lớn tục ngữ có nghĩa đen phản ánh kinh nghiệm quan sát thiên nhiên, kinhnghiệm sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về xã hội và con ngời Nhng lu ý khôngphải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa bóng

+Trong cuộc sống nhân dân vận dụng tuc ngữ trong mọi hoạt động của đời sống Nó

là nguồn kinh nghiệm để nhìn nhận ứng xử, thực hành vào cuộc sống

+Khi sử dụng phải linh hoạt trong những hoàn cảnh khác nhau Chẳng hạn :ăn quảnhớ kẻ tròng cây sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau

Ví dụ : Khi với cha mẹ, với ông bà, thầy cô giáo, với các anh hùng liệt sỹ nhng cũng

có khi nói chung tới lòng biết ơn của con ngời, sống có trớc có sau-Truyền thống đạo đứccủa ngời dân Việt Nam

Tuy nhiên cần chú ý kinh nghiệm trớc đây có khi đến nay cũng không thích hợp nữa

II)Phân biệt với thành ngữ :

+Giống nhau: đều là đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều dùng hình ảnh để

diễn đạt, dùng cáI đơn nhất để nói cáI chung, đều đợc sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khácnhau

-Thành ngữ là đơn vị với từ, mang hình thức cụm từ cố định: Năm lần báy lợt, đứng

mũi chịu sào, con rang cháu tiên… Nó có choc năng định danh: gọi tên sự vật, tính chất,trạng tháI hay hành động… nhng tục ngữ thì trọn vẹn một dự đoán, một lời khuyên…Độclập – Tự do – Hạnh phúc đó thành ngữ cha đợc coi là văn bản trong khi tục ngữ có thể

gọi là một văn bản đặc biệt

III)Phân biệt với ca dao

Đều là lời thơ của dân ca nhng tục ngữ thiên về duy lý, ca dao thiên về trữ tình Tục ngữdiễn đạt kinh nghiệm, ca dao thiên về thể hiện nội tâm con ngời

Tuy nhiên nhiều trờng hợp rất khó phân biệt:

Thức lâu mới biết đêm dài

ở lâu mới biết con ngời phải chăng

Ngày tháng mời cha cời đã tối

-Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma

-Dáng mỡ gà có nhà thì giữ

-Tấc đất tấc vàng -Nhất nớc nhì phân tam cần tứ giống…

+ Về con ngời và xã hội

-Một mặt ngời bằng mời mặt của

-Cái răng cái tóc là góc con ngời

-Đói cho sạch, rách cho thơm

-Học ăn học nói, học gói học mở

-Thơng ngời nh thể thơng thân -ăn quả nhớ kẻ trồng cây -Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Trang 7

-Không thầy đố mày làm nên -Học thầy không tày học bạn…

*Khi phân tích những câu tục ngữ trên đây cần chú ý:

-Hình thức rất ngắn gọn

-Vần thờng là gieo ở giữa câu (Lng)

-Các vế thờng đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

-Hình ảnh thờng cụ thể, sinh động Hay sử dụng lối so sánh, thậm xng để khẳng định

V) Một số đề luyện tập

Đề 1: Ông cha xa khuyên chúng ta Không thầy đố mày làm nên. Nhng lại nói

Học thầy không tày học bạn quan điểm của em nh thế nào?

Yêu cầu cần làm rõ:

Cả hai câu là lời khuyên nhủ về vai trò của việc học tập và thái độ khiêm tốn họp hỏituy nhiên cần chú ý:

Câu 1 Nội dung nh một thách đố, đó là vai trò của ngời thầy Ngời dạy ta từ bớc điban đầu về tri thức, cách sống, đạo đức Sự thành công trong công việc cụ thể, rộng hơn là

sự thành đạt của học trò, đều có công sức của thầy do đó phải biết ính trọng, tìm thầy màhọc

Câu 2: Câu có hai vế đề cao vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp vai trò họcthầy, không coi trọng việc học bạn là hơn mà nhấn mạnh ở phạm vi khác: con ngời cần họchỏi, cần gần gũi bạn hơn, học hỏi nhiều điều ở nhiều lúc hơn Câu tục ngữ khuyến khicvhs

mở rộng đối tợng, phạm vi và cách học hỏi Khuyên nhủ về việc kết bạn, có tình bạn đẹp

Hai câu nói về hai vấn đề để cạnh nhau lúc đầu tởng nh mâu then nhng thực ra là sự

bổ xung nghĩa cho nhau

Nhiều câu tơng tự Máu chảy ruột mềm, bán anh em xa mua láng giềng gần, sẩy đàn tan nghé

Đề về nhà:Đề 1: Tục ngữ khuyên nhủ chúng ta: Thơng ngời nh thể thơng thân

Em hiểu gì về ý nghĩa câu nói ấy Bằng những câu tục ngữ đợc học và đọc thêm emhãy chứng minh

Giải thích: thơng yêu ngời khác nh chính bản thân mình Hai tiếng thơng ngời đặt trớc

th-ơng thân để nhấn mạnh đối tợng đồng cảm, thth-ơng yêu lời khuyên lấy bản thân mình soi

vào ngời khác, coi ngời khác nh bản thân mình để quý trọng, đồngcảm, thơng yêuđồng loại

Đây còn là triêt lý cuộc sống, cách ứng xử giữa ngời với ngời đầy giá trị nhân văn đây làbài học về tình cảm con ngời

Chứng minh:

+ Lời an ủi động viên:

-Ngời có lúc vinh lúc nhục -Nớc có lúc đục lúc trong -Sớng lắm khổ nhiều

+Chê trách:

-Đờng mòn ân nghĩa không mòn -Hoài thóc nuôi gà rừng

-ăn cháo đá bát -có mới nói cũ -Có trăng phụ đèn -Có xơng xông phụ tình lá lốt.

Đề 2 : Cảm nghĩ của em trong một đoạn văn khoảng 12 dòng về bài ca dao Hoa sen

* Bài tập về nhà: Viết thành bài văn cho đề bài 1 -2

Nghiên cứu văn học trung đại

Chuyên đề Văn học trung đại Việt Nam

* * * * * * * * * * * * *

Trang 8

A Mục tiêu : Qua chuyên đề, HS có thể :

- Nắm vững tiến trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam, nội dung cơ bản

- Nắm đợc các nội dung chủ yếu

- So sánh đợc văn học trung đại với văn học hiện đại

- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại

B Chuẩn bị : - GV : Su tầm tài liệu , tranh ảnh giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra

đời tác phẩm

- HS : Kẻ bảng hệ thống hoá các VB văn học trung đại đã học trong chơng trình từ lớp 6  9 Ôn lại các VB, học thuộc thơ, tóm

tắt truyện, ND, NT, tác giả, cảm thụ chi tiết đặc sắc

Tuần 5 Ngày soạn: 11/9/2010

Khái quát văn học Việt Nam từ TK X đến

- Trớc thế kỉ X, văn học nớc ta chỉ có nền văn học dân gian Đến tk X bắt đầu có văn họcviết Đây là một bớc nhảy vọt, hoàn chỉnh diện mạo văn học nớc nhà

- Văn học thời kì đầu này đợc viết bằng chữ Hán Vấn đề đặt ra là tại sao văn học đợc viếtbằng chữ Hán vẫn đợc coi là văn học dân tộc Bởi vù nó phản ánh tâm t tình cảm thiên nhiên,

đời sống con ngời Việt Nam

- Mở đầu có bài thơ Quốc tộ( Vận nớc) của nhà s Đỗ Pháp Thuận, Nam quốc sơn hà củaLTK , Chiếu dời đô của LCU → Thể hiện ý chí tự cờng, chống giặc ngoại xâm

- Thời Trần - Hồ : Văn học viết phát triển cả thơ và văn xuôi- văn viết bằng chử Hán là chủyếu Đến thế kỉ 13 trong xu thế phục hng dân tộc mãnh mẽ đã có sự xất hiện và phát triển củachữ Nôm Văn học thể hiện thế xung trận 3 quân, trách nhiệm làm traicủa ngời quân tử Hịchtớng sĩ đó là hình tợng, tấm lòng của ngời dũng tớngqua những câu văn hào hùng, thể hiện tinhthần yêu nớc của văn học thời Trần Tụng giá hoàn kinh s của Trần Quang Khải thể hiện thái

độ vững vàng, an nhiên của dân tộc tangay cả trong những ngày tháng chiến đấu ác liệt Thuậthoài của Phạm Ngũ Lão Thể hiện hình tợng con ngời cầm ngang ngọn giáo để bảo vệ Tổ quốc

đợc đo bằng kích thức của đất trời Đó là tầm vóc hoành tráng, t thế vững chắc Phú sông Bặch

Đằng Của Trơng Hán Siêu nêu cao truyền thống anh hùngvà tất thắng của dân tộc với hào khítng bừngvà niềm sảng khoái vô hạn

- Thời Lê Sơ( TK 5) : có cuộc kháng chiến chống quân Minh do Lê Lợi lãnh đạo Và với sựthắng lợi của nó đã mở đờng tiến cho lịch sử dân tộc Văn học phát triển có thể phú ra đời.Văn học thời kì này viết bằng chữ Nôm là chủ yếu Nguyễn Trãi với Quốc âm thi tập là moọtbớc cách tân trong văn học cổ Thể hiện t tởng thân dân, luôn trăn trở trớc tình cảnh của đất n-

ớc Tập thơ là mạch tâm hồn của Nguyễn Trãi giành cho phong cảnh thiên nhiên,gia đình, quêhơng Đó là màu xanh của cỏ, tiếng rì rầm của suối, tiếng thông reo, tiếng cuốc gọi hètình cảmgia đình quê hơng Nguyễn Trãi đã để lại 1 một áng văn chơng bất hủ đó là Bình Ngô đại cáothể hiện t tởng nhân nghĩa, lòng yêu nớc, ý chí quật cơng chống giặc ngoại xâm đây đợc xem

là bản tuyên ngôn độc lập, văn kiên vô giá Nguyễn Trãi đợc đánh giá là Ngôi sao khuê trênbầu trời văn học dân tộc

2 Giai đoạn từ thế kỉ 16 đến nữa đầu TK 18

Trang 9

- Nạn xâm không còn nữa, ktế phát triển, giai cấp thống trị bắt đầu bộc lộ bản chất xấu xacủa chúngvà lúc này mâu thuẩn giữa nhân dân và bọn phong kiểntở nên sâu sắcvà gay gắt.

- Đây là giai đoạn chế độ PK vẫn còn khả năng phát triển Nhng những mâu thuẫn nội tại củachế đọ PK : g/cấp PK >< nhân dân ; g/cấp PK >< g/cấp PK ngày càng gay gắt đẫn đến 1 số cuộc khởi nghĩa nông dân và những cuộc chiến tranh PK triền miên suốt các thế kỉ XVI, XVII

- Hậu quả: đời sống nhân dân ngày càng lầm than cơ cực, đất nớc tạm thời bị chia cắt

- Đây là giai đoạn bão táp,sôi động chế độ PK khủng hoảng trầm trọng

- phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ ở khắp nơi Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do anh em Nguyễn Huệ cầm đầu, đã lật đổ các tập đoàn PK, đánh thắng quân xâm lợc trong Nam, ngoài Bắc, thống nhất đất nớc

* Về văn học :

- VH phát triển rầm rộ ở cả 2 loại tác phẩm chữ Hán và chữ Nôm.Văn học chữ Hán có thành tựu nhiều là ở thể truyện kí: Thợng kinh kí sự, Hoàng Lê nhất thống chí

- Văn hcọ chữ Nôm có những kiệt tác cha từng thấy, biểu hiện ở 2 thể loại lớn:

+ Truyện Nôm lục bát với truyện Kiều, Hoa tiên

+ Khúc ngâm song thất lục bát với Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm khúc

- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hơng, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ

- Nổi bật trong văn học thời này là trào lu văn học nhân đạo chủ nghĩa với 2 nội dung lớn:+ Phê phán những thế lực PK chà đạp con ngời, phơi trần thực chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp PK

+ Đề cao quyền sống của con ngời, bảo vệ hạnh phúc lứa đôi, gia đình, đặc biệt đề cao quyền sống của ngời phụ nữ

4 Giai đoạn từ nửa cuối thế kỉ XIX.

* Về lịch sử:

-Từ giữa TK, đến hết TK XIX thực dân Pháp xâm lợc nớc ta

- Cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống TD Pháp

Là cuộc chiến đấu gian khổ, anh dũng, nhiều hi sinh, bao đau xót , chính là bối cảnh cho sự phát triển của văn học thời kì này

- Đóng góp chung vào ND chủ đạo ấy còn có Nguyễn Khuyến và Tú Xơng Cả 2 nhà thơ đều

có thơ văn tố cáo, đả kích những cái lố lăng, hủ bại ở buổi giao thời, ở bớc đầu của xã hội TD nửa PK

Trang 10

Tu tởng nhân đạo trong văn học đã phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn chế độ PK bộc lộ sựkhủng hoảng trầm trọng( TK18-19) văn học lúc này quan tâm đến số phận con ngời, quyềnsống, quyền làm ngời, bênh vực cho những ngời bị vùi dậpđặc biệt là những ngời tài hoa màbạc mệnh đề cao phẩm giá con ngời, lên án thế lực tàn bạo

* Bài tập về nhà: Nắm nội dung kiến thức về văn học trung đại

Nắm lại các bài thơ đã đợc trong giai đoạn văn học trung đại

======================================

Tuần 5 Ngày soạn: 18/9/2010

Thơ trung đại Việt Nam

*Những điểm cần chú ý:Là những sáng tác của những trí thức phong kiến Là những cảm

hứng trữ tình về đất nớc con ngời Việt Nam: Anh hùng trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm,

là niềm tự hào, ý thức tự trọng dân tộc, nỗi lòng riêng với cuộc đời và thế sự…

+ Có nhiều thể loại thơ phong phú viết bằng chữ Nôm và chữ quốc ngữ

b)Phân loại: Căn cứ vào số câu trong mỗi bài và số chữ trong mỗi câu để ngời ta chia thơ

Đờng luật ra hai loại: Bát cú Tứ tuyệt hoặc Ngũ gôn và thất ngôn

c) Luật thơ-thơ bát cú đờng luật

+Vần thơ: Những chữ những tiếng có thanh âm hoà hiệp đặt vào hai hoặc nhiềucâu thơ để tạo

nên âm điệu, nhạc điệu bài thơ

-Cách gieo vần: phần lớn dùng vần bằng, cả bài dùng một vần gọi là độc vận, bát cú có 5 vần

chân chữ cuối câu 1 vần với các chữ cuối các câu 2,4,6,8 Các chhwx cuối câu lẻ buộc là thanhtrắc

+Phép đối: Hai câu sóng đôI cho ý và chữ cân xứng, hô ứng hài hoà Hai câu nh thế gọi lag

bình đối, hai vế của câu gọi là tiểu đối…

Đối ý nhng hai câu vẫn thống nhất một ý tởng diến đạt

Đối chữ phảI đối từ loại, đối thanh là đối bằng trắc nghiêm chỉnh từng câu

Thông thờng trong bài bát cú thì các câu 3 đối với 4 và 5 đối với 6

+Luật thơ: Là cách sắp đặt các tiếng bằng, trắc trong bài có định lệ: Nhấ.t, tam, ngũ bất

luận-Nhị, tứ, lục phân minh.

-Luật bằng trắc quy định ở chữ thứ hai dòng đầu Ví dụ ao thu (B)… hay Bớc tới (Tr)…

Có thể là luật bằng vần bằng, luật bằng vần trắc, luật trắc vần bằng…

+Niêm Niêm là dính là sự liên lạc về âm luật trong hai câu thơ với nhau Chữ thứ hai của hai

câu mà cùng một bậc thì đảm bảo

+ bố cục: Bát cú thờng có 4 phần: Đề (Phá đề và thừa đề), thực, luận, kết Cả bài 8 câ

mỗi câu 7 tiếng

1.2 thơ tứ tuyệt

KháI niệm; Tứ là bốn, tuyệt là đứt, ngắt: Ngắt ;ấy bốn câu bát cú mà thành

- Thờng có 3 vần, hai câu giữa đối nhau

2) Thơ lục bát;

Trang 11

là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam, quy định luật bằng trắc Các tiếng lẻ (1,3,5,7) không bắt buộc theo quy định Tiếng chắn nếu là tiêng thứ 2 bằng thì tiếng 4 phảI là trắc hoặc ngợc lại.

Biển lùa gió bấc thổi bừng bong

Nhẹ kéo buồm thơ vợt Bạch Đằng ( cửa biến Bạch Đằng-Nguyễn Trãi)

-Bình lặng hoang dã: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa (Bà huyện Thanh quan)

-Bốn mùa với sắc mầu riêng nhng đầy hơng sắc;

+ Mùa xuân:

-Vẻ đẹp hài hoà Mùa xuân con én đa thoi

Cành lê trắng diểm một vài bông hoa

Nét bút tài hoa của Nguyễn Du tạo nên bức tranh xuân tinh khôI mới mẻ, khoáng đạt, thanh khiết

- Chiều xuân thoáng nét buồn lu luyến

Dới cầu nớc chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bang chiều thớt tha.

Nguyễn TrãI gửi tâm sự u buồn vào cuối xuân:

Cỏ xuân nh khói bến xuân tơi Lại có ma xuân nớc vỗ trời Quạnh quẽ đờng dồng tha vắng khách Con đò gối bãI suốt ngày ngơi

Hoà vào thiên nhiên, thiên nhiên trở thành bạn tri âm, tiếng suối lúc khoan lúc nhặt nh tiếng

đàn:

Côn Sơn có suối rì

rầm-Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai(Côn Sơn ca)

Xuân thanh bình buổi sớm với đôi bớm trắng bay giữa ngàn hoa

Ngủ dậy ngỏ song mây Xuân về vẫn chửa hay Song song đôi bớm trắng Phất phới sấn hoa bay (Trần Nhân Tông)

+ Bốn mùa trong sự u buồn nặng trĩu mà Nguyễn Du thổ lộ:

Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

Mùa hè: dới trăng quên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập loà đâm bông

Thu: Long lanh đáy nớc in trời

Thành xây khói biếc non phơI bóng vàng

+ Chiều thu cụ Tam nguyên Yên Đổ ngồi câu cá đắm mình trong cảnh trời nớc một màu xanh (Mùa thu câu cá-Nguyễn khuyến)

+Thiên nhiên gợi ra lòng trơ trọi, cô đơn Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia

Trang 12

Trong truyện Kiều, câu 1603-1604 , Nguyễn Du viết:

Long lanh đáy nớc in trời Thành xây khói biếc, non phơI bang vàng

Hãy phân tích đặc sắc nghệ thuật trong những câu thơ trên

Gợi ý

+Đây là những cặp lục bát thuộc loại tuyệt bút trong việc tả cảnh thiên nhiên và biểu hiện tình cảm con ngời: Chỉ có mấy nét đã gợi nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng của cảnh tát nớc

đêm trăng Mấy chữ Múc ánh trăng vàng khiến cả không gian, thời gian, nhân vật, công việc

tát nớc thấm đẫm trăng vàng Bài ca lao động hoà quyện vào bài ca giao duyên, tình yêu thiên nhiên, yêu làng quê…

+Cặp lục bát trong truyện Kiều của Nguyễn Duvẽ bức tranh thu kỳ thú mơ màng thần tiên Nớc thu trong lặng, phản chiếu trời mây, sơng khói núi non và nắng vàng thu Câu thơ tĩnh mà động Hàm ẩn trong đó cả tâm trạng khấp khởi sung sớng của Thúc Sinh khi đợc trở lại Lâm Tri với Thuý Kiều vì tởng mình đã lừa đợc Hoạn Th

Đề 3: Nêu hai tác dụng của việc dùng từ láy trong những câu thơ sau:

Nao nao dòng nớc uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềng bắc ngang.

Sè sè nấm đất bên đờng, Rỗu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

(Nguyễn Du-Truyện Kiều)

Gợi ý: Những từ nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu có tác dụng

-Tả hình dáng, sắc thái của sự vật

-Thể hiện tâm trạng của con ngời

Đề 4

Kết thúc hai bài thơ Bạn đến chơI nhà (Nguyễn Khuyến) và Qua dèo Ngang (Bà Huyện Thanh

quan) đều kết thúc bằng cụm từ Ta với ta Hãyphan tích nghĩa của cụm từ đó

Yêu cầu:

ở bài (1) là hai đối tợng, cách xng hô thân tình, diễn tả sự cảm thông, đồng cảm của nhà thơ với khách-Một tình bạn tri âm

Bài (2) Chỉ đối tợng một mình giữ trời non nớc, diễn tả tâm trạng cô đơn của nhà thơ

Đề 5: So sánh cách biểu ý và biểu cảm của hai bài thơ: sông núi nớc Nam Của lý Thờng Kiệt

và bài Phò giá về kinh của Trần Quang Khải

Yêu cầu:

Biểu ý: ý kiến rõ ràng cô đúc, thông tin ngắn gọn, lập luận lô gíc: sông núi nớc Nam khẳng định sự thất bại tất yếu của giặc Phò giá về kinh tự hào khí thế chiến thắng vang dội mà

động viên xây dung và phát triển đất nớc với niềm tin sắt đá

Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc theo cách ẩn kín trong ý tởng cảm xúc, hoà là một khiến câu thơ mạnh mẽ, sâu lắng

+Đề 6 Cảm nghĩ của em về nhân vật “Ta” qua đoạn trích Bài ca Côn sơn (Nguyễn Trãi).

Yêu cầu: Ta nói tới 5 lần là nhân vật trữ tình Ta là Nguyễn TRãI, nhà thơ tự xng ta 

+Hai câu cuối trong rừng có trúc bang râm

Trong mầu xanh mát ta ngâm thơ nhàn

Giao hoà trọn vẹn với thiên nhiên, tìm thấy trong thiên nhiên sự thanh thản cho mình và Côn Sơn nh những bạn Tri âm tri kỷ với nhà thơ, nhân cách thanh cao và tâm hồn thi sỹ

Trang 13

Ngâm thơ nhàn không phảI là trốn đời tiêu cực mà chỉ là cốt cách một hồn thơ trớc thiên

nhiên Diệp từ Ta tạo nên giọng điệu trữ tình cáI tình tha thiết với thiên nhiên, hoà vào đó chân tình, trọn vẹn

+Cách nói và so sánh tiếng suối trong bài thơ và bài thơ Cảnh khuya của Bác Hồ có nét giống

nhau: đó là sản phẩm của tâm hồn thi sỹ, hoà nhập với thiên nhiên, nghe tiếng suối nh tiếng nhạc trời, nhạc của thiên nhiên… Tuy vậy có nét khác…

*Về nhà :

Tìm hiểu một số nội dung cơ bản của cac bài thơ trong chơng trình

1.Bức tranh buổi chiều nơi thôn dã qua

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra (Trần Nhân Tông)

Lu ý: +Cảnh trời chiều chập chờn man mác

+Trầm lặng mà không đìu hiu, sự sống con ngời ánh lên trong sự hoà hợp với thiên nhiên (ánh sáng nhạt, mờ ảo khói lồng, âm thanh tiếng sáo vẳng, mầu trắng của cánh cò, mục đồng cỡi trâu về làng…Bức tranh đậm đà sắc quê

+ở địa vị tối cao tâm hồn đức vua vẫn gắn bó máu thịt với quê hơng ,thôn dã của mìnhTa càng thêm trân trọng tác giả cúng nh thời đại nhà Trần

2.Mầu xanh trong Sau phút chia ly (Đoàn Thị Điểm dịch)

+Nói tới 4 lần:

-Tuôn mầu mây biếc, trảI ngàn núi xanhNhịp dài không gian bát ngát gợi cáI độ mênh mang

cáI tầm vũ trụ trong nỗi sầu chia ly

-Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh biết mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai

Màu xanh của ngàn dâu trở thành xanh ngắt nh lắng động lại trong nỗi sầu của ngời chinh phụKhối sầu, núi sầu

-Cùng với các điệp ngữ tăng dần các mầu xanh tạo âm điệu da diết, day dứt nỗi sầu đầy ai oán,thơng cảm (Từ mây biếc tơi dới nắngXanh trung tính của núi Từ sự chộn rộnCâm lặng trong đau buồn, nhức nhối

(Mây biếc: xanh lam đậm áh lênNúi xanh: Mầu của lá câyXanh xanh: Màu nhạt thiếu ấn tợngXanh ngắt: Thuần một mầu trên diện rộng-Tất cả đều mô tả tâm trạng)

2.Mối quan hệ giữa Bánh trôi nớc với những câu hát than thân trong ca dao

đều chỉ ngời phụ nữ không chủ động cuộc đời mình, bị số phận đa đẩy may rủi

+Thơ Hồ Xuân Hơng tiếp thu ca dao nhng khẳng định mạh mẽ nhân cách đáng trân trọng của ngời phụ nữ xa

3.Phong cách thơ của hai tác giả Bà huyện Thanh quan và Hồ Xuân Hơng, Giữa hai bài thơ đợc học của Nguyễn Khuyến và bài thơ dịch của Đoàn thị Điểm.

Chú ý giữ ngôn ngữ thuần Việt đạt tới độ trong sáng và ngôn ngữ bác học gắn với những điển tích điển cố, phảI chú thích mới hiểu. Ngày 20/9/2010

Kí giáo án đầu tuần

Tổ trởng: Lê Thanh

==================================================

Tuần 6 Ngày soạn: 22/9/2010

Văn nghị luận trung đại

1 Lòng yêu n ớc qua các tác phẩm đ ợc học:

a) Thể hiện ở niềm tự hào, lòng tự trọng dân tộc.

+Sau 10 thế kỷ Bắc thuộc, các triều đại PKVN thấm thía hơn hết ý nghĩa của quyềnđộc lập

tự chủ

+Mỗi khi giang sơn bị ngoại xâm thì ý thức dân tộc lại sôi nổi

Trang 14

+Tự hào về nền độc lập chủ quyền: sông núi nớc Nam vua Nam ở… (sông núi…)

T hào bởi dân tộc có núi sông bờ cõi làm thành một Nam Quốc, có Đế (Vua) giới phận rõ ràng không phụ thuộc vào bất cứ quốc gia nào…

+Nguyễn Trãi phát triển và khẳng định rõ hơn về niềm tự hào ấy Ông đã đứng trên đỉnh cao thời đại Bình Ngô để có cáI nhìn sâu sắc và toàn diện

Nh nớc Đại Việt ta từ trớc…Song đhào kiệt đời nào cũng có

Rất đáng tự hào bởi có nền văn hiến, có lãnh thổ bờ cõi, có thần phong mĩ tục, có độc lập trảI qua nhiều triều đại, có nhân tài hào kiệt Cả năm yếu tố họp lại thành Đại Việt lập nên tầm vóclớn lao, biểu lộ một ý chí tự cờng dân tộc

+Không chỉ ở quan niệm, t tởng mà đã ở trạng tháI cảm xúc sâu xa, ở hoài bão to lớn:

Tác giả Hịch Tớng Sỹ cảm thấy buồn khi thấy tớng sỹ ăn chơi hởng lạc, hổ thẹn khi nớc nhà bị

lăng nhục Ta thờng đến bữa không ăn nửa đêm vỗ gối… nhức nhối đau thơng.

+Cảm hứng tự hào về thiên nhiên hùng vĩ, tơI đẹp, những chiến tích anh hùng

Nguyễn Trãi tự hào về một cửa biển Bạch Đằng hùng vĩ NơI ấy có núi non hùng vĩ nhấp nhô, bang bềnh trôI nổi trên biển cả Tác giả nh còn thấy hàng vạn thây xác quân thù Nam Hán hỉenhiện, di tích của một chiến trờng xa với những chiến công hiển hách thuở nào với bao anh hùng hào kiệt

Kình ngạc băm vằm non mấy khúc Giáo gơm chìm gãy bãI bao tầng Quan hà hiểm trở trời kia dựng Hào kiệt công danh đất ấy từng

b) Tố cáo tội ác của giặc

+Thói vô đạo coi thờng phép tắc không biết thân phận đáng nguyền rủa của mình Đi lại nghênh ngang ngoài đờng Để thoả lòng tham không cùng thật khác nào nh hổ đói

+Tham lam độc ác

Quân cuồng minh dã thừa cơ gây hoạ Bọn gian tà còn bán nớc cầu vinh Nớng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời Nặng thuế khoá sạch không đầm núi

…Tàn hại cả giống côn trùng cây có Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng (Nguyễn Trãi)

c) ý chí quyết tâm giữ gìn giang sơn tổ quốc

+ khẳng định chân lý chính nghã sẽ chiến thắng

Cớ sao lũ giặc sang xâm lợc Chúng bây sẽ bị đánh tơi bời

+Có sức mạnh của chính nghĩa, chủ trơng K/C đúng đắn

việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo

d) Khí thế giết giặc nh trẻ tre, làm nên chiến công chói lọi

Lu cung tham công nên thất bại Triệu tiết thích lớn phảI tiêu vong Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô

Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã

Bởi chính nghĩa mà đội quân Tây Sơn bừng bừng khí thế, Vào chiếm lại Thăng Long nh

đội quân thần Tớng trên trời xuống quân ở dới dất chui lên, Làm cho kẻ thù thảm bại kinh

hoàng quân Thanh cứ cắm đầu mà chạy, giầy xéo lên nhau mà chạy…

* Bài tập về nhà

1)Đặc điểm các loại Chiếu, Hịch, Cáo, Tấu

2)Kết thúc bài Hịch Tớng sỹ Trần quốc Tuấn viết: Ta viết bài hịch này để các ngơi biết bụng ta Qua trích đoạn đợc học trên lớp em hãy phân tích làm sáng rõ tấm lòng yêu nớc của ngời chủ

tớng trong bài văn

+Hoàn cảnh đất nớc

Trang 15

+Nỗi đau đớn hoà với lòng căm thù quân xâm lợc

+Lòng nhân hậu với quân sỹ (tình nghĩa chủ tớng-quân sỹ Quan tâm chỉ ra những sai lầm của

họ, khuyên họ học tập binh th, khích lệ họ lập công )

+ý chí quyết tâm

3)Phân tích đoạn trích Ta thờng đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ta cũng vui lòng

Yêu cầu: +Tâm huyết của chủ soái với tớng sỹ

+Sáng suốt cảh giácVạch trần bộ mặt tham lam tàn bạo Tính chất phi nghiã

+sục sôi nhiệt huyết và tinh thần quyết chiến quyết thắng: Đau đớn, đắng cay tủi nhục trớc sự tham tàn của giặc Các động từ mạnh biểu thị lòng căm thù sôi sục Xẻ, lột, nuốt, uống…

quyết sống mái với quân thù

4)Phân tích đoạn trích Nớc đại Việt ta (Bình Ngô Đại cáo-Nguyễn Trãi)

+Nêu nguyên lý nhân nghĩa

+Chân lý về nền văn hiến (Độc lập tồn tại)

5)Bàn luận về câu Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy trí nhân để thay cờng bạo Yêu cầu: giải thích Đại nghĩa, chí nhân > tình cảm cao đẹp, tiến bộ cốt lõi của nhân nghĩa

+Bàn luận rộng + Chứng minh trong hành động của cuộc đời Nguyễn Trãi

Năm sinh năm mất : cha rõ

-Là con tiến sĩ Nguyễn Tờng Phiên ( đời Hồng Đức thứ 27 , 1496 )

-Quê : Đỗ Lâm – Ninh Giang, Hải Hng

-Thời đại : Sống ở TK XVI : Khi g/c PK tranh giành quyền lực, chém giếtlẫn nhau, triều Lêmục nát – Mạc Đăng Dung chiếm quyền gây nên chiến tranh kéo dài đến cuối TK

-Bản thân : - Là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Làm quan 1 năm, nhận thấy thế sự đảo điên, nhân tình đen bạc, ông tìm cách bỏquan, về quê nuôi mẹ già, ở ẩn tại núi rừng Thanh Hóa

- Trong thời gian sống : “Trải mấy mơi sơng, châu không bớc đến thị thành, N.Dữ

đã dày công su tập, chỉnh lý và viết lại các truyện cổ lu truyền trong dân gian thành tập Truyền

Kỳ mạn Lục

- Tác phẩm chính : Truyền kỳ mạn lục ( những ghi chép tản mạn những truyện lu kỳ đợc lutruyền )

+ Tập truyện tuy dựa vào cốt truyện xa nhng thực ra, khi kể lại N.Dữ đã khéo léo bộc lộ tháI

độ yêu và ghét, cảm thông và lên án,… y ông với xã hội

+ Dù ít hay nhiều, tập truyện cũng giúp ngời đọc hình dung đợc phần nào thực trạng li loạncủa xh VN thế ky XVI

+ Tác dụng : nhắc nhở, giáo dục của những trang văn + nghệ thuật kể chuyện + đề tài sốphận những ngời phụ nữ, những tri thức PK lánh đời, giữ gìn phong cách nho sĩ thời đại… đãkhiến ông đợc coi là một trong những tác giả văn xuôi kì tài VN khi thể loại này đang ở thời kìkhai phá

*Bên cạnh văn xuôi, khi viết ông còn một số lời bình thể hiện sức đọc, sức khái quát đáng kinhngạc về một cách T.Bày ý kiến khúc chiết

II Tác phẩm

1 - Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện:+ Viết bằng chữ Hán

Trang 16

+ Theo lối văn xuôi biền ngẫu có xen 1 số bài thơ

2 Nhân vật chính trong truyện: - Phụ nữ ( có phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh phúc lứa đôingời bất hạnh )

-Tri thức PK sống ngoài vòng cơng toả của lễ giáo

3 K.thúc truyện thờng có lời bình thêm về ý nghĩa truyện

4 Truyện đợc khen là “ Thiên Cổ Kỳ Bút” - Vũ Khâm Lâm -Thời Hậu Lê

5 Truyện “Ngời con gái Nam Xơng” là một trong 20 truyện

III Phân tích : Truyền kỳ mạn lục : Ngời con gái Nam Xơng

A.Mở bài : < Dựa trên >

- Hạnh phúc - Đau khổ : hai mặt luôn tồn tại song song theo suốt chiều dài lịch sử nhân loại-Đivào lĩnh vực V.Học : Hạnh phúc, đau khổ trở thành chủ đề phổ quát,vĩnh cửu của nềnVHVN và VHTG : Hạnh phúc, đau khổ là phạm trù đạo đức thẩm mĩ nó chi phối các đặc trngngôn ngữ p/c văn hoá của dân tộc trong tác giả

- Truyện “ Ngời con gái Nam Xơng” của NDữ - tác giả TK16 - tác giả chuyên viết về phụ nữv/đề với tiếng nói cảm thông chia sẻ, cũng nh NDu - Hồ xuân Hơng… đều nẳmtong truyềnthống nhân văn cao cả của nền VHVN -một nền văn học luôn quan tâm đến vấn đề con ngời-

mà số phận cá nhân đợc đề cập tới ở tất cả các khía cạnh

- Ngời con gái Nam Xơng -Vũ Thị Thiết nv chính - một nv trảI qua bao bi kịch của HP

- Qua nv phản ánh bộ mặt XHPK thối nát đơng thời

B.Thân bài

1 Tóm tắt truyện: _ truyện kể về Vũ Nơng : Đẹp ngời đẹp nết… có chồng đi lính đánh giặcChiêm… ở nhà nàng đảm đang gánh vác thay chồng… chăm sóc mẹ chồng, nuôi dạy con thơdại … chồng về, nghe lời con nói, nghi oan cho vợ, đánh đập đổi đi…Vũ Nơng phải lấy cái chếtminh oan… Sau đợc giải oan nhng nàng vẫn không trở về đợc nữa

2 Phân tích truyện : 1 Vũ Nơng - Ngời phụ nữ - Dung - Hạnh - ngời phụ nữ xa - tháng ngàyhạnh phúc

a, Giới thiệu nhân vật Vũ N ơng - Ng ời phụ nữ x a

-Đợc giới thiệu nh là 1 ngời vẹn toàn : “ T dung tốt đẹp thuỳ mị nết na”

-Đức hạnh là nét nổi bật của tính cách nàng:+ Với chồng đa nghi,vô học nhng cha tong xảy rachuyện thất hoà

+ Chồng đi lính nàng tiễn chồng dăn chồng chân tình khiến “ mọi ngời đều ớc 2 hàng lệ Từ

đó cảm nhận đợc vể đẹp tâm hồn nàng

+ Nàng chu đáo, hiếu thảo với mẹ chồng : Khi mẹ ốm “ hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật

- Lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn” Khi mẹ mất nàng hết lời thơng xót, phần lo machay tế lễ, lo liệu nh với cha mẹ đẻ mình

+ Luôn giữ mà không một ngày bất hoà

b, Hạnh phúc của nàng thật mong manh ngắn ngủi

-Giống biết bao ngời phụ nữ khác, nàng mong ớc , lấy chồng, sinh con, sống một cuộc đời gia

đình hoà thuận Đó là một hi vọng chính đáng

- Nàng lại có đủ hai yếu tố quan trọng nhất của ngời con gái Đẹp ngời - đẹp nết

- Cuộc hôn nhân với Trơng Sinh tạo cho nàng có cơ hội thực hiện ớc mơ bình thờng bé nhỏ

3 Ng ời phụ nữ- Nỗi oan - nỗi đau khổ bất tận …

* Chuyển : - Niềm vui nghi gia nghi thất, cha lâu => dòng đời đột ngột rẽ hớng khác Xô đẩymỗi số phận con ngời trôi dạt, nhất là ngời phụ nữ đến bến bờ xa lạ

* Giới thiệu : Gia đình bé nhỏ tởng chừng hạnh phúc lại tan vỡ thành những mảnh đời bấthạnh

Trang 17

- Cái chết - sự xa cách vĩnh viễn

- Hạnh phúc chỉ là sự im lặng của nỗi đau -Jules Renard

Khi nỗi đau lên tiếng thì hạnh phúc không còn tồn taị nữa?

+TG đa ra từng cái nút - Thắt dần - xiết chặt - đến đỉnh điểm của mâu thuẫn

+Nguyên nhân li biệt

Nguyên nhân 1: “cuộc đoàn viên cha đợc mấy lâu thì nhà nớc có việc đi đánh chiêm thành bắtnhiều lính tráng”

PT: +Xa nay : Nguyên nhân của biệt ly chết chóc là chiến tranh

+ Với Vũ Thị Thiết, chiến tranh là khởi đầu mọi biến cố dồn dập xảy ra: chia ly, mẹchồng ốm, mẹ chồng chết, chồng nghi oan, đau khổ – bức tử chết…

+ Chiến tranh không là nguyên nhân T.tiếp làm tan vỡ hạnh phúc - nhng chính nó làduyên cớđa đến nỗi bất hạnh khôn cùng của ngời vợ đức hạnh

Nguyên nhân 2: -Nhng chiến tranh chỉ là nguyên nhân gián tiếp - không là nguyên nhân chínhtạo nên sự sụp đổ HP của hai vợ chồng : Sự đa nghi, tâm hồn nhỏ nhen, ích kỉ thành kiến

PT - Nh bão, nếu cây bám rễ sâu, chặt trong lòng đất, nếu ruột cây không bị mục rỗng thì câyvẫn đủ phẩm chất, trụ lại trong lòng đất sau cơn bão

 Nguyên nhân bên trong tâm hồn ngời giữ vai trò quyết định bi kịch đời ngời

* Trơng Sinh ghen - nghi ngờ thái quá => mất lý trí => dẫn đến hiểu lầm, nghi oan cho vợ =>khiến vợ phải tự vẫn

“ Thần ghen u tối, da mặt tái mét, chân lảo đảo bớc theo vị thần nghi ngờ =>Hai vị thần luônsát cánh bên Trơng Sinh biến anh thành kẻ vô tình giết vợ, tàn phá niềm hạnh phúc mong manhcủa gia đình họ

* TG xây dung nhân vật vô hình - giữ vai trò trọng yếu, chi phối quyết định diễn biến câuchuyện

Sự ngộ nhận đặc biệt - sự ngộ nhận muôn thuở của con ngời

+ Đầu tiên là bé Đản : ngộ nhận bóng mẹ là cha

P.tích : Khi chỉ cái bóng mình là chồng – Nàng chỉ muốn ctỏ tình yêu trong lòng thuỷ chungvới chồng” Mình với ta tuy hai mà một”…+ muốn cho con hởng trọn niềm vui hạnh phúc có cảcha lẫn mẹ Thay vào sự hiểu đúng ý nghĩa tợng trng cao đẹp của cái bóng là sự ngây thơ cókha năng tàn phá HP gia đình!

=> Sự ngây thơ + Sự đa nghi ( Trơng Sinh ) => Dẫn đến sự ngộ nhận khác

*Nguyên nhân sâu xa:

- Xã hội PK suy tàn - Thành kiến XH gay gắt => khiến Nguyễn Thị Thiết không thể đợc là

ng-ời phụ nữ hoàn hảo (xa) chọn cái chết dứt bỏ oan tình=> hợp tính cách của nàng(1

đời mong bình yên, hạnh phúc, hoà thuận,1 đời giữ phẩm giá,1 đời thuỷ chung đợi chờ => Bịbuộc tội => Không thể thanh minh => Ngời oan ức, tuyệt vọng => không thể trở về

IV, Giá trị hiện thực của tác phẩm

- Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung - NDu nói nh vậy thật quá khái quát, thật cảm thông

- Ngời con gái Nam Xơng không phải là ngoại lệ trong lời chung, bạc mệnh ấy!

- Ngời chinh phụ của Đoàn Thị Điểm, nàng cung nữ của Nguyễn Gia Thiều, nhân vật nữcủa Hồ Xuân Hơng, nàng Kiều - Nguyễn Du: mỗi ngời một nỗi đau riêngnhng đều làphận đàn bà bạc mệnh

Trang 18

=>Những ngời phụ nữ - Những nhân vật bi kịch trong văn chơng - những kiếp đời khổ đau bạcmệnh đời thờng - những nạn nhân đau đớn của bao thế lực cả hữu hình cả siêu hình=> nói kháiquát hơn họ cũng chính là thân phận con ngời nói chung thời đó.

• Quả thật văn chơng tồn tại không hiểu để làm gì nếu không là nói lên một cách chân thựctiếng nói của thân phận ngời phụ nữ - thân phận con ngời trong thời kì lịch sử…

• TP không chỉ nói thân phận ngời phụ nữ mà còn là bức tranh tố cáo XH bất công oan khuấtgây bao khổ đau cho kiếp ngời phụ nữ

III Kết bài:

-Truyện khép lại một chuyện tình oan khuất

-Mở ra một thông điệp( nhìn ở góc độ nay):+Hãy quan tâm đến thân phận ngời phụ nữ, đến sốphận con ngời

+Đừng làm điều gì có thể huỷ hoại hạnh phúc đôi lứa, hạnh phúc gia đình

+Để có hạnh phúc phảI thực sự hiểu nhau, tôn trọng nhau, tránh những ngộ nhận đáng tiếc +Có đợc hạnh phúc đã khó, giữ hạnh phúc lâu bền khó khăn hơn

- Khẳng định phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ trong xã hội bất công, phong kiến xa, đề Tác phẩm có giá trị nhân văn cao, bên cạnh sự mở đờng của một thể loại văn học mới

V, Giá trị nhân đạo

_ Truyện đề cao p/c tốt đẹp của ngời phụ nữ: Đảm đang, hiếu nghĩa, thuỷ chung Vũ Nơng

-Đại diện cho vẻ đẹp ngời phụ nữ xa

_ Tác giả cảm thông, xót thơng, cho nỗi oan khuất của ngời phụ nữ

_ Đề cao khát vọng: đợc yêu, đợc hạnh phúc, đợc tôn trọng, đợc bình đẳng…

VI, Nghệ thuật:

_Truyện ngắn thể hiện 1 số đặc trng của thi pháp phơng Đông: Là sự hỗn hợp thể loại giữavăn xuôi – văn vần Sự pha trộn yếu tố hiện hữu – yếu tố kì ảo

VII, Tham khảo

1.Thêm về T.K.M.L “ Trong TKML, có truyện vạch trần chế độ chính trị đen tối, hủ bại, đảkích hôn quân bạo chúa, quan lại tham nhũng, đối tợng bái tục; Có truyện nói đến quyền sốngcủa con ngời, tình yêu trai gái, HP lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng, có truyện thể hiện đời sống lítởngcủa sĩ phu ẩn dật NDữ đã phản ánh hiên thực mục nát của chế đọ PK một cách có ý thức.Toàn bộ TP thấm sâu tình thân và màu sắc của cuộc sống và phản ánh của tác phẩm tơng đốirộng rãi, khá nhiều vấn đề xã hội đợc đề cập tới…

-TKML không chỉ thể hiện tinh thần nhà nho còn thể hiện sự dao động của t tởng ấy trớc sựrạn nứt ý thức hệ PK…-

-TKML có giá trị hiện thực vì nó phơi bày tệ lậu của CĐPK và có giá trị nhân đạo vì nó đềcao phẩm giá con ngời, tỏ niềm thông cảm với nỗi đau và niềm ớc mơ của nhân dân

3.Đánh giá “ Thác là thể phách, còn là tinh anh” – làn nớc nhất thời có thể nhấn chìm “ Thểphách “ Vũ Nơng xuống tận đáy gầm nớc âm u, nhng rồi khói hơng lại nâng cao “ tinh anh”Nơng tử lên tót vời ánh dơng ngỡng vọng” (Nguyễn Văn Tâm- Tiếng nói tri âm: NXB trẻ-1994)

Hiện thực trong truyện là hiện thực lung linh sơng khói mờ ảo của cõi âm- Việc sử dụng yếu

tố truyền kỳ nh một thủ pháp nghệ thuật vơn tới bản chất hiện thực của cuộc sống

Yếu tố truyền kỳ khiến cõi âm gần cõi dơng hơn( hay cõi âm hay dơng đều là những khíacạnh khác nhau của một cõi ngời)

-Về ngôn ngữ: Lời văn biến ngẫu, dùng nhiều điển tích- câu truyện có kết cấu cổ kính hơn.-Về kết cấu: +Truyện xây dựng từ thấp đến cao Hết đợt sóng này đến đợt sóng khác, đợt saumạnh hơn đợt trớc khiến câu truyện hấp dẫn

Trang 19

+Cuối cùng kết thúc không đột ngột nhng tạo ra đợc sự đồng cảm sâu sắc nơi

2 Phântích yếu tố kì ảo để làm rõ tài năng và ý tuởng nghệ thuật của Nguyễn Dữ

3 Vài trò của chi tiết chiếc bóng.

4 Vai trò của các lời đối thoại , bạch thoại trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật

Tuần 8 Ngày soạn: 6/10/2010

Nguyễn Du - Truyện Kiều

- Đại quý tộc có thế lực bậc nhất lúc bấy giờ

- Cha Ng Nghiễm – nhà văn, nhà nghiên cứu sử học, nhà thơ và từng làm tể tớng

- Mẹ Trần Thị Tần xuất thân dòng dõi bình dân- ngời xứ Kinh Bắc-, là vợ thứ 3 và ít hơn chồng

32 tuổi

-Thuở niên thiếu Ng Du chịu nhiều ảnh hởng của mẹ

- Năm 1775 ngời con đầu của bà mất, năm sau chồng cũng qua đời, cùng lúc 2 cái tang khiến

bà quá đau buòn- lâm bệnh và mất (27.7.1778) khi mới 39 tuổi

3 Thời đại.

- Cuối Lê đầu nguyễn- thời kì phong kiến VN suy tàn- giai cấp thống trị thối nát- đời sống XH

đen tối- ND nổi dậy khởi nghĩa- khởi nghĩa Tây Sơn

4.Cuộc đời.

- Từng làm quan cho nhà Lê, chống lại Tây Sơn nhng thất bại- định trồn vào Nam theo Nguyễn

ánh nhng không thành – bị bắt rồi đợc thả

- Sống lu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng

- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn- tài giỏi đợc cử đi sứ sang TQ 2 lần

5.Sự nghiệp thơ văn.

- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho DT:

+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập- Bắc hành tạp lục – Nam Trung tạp ngâm

+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trờng Tân Thanh ( Truyện Kiều)- Văn chiêu hồn – Văn tế sống 2 cô gái trờng lu

5 T

t ởng tình cảm

- Đối với những kẻ thuộc tầng lớp trên, tớng lĩnh, hay quan lại cao cấp Ng Du vạch trần tội ác của chúng

Trang 20

- Đối với những con ngời bất hạnh ông dàh hết tình thơng đặc biệt là phụ nữ và trẻ em.

-Với tài năng nghệ thuật tuyệt vời ông đã làm choVĐ trọng đại càng trở nên bức thiết hơn,da diết hơn,nóng bỏng hơn

- Thơ ND dù chữ Hán hay Nôm đều đạt tới trình độ điêu luyện

- Riêng truyện Kiều là 1 công hiến to lớn của ông đối với sự phát triển của văn học dân tộc

⇒ ND - đại thi hào dân tộc –ngời đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc – một danh nhân văn hóa thế giới

- Thơ ND là niềm tự hào DT – Niềm tự hào của VHVN

- Tố Hữu ca ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời

Nghe nh non nớc vọng lời ngàn thu

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du

Tiếng thơng nh tiếng mẹ ru những ngày.”

II Truyện Kiều.

1 Hoàn cảnh.

- Truyện Kiều đợc viết vào thời kì suy tàn của chế độ pkiến với nhiều bất công ngang trái

- Sau 15 năm lu lạc, đợc tận mắt chứng kiến hiện thực XHPK suy tàn chiến tranh liên miên giữa các tập đoàn phong kiến khiến ngời dân phải chịu cảnh lầm than ngang trái

- Truyện Kiều ra đời nh 1 bức tranh phản ánh hiện thực XHPK thế kỉ XIIIV

2 Xuất xứ - Dựa vào “ Kim Vân Kiều truyện) của Thanh Tâm Tài Nhân - Trung quốc.

- ND giữ nguyên cốt truyện và n/v, ông có sáng tạo và thay đổi chi tiết, ngôn ngữ, tâm lí n/v nên đã tạo ra1thế giới n/v đặc sắc

Tác phẩm đợc viết bằng chữ Nôm với thể thơ lục bát - một thể thơ truyền thống của dân tộc

3 Tóm tắt truyện.

Phần 1 Gặp gỡ và đính ớc

- Kể về cuộc đời Vơng Thúy Kiều

- Chị em Thúy Kiều đi chơi xuân- gặp mộ Đạm Tiên - Kiều thắp hơng và khóc thơng

- Kiều gặp Kim Trọng ( bạn Vơng Quan ) - quyến luyến

- Đêm mơ Đạm Tiên báo trớc cuộc đời sóng gió

- Kim Trọng tìm cách dọn đến ở gần nhà- bắt đợc cành thoa rơi - trò chuyện cùng KTrọng

- Kiều - Kim ớc hẹn nguyên thề

Phần 2 Gia biến và lu lạc

a - Kim về hộ tang -Thằng bán tơ vu oan - gia đình Kiều gặp hạn - Kiều bán mình cho Mã Giám Sinh- Nhng thực chất là bị lừa bán vào lầu xanh

- Trớc khi theo MGS Kiều thổ lộ cùng Thúy Vân - nhờ Vân nối duyên Kim Trọng

- Tú bà biết nàng thất thân với MGS - thét mắng định đánh đập - Kiều tự sát( không chết)

- Đạm Tiên báo còn nặng nợ - Kiều ra ở Lầu Ngng Bích - Sở Khanh lừa trốn - bị bở rơi - Tú

Bà bắt đợc đánh đập giã man - buộc phải tiếp khách

b.- Gặp Thúc Sinh - Chuộc khỏi lầu xanh - Thúc ông đem kiện - quan sử cho lấy Thúc Sinh

- Bị vợ cả Hoạn Th đánh ghen - bắt Kiều về hành hạ trớc mặt Thúc Sinh

- Kiều xin ra ở Quan Âm Các - Thúc Sinh đến thăm - bị Hoạn Th bắt - Kiều sợ bở trốn ẩn náu

ở chùa Giác Duyên

- Giác Duyên sợ liên lụy gửi Kiều ở nhà Bạc Bà - Bạc Bà ép gả cháu Bạc Hạnh- Bạc Hạnh là tay buôn ngời - Kiều rơi vào lầu xanh lần 2

c.- Kiều gặp Từ Hải - chuộc khỏi lầu xanh - Kiều báo ân báo oán

- Triều đình dẹp Từ Hải - Hồ Tôn Hiến đút nót Kiều khuyên Từ Hải ra hàng

- Từ Hải nghe lời bị Hồ Tôn Hiến giết chết

- Kiều bị Hồ Tôn Hiến ép hầu rợu - gán cho viên Thổ quan

Trang 21

- Kiều nhảy xuống dòng Tiền Đờng tự vẫn.

- Vãi Giác Duyên cứu thoát về tu ở chùa

Phần 3 Đoàn tụ :

- Sau hộ tang Kim tìm Kiều - đợc gả Thúy Vân - Vân khôn nguôi nhớ Kiều

- Kim - Vơng Quan thi đỗ - tìm kiếm Kiều

- Kim lập đàn lễ ( tởng chết ) - gặp Giác Duyên - gặp Kiều

- Gia đình sum họp -Kiều không muốn nối lại duyên xa- chỉ coi nhau là bạn - đợc sự động viên Kim - Vân - Kiều đã có cuộc sống HP trọn vẹn

4 Giá trị nội dung nghệ thuật.

a, Nội dung

* Giá trị nhân đạo:

+ Đề cao tự do, ớc mơ đẹp về tình yêu; khát vọng công lí, tự do, dân chủ ( Từ Hải)

+ Ca ngợi phẩm chất con ngời ( Kiều: đẹp, tài, trí tuệ, hiếu thảo, trung hậu, vị tha)

+ Lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con ngời

Yêu cầu khi học Truyện Kiều ”

1.- Nắm đợc nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của ND

- Hiểu cốt truyện và giá trị cơ bản của truyện Kiều

- Nắm đợc vai trò vị trí của ND và kiệt tác truyện Kiều trong lịch sử văn học và đời sống tâm hồn DTVN

- Cảm đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của ND

+ Bút pháp nghệ thuật ớc lệ- vẫn gợi tả đợc vẻ đẹp, tính cách nhân vật

+ Tài miêu tả thiên nhiên: Cảnh → tình qua bút pháp tả gợi; từ ngữ, h/ả giầu chất tạo hình; cảnh → tâm trạng

2 - Thuộc các đoạn trích trong sgk

- Thuộc những câu thơ - thể hiện giá trị của “truyện Kiều”:

1 “Đau đớn thay phận đàn bàLời rằng bạc mệnh cũng là Lời chung!”

2 “Một ngày lạ thói quan saiLàm cho khốc hại chẳng qua vì tiền!”

3 “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài!”

4 “Thơng thay cũng một kiếp ngờiHại thay mang lấy sắc tài làm chi?”

5 “Những ngời bạc ác tinh ma,Mình làm mình chịu kêu mà ai thơng!”

6 “Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”

7 “Dới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập lèo đâm bông”

8 “Long lanh đáy nớc in trờiThành xây khói biếc, non phơi bóng và

Phân tích đoạn trích”Chị em Thúy Kiều”

A Mở bài.- Truỵện Kiều kiệt tác của ngòi bút thiên tài Nguyễn Du- tác phẩm hay về nhiều mặt

- Nghệ thuật tả ngời trong truyện Kiều bộc lộ nhiều nét tinh hoa của thơ Nguyễn Du

- Đoạn thơ miêu tả 2 chị em Thúy Kiều xa nay đều coi là mẫu mực của bút pháp cổ điển

B Thân bài

1 Vị trí của đoạn trích

- Nằm trong phần mở đầu từ câu 15 đến câu 18- phần giới thiệu nhân vật

- Đoạn miêu tả 2 bức chân dung của 2 chị em Thúy Kiều Thúy Vân Qua đó dự báo số phận của từng nhân vật

- Đoạn thơ là bức chân dung hoàn chỉnh chặt chẽ, chứng tỏ bút pháp cổ điển điêu luyện:

4 câu đầu vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều

16 câu tiếp theo vẻ đẹp riêng của Thúy Vân và tài sắc Thúy Kiều

Trang 22

4 câu cuối đức hạnh, phong thái của chị em Thúy Kiều.

2 Đánh giá, nhận xét về nghệ thuật toàn đoạn

- Đầu tiên t/g chọn “ lời quê”, chọn điệu thích hợp: Điệu kể nôm na mang d vị của ca dao.Nói lời quê nh Nguyễn Du là nói nhún, thc chất T Kiều là một đài kiến trúc bằng kĩ ngôn ngữ kì tuyệt trong nền văn học dộc và nhân loại; đoạn thơ là một góc của lâu đài kiến trúc ấy: chặt chẽ và tráng lệ

- Dùng 24 câu giới thiệu: 4 câu giới thiệu chung, 4 câu tả Thúy Vân, 4 câu tả Thúy Kiều, bằng

sự cân bằng về bố cục ngầm nói đến sự ngang bằng về nhan sắc “mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời”, 8 câu tả tài của Thúy Kiều, gấp đôi nhan sắc ngầm dự báo “cái tài đi với cái tai” của cuộc đời Kiều, 4 câu kết khép lại đoạn làm cho bố cục chặt chẽ Phác họa 2 bức chân dung

3 Phân tích 4 câu đầu

- Trong câu thơ dùng từ thuần Việt “ đầu lòng ” ⇒ nôm na mà kì diệu⇒ là tinh túy của tiếng

mẹ đẻ

- Bên cạnh những từ Hán “Tố Nga ” ⇒ làm câu thơ trở lên sang trọng

⇒ Cả 2 cách dùng từ làm toát lên tinh thần nhân văn của nhà thơ: yêu thơng quý trọng con ời

ng Nhịp điệu 4/4, 3/3 ( Thúy Kiều là chi, em là Thúy Vân

Mai cốt cách tuyết tinh thần) ⇒ góp phần giới thiệu vẻ đẹp ngang bằng của 2 chị em

- H/ả đợc lựa chọn theo tinh thần ớc lệ cổ điển “ Mai cốt cách mời phân ven mời” ⇒hoa, tuyết⇒ ớc lệ cho ngời phụ nữ, ngời đẹp

“Mai cốt cách”:là cốt cách của mai: hình mảnh mai, sắc rực rỡ, hơng quý phái

“ tuyết tinh thần”: là tuyết có tinh thần của tuyết: trắng trong, tinh khiết, thanh sạch

⇒ 2 vế đối nhau câu thơ trở nên toa nha gợi cảm

⇒âm điệu nhịp nhàng nhấn mạnh sự đối xứng làm nổi bột vẻ đẹpcân đối hoàn hảo

* Sơ kết: Cái tài của Nguyễn Du là ở chỗ “ mỗi ngời một vẻ ” – n/v trong t/p cũng nh ngoài

đời không ai giống ai⇒ điều này tạo nên những nét diện mạo, t/c riêng của từng n/v để làm nổi bật đợc vẻ đẹp riêng của từng ngời, ngòi bút của ND đã bộc lộ đợc tất cả sự tài hoa của nghệ thuật tả ngời mà đây là1đoạn điêu luyện của NT ấy

4 Phân tích 16 câu tiếp theo

ND: vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều

- Kì diệu hơn ND vừa miêu tả nhan sắc đã cho thấy ngay số phận nhân vật: “ Mây thua ; tuyết nhờng ” ⇒ tạo hóa “ thua” và “ nhờng” ⇒ ngời đẹp này dễ sống lám⇒ con ngời này sinh ra là để đợc hởng hạnh phúc

b, 12 câu tả Kiều

- Số lợng câu chứng tỏ ND dùng hết bút lực – lòng yêu mến vào nhân vật này

lấy Vân làm nền để làm nổi bật Kiều, Vân xinh đẹp là thế nhng Kiều còn đẹp hơn

nếu Vân đẹp tơi thắm hiền dịu thì Thúy Kiều lại đẹp sắc sảo “ nghiêng nớc, nghiêng thành”

- 4 câu tả Kiều: Trích dẫn

- Nhận xét: - Vẻ đẹp măn mà là vẻ đẹp chung của hai chị em, nhng nét sắc sảp là của riêng Kiều “ Kiều càng ” Kiều đẹp tuyệt đối,

Trang 23

- Phân tích: bằng ớc lệ, t/g điểm xuyết một đôi nét dung nhan khiến T.Kiều hiên lên rạng

rỡ : + “làn thu thủy”: đôi măt trong xanh nh nớc mùa thu gợi cảm mà huyền ảo

+ “ nét xuân sơn”: nét mày thanh thản tơi xanh mơn mởn đẹp nh dáng núi mùa xuân

- Phân tích: phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc⇒ thái độ của thiên nhiên với Kiều Với

vẻ đẹp của Vân thiên nhiên chẳng đố kị mà chịu thua, chịu nhờng còn với vẻ đẹp của Kiều

“ hoa ghen”, “ liễu hờn” ⇒ đố kị

- Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố “ nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc”( một lần quay lại tớng giữ thành mất thành, quay lại lần nữa nhà vua mất nớc)

⇒ tạo sự súc tích, có sức gợi lớn ⇒ vẻ đẹp có sức hút mạnh mẽ( nhớ đến nụ cời của Ba T, cáiliếc mắt của Điêu Thuyền, một chút nũng nịu của Dơng Quý Phi, cái nhăn mặt của Tây Thi, nét sầu não của Chiêu Quân- những ngời đẹp đã làm xiêu đổ thành trì cảu các vơng triều phong kiến TQ)

*Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tợng mạnh – một trang tuyệt sắc

Tài:( chuyển): +Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn có tài – rất đa tài

- Sử dụng hơn 6 dòng thơ để giới thiệu tài năng của nàng

- Giới thiệu t chất thông minh, làm thơ, vẽ tranh, ca xớng, đánh đàn đều đến siêu luyện+ Tài đánh đàn: thể hiện qua từ ngữ “ làn , ăn đứt” những từ ngữ biểu thị giá trị tuyệt đối ⇒thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của mình đối với nhân vật Thúy Kiều⇒Kiều thông minh và rất mực tài hoa

+ Soạn nhạc: Soạn khúc: “ bạc mệnh oán” ⇒Tâm hồn đa sầu, đa cảm, phong phú ⇒ khúc nhạc dự đoán cho số phận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này

- So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo còn phong phú hơn

- Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng ⇒ dự đoán số phận ⇒ thể hiện quan niệm

“ thiên mệnh” của nho gia, thuyết tài mệnh tơng đố” của ND

( Đầu t/p ND viết: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen

cuối t/p “ chữ tài đi với chữ tai một vần”

Tóm : - Kiều đẹp quá, tài hoa quá, hoàn hảo quá nên không thể tránh khỏi sự “ hồng nhan bặc mệnh”

- Nét tài hoa của ND bộc lộ rõ nét trong nghệ thuật tả ngời ở đoạn thơ

- Bút pháp nghệ thuật có tính truyền thống của thơ văn cổ nhng ông đã vợt lên đợc cái giới hạn đó 16 câu tả vẻ đẹp cảu hai chị em Kiều gần nh đầy đủ vẻ đẹp của ngời phụ nữ theo quan niệm xa: công – dung – ngôn – hạnh Tài ấy thể hiện cả ở tả tình, tâm hồn của nhân vật và dự báo số phận nhân vật

c, Đức hạnh và phong thái của hai chị em Kiều

- Cuộc sống “êm đềm”, “ phong lu” khuôn phép, đức hạnh mẫu mực

- Tác dụng đoạn cuối: khép lại bức chân dung của hai nàng Kiều đồng thời khép lại toàn đoạn trích khiến nó thêm chặt chẽ với t/p, với số phận từng nhân vật Vân êm ái, Kiều bạc mệnh

- Cách miêu tả - giới thiệu chính xác số phận từng nhân vật

Cuối đoạn miêu tả vẫn trong sáng, đằm thắm nh chở che bao bọc cho chị em Kiều – 2 bông hoa vẫn còn trong nhụy

5 Tóm lại

- ND - Giới thiệu tài sắc hai chị em Thúy Kiều- là khúc tráng tuyệt trong truyện Kiều bất hủ của ND Họ đều là tuyệt thế giai nhân: trẻ, gnay thơ, trong trắng, mõi ngời một vẻ hấp dẫn lạ lùng( Vân đẹp đoan trang, trang trọng, Kiều đẹp sắc sảo mặn mà) Vẻ đẹp của Vân là vẻ đẹp chinh phục thiên thiên còn vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải

ghen tức Hay nhất là từ việc miêu tả nhân vật – 2 thiếu nữ - 2 vẻ đẹp riêng để rồi dự báo

đ-ợc 2 số phận riêng

Trang 24

- NT:+Cách miêu tả khắc họa tính cách nhân vật của ND rất tinh tế( m.tả hai vẻ đẹp khác nhau – thấy rõ sự khác biệt)

+ Dùng thủ pháp cổ điển m.tả ớc lệ tợng trng( mai khuôn trăng ngọc thôt tuyết hoa cời.) +Sử dụng điển cố nhng mức độ cho từng nhân vật khác nhau, các chi tiết khác nhau

+ Sử dụng miêu tả khái quát cũng biến hóa, uyển chuyển tạo hứng thú với chân dung từng n/v +Nghệ thuật sử dụng ngôn từ độc đáo, đặc biệt là những từ có giá trị gợi tả cao

Ngọc thốt – không là ngọc nói⇒ tả ngời con gái đoan trang ít nói

Nớc tóc – không là màu mái tóc⇒ tả suối tóc óng mợt

Nét xuân sơn – Không là dáng xuân sơn⇒ tả nét thanh tú xanh nh sắc mùa xuân

- Học thuộc lòng các nét chính về Nguyễn Du và Truyện Kiều

- Thuộc đoạn trích Chị em Thuý Kiều

- Phân tích đoạn trích Chị em Thuý Kiều

Cảm nhận về khung cảnh thiờn nhiờn tươi đẹp trong đoạn trớch Cảnh ngày xuõn.

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

* Gợi ý :

a Mở bài : Giới thiệu chung về đoạn trớch

- Cảm nhận chung về khung cảnh thiờn nhiờn được miờu tả trong đoạn trớch

b Thõn bài : Khung cảnh ngày xuõn

- Bốn cõu thơ đầu gợi lờn khung cảnh mựa xuõn Một bức tranh xuõn tuyệt tỏc:

“Ngày xuõn con ộn đưa thoi

Thiều quang chớn chục đó ngoài sỏu mươi

Cỏ non xanh rợn chõn trời

Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa ”

- Ngày xuõn qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vải trong khung cửi -> khụng khớ rộn ràng,tươi sỏng của cảnh vật trong mựa xuõn; tõm trạng nuối tiếc ngày xuõn trụi qua nhanh quỏ Nhưthế hai cõu đầu vừa núi về thời gian mà cũn gợi tả khụng gian mựa xuõn Hai cõu cũn lại làmột bức tranh thiờn nhiờn tuyệt đẹp

“Cỏ non xanh tận chõn trời.

Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa”

- Bỏt ngỏt trải rộng đến tận chõn trời là thảm cỏ non tơ xanh rợn -> gam màu nền của bức

Trang 25

tranh ngày xuõn tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc của bức tranh thật hài hũa Màu xanh nontượng trưng cho sự sinh sụi nảy nở, cho sức sống đang lờn , cũn màu trắng là biểu tượng của

sự trong trắng tinh khiết

-> Ngày xuõn ở đõy thật khoỏng đạt, mới mẻ, thanh tõn, dạt dào sức sống trong một khụngkhớ trong lành, thanh thoỏt Từ “điểm” dựng ở đõy làm cho bức tranh thờm sinh động, cú hồn

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh cũng được miờu tả thật sinh động , nỏo nức:

“Gần xa nụ nức yến oanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuõn Dập dỡu tài tử giai nhõn

Ngựa xe như nước ỏo quần như nờm Ngổn ngang gũ đống kộo lờn

Thoi vàng vú rắc tro tiền giấy bay"

- Khụng khớ rộn ràng đựơc thể hiện qua một loạt cỏc từ ghộp, từ lỏy giàu chất tạohỡnh.Tất cả đều gúp phần thể hiện cỏi khụng khớ lễ hội đụng vui, một truyền thống tốt đẹp củanhững nước Á Đụng

- Cảnh chiều tan hội Tõm trạng mọi người theo đú cũng khỏc hẳn Những từ lỏy “naonao”, “tà tà”, “thanh thanh” đõu chỉ tả cảnh mà cũn ngụ tỡnh … Một cỏi gỡ đú lóng đóng, bõngkhuõng, xuyến xao và tiếc nuối…

c Kết bài : - Nhận xột chung về cảnh thiờn nhiờn tươi đẹp trong đoạn trớch

- Nghệ thuật tả cảnh của đại thi hào Nguyễn Du

Mã Giám Sinh mua Kiều

A Mở bài

- Có thể nói trong thực tế cũng nh trong văn học nhân loại, hiếm có ngời phụ nữ nào chịu nhiều bất hạnh nh Thúy Kiều trong “ Đoạn trờng Tân Thanh của ND”

- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những tháng ngày êm đềm của tuổi thơ

- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những giây phút nồng nàn, tơi đẹp bên ngời yêu Còn chuỗi đời còn lại là những chuỗi ngày bất hạnh với những đau đớn ê chề

- Khởi đầu cho những chuỗi ngày bất hạnh là nàng trở thành món hàng cho bọn “buôn thịt bán ngời” trong đoạn trích “ Mã Giám sinh mua Kiều”

⇒Đoạn bi thảm trong truyện Kiều của Nguyễn Du

B Thân Bài

LĐ1 Vị trí – Tóm tắt đọan trích

- Từ câu 619 đến 652 gồm 34 câu

- Mối tình Kim- Kiều đang độ nồng nàn- Trọng đột ngột phải về Liễu Dơng hộ tang chú

- Gia đình Kiều bị vu oan giá hạo

- Trớc cảnh tan nát của gia đình – Kiều can đảm gánh chịu

- Trao duyên lại cho em- Kiều bán mình chuộc cha và em

Ngày đăng: 16/11/2015, 23:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w