- Yêu cầu HS trả lời nội dung sau :- Muốn làm được bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng em phải làm gì?. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời nội dung sau : - Hãy nêu dàn ý chung vủa
Trang 1
Tiết 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phương
pháp thuyết minh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh;Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là
gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác
định đề văn Thuyết minh, giải thích sự
khác nhau giữa đề văn thuyết minh với
các đề văn khác
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn
Thuyết minh không yêu cầu kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu giới thiệu,
thuyết minh, giải thích
- Em hãy ra một vài đề văn thuộc dạng
I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh.
1- Thế nào là văn Thuyết minh :
- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật
2- Yêu cầu :
- Tri thức đối tượng thuyết minh kháchquan, xác thực, hữu ích
- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng để người làm bài trìnhbày tri thức về chúng
- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian;Giới thiệu về tết trung thu
Trang 2văn Thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời
các nội dung sau :
- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh
và nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?
- Mỗi dạng văn Thuyết minh có đặc điểm
gì khác nhau ? Yêu cầu của mỗi dạng là gì
?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu trả
lời của HS
- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh thường sử dụng ?
- Tại sao cần phải sử dụng các phương
pháp đó ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- kết luận
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Thuyết minh về một thể loại văn học
- Thuyết minh về một danh lam thắngcảnh
5- Các phương pháp thuyết minh :
- Nêu định nghĩa, giải thích
- Liệt kê
- Nêu ví dụ, số liệu
- So sánh, phân tích, phân loại
4 Củng cố :
? : em hãy trình bày đặc điểm chung của văn thuyết minh ?
? : Em hãy trình bày những yêu cầu của các dạng đề văn Thuyết minh ?
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn
thuyết minh đã học ở lớp 8
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được phương pháp, các bước trình bày một bài văn thuyết minh về một
thứ đồ dùng
- HS có được một tri thức khái quát để trình bày một bài văn thuyết minh về một thứ đồdùng
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, một số bài văn mẫu.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra :
Trang 3- Yêu cầu HS trả lời nội dung sau :
- Muốn làm được bài văn thuyết minh về
một thứ đồ dùng em phải làm gì ?
- Phương pháp thuyết minh chủ yếu của
thể loại văn này là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
nội dung sau :
- Hãy nêu dàn ý chung vủa bài văn thuyết
mimh về một thứ đồ dùng ?
- Thảo luận, cử đại diện trả lời Các nhóm
khác theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý mẫu, trình
bày dàn ý và viết đoạn văn (Từ 10 đến 15
dòng)
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
I Yêu cầu chung.
- Thuyết minh một đồ dùng trong sinh hoạt
- Hiểu biết đối tượng thuyết minh : Đặcđiểm, cấu tạo, công dụng …
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giảithích
II Dàn bài chung : 1- Xây dựng dàn ý : a) Mở bài :
- Giới thiệu đối tượng thuyết minh, ý nghĩacủa nó đối với con người
b) Thân bài :
- Xác định cấu tạo đồ dùng : Do những bộphận nào tạo thành, ý nghĩa của từng bộphận
- Liệt kê các chủng loại : Bao nhiêu loại,đặc điểm
- Cách sử dụng, bảo quản
- Tác dụng của đồ dùng đó với cuộc sốngcon người
? : Em hãy trình yêu cầu, trình tự một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ?
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn mẫu, tài liệu tham khảo về văn thuyết minh
-Ngµy so¹n: 15/08/2009
Ngµy d¹y :
Tiết 3
THUYẾT MINH THỰC VẬT
Trang 4-(Các loài cây ) A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hướng dẫn HS nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh về các loài cây
- HS có được tri thức khái quát để trình bày bài văn thuyết minh
- Củng cố, nâng cao kĩ năng viết bài văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu chung khi viết
bài văn về các loài cây
- 2 ->3 HS trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Em hãy trình bày trình tự viết bài thuyết
minh về loài cây ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời
HS các nhóm khác theo dõi , nhận xét bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung
sau :
- Em hãy trình bày dàn ý chung của bài
văn thuyết minh các loài cây ?
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước
I Yêu cầu chung.
- Cần quan sát tìm hiểu đối tượng thuyếtminh : Giá trị, đặc điểm, chủngloại
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích,giải thích, nêu số liệu …
- Phải hiểu biết đối tượng thuyết minh:Đặc điểm, cấu tạo, chủng loại, cách chămsóc, bảo quản của loài cây cần thuyếtminh
II Dàn bài chung :
+ Nêu các chủngloại, đặc điểm
+ Cách chăm sóc, bảo quản
+ Giá trị kinh tế, môi trường, thẩm mĩ.+Vai trò, ý nghĩa của loài cây đối với conngười
Trang 5-HS
GV
- Yêu cầu HS lập dàn ý và viết bài văn
thuyết minh ngắn
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, chữa bài tại lớp
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn
thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh;Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu tham khảo về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo, SGK.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời
nội dung sau :
- Kể tên các biện pháp nghệ thuật
I Những điểm chung.
1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn thuyết minh.
- Nhân hoá
Trang 6- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn thuyết minh em phải làm gì ?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng
bằng cách nào? Muốn sử dụng biện
pháp Nhân hoá ta cần làm gì ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
- Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng
các biện pháp nghệ thuật tròng văn
thuyết minh ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- Lấy một số dẫn chứng minh
hoạ cho HS hiểu rõ vấn đề
- Yêu cầu HS chọn một trong hai đề để
viết
- HS đọc bài trước lớp và chỉ ra những
biện pháp nghệ thuật đã sử dụng
- Nhận xét, sửa chữa , bổ sung
- Liên tưởng, tưởng tượng
so sánh, liên tưởng
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ,
ca dao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không
được sa rời mục đích thuyết minh
5 Hướng dẫn học tập : Viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật : So sánh, liên tưởng, nhân hoá
-Ngµy so¹n: 20/08/2009
Ngµy d¹y :
Trang 7-Tiết 5
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ DANH LAM THẮNG CẢNH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS ôn lại kiến thức làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
- Rèn luyện kiến thức về cách viết bài văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : Đọc đề văn đã chuẩn bị ở nhà.
- Yêu cầu HS thảo luạn nhóm để trả lời
nội dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh một danh
lam thắng cảnh ?
- Muốn viết được bài văn này, em cần
phải làm gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
dung sau :
- Trình bày dàn ý chung một bài văn
thuyết minh về danh lam thắng cảnh ?
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
I Lý thuyết : 1- Thế nào là văn Thuyết minh về danh lam thắng cảnh :
- Cung cấp tri thức về một danh lam thắngcảnh
+ Vẻ đẹp riêng
+ Lịch sử hình thành, xuất xứ tên gọiu
+ Các phần của danh lam thắng cảnh
Trang 8- Yêu cầu HS viết bài văn ngắn theo
yêu cầu của đề bài
- 2-> 3 HS đọc bài trước lớp
- Nhận xét bài của bạn
- Nhận xét, đánh giá bài viết của HS
+ Miêu tả danh lam thắng cảnh
- Đánh giá, kiểm tra kiến thức cuả HS về văn Thuyết minh.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
- GV : Đề văn thuyết minh, đáp án bài viết, hướng dẫn chấm bài.
- HS : Giấy kiểm tra.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị bài viết của HS
3 Bài mới :
1 Hoạt động 1
- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết kiểm tra, chép đề lên bảng
- Đề bài :Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về Cây tre Việt Nam.
Trang 9-I Mở bài : Giới thiệu Cây tre Việt Nam.
II Thân bài :
- Cây tre với người dân Việt Nam
- Đặc điểm, cấu tạo của cây tre Việt Nam
- Công dụng của tre :
+ Trong lao động sản xuất
+ Trong chiến đấu chống ngoại xâm
+ Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
- Các loại tre và đặc điểm của chúng
- Giá trị kinh tế của Tre
III Kết luận : Nhận xét khái quát về Cây Tre.
* Cách chấm
HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở đoạn, thânđoạn, kết đoạn
- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn đạt trôi
chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu
- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn lủng củng,
chưa rõ ràng, sai 3-5 lỗi
- Điểm 5-6 : Đảm bảo nội dung nhưng còn một số ý sơ sài, diễn đạt chưa trôi chảy, sai
từ 6 đến 10 lỗi
- Điểm 3-4 : Nội dung bài văn chưa sâu, ý rời rạc, lủng củng, sai nhiều lỗi.
- Điểm 1-2 : Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, trình bày chưa hợp lí.
- Điểm 0 : Không viết bài.
-Ngµy so¹n:04/09/2009
Ngµy d¹y:
CHỦ ĐỀ 2THÂN PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG CHẾ ĐỘ CŨ
( Qua các tác phẩm văn học đã học)
( Quan âm Thị Kính, truyện người con gái Nam Xương Truyện Kiều)
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được hoàn cảnh xã hội của các tác phẩm đã học để thấy được sự suy
yếu, thối nát của chế độ phong kiến Nguyên nhân sâu sa dẫn đến số phận của người phụ nữtrong xã hội phong kiến đầy bất hạnh
- Giúp HS hiểu và càng yêu hơn chế độ XHCN ưu việt của chúng ta
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
Trang 10-B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm văn học.
- HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị
Kính” ?
- Những chi tiết nào trong tác phẩm gắn
liền với hoàn cảnh lịch sử đó ?
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở
chèo cổ này, cho biết tư tưởng chủ yếu
của xã hội phong kiến trong thời kì này
là gì ?
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Kể lại nội dung truyện “Người con gái
Nam Sương” ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác,
sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
I Tác phẩm “Quan âm Thị Kính” : 1- Hoàn cảnh lịch sử :
- Khoa thi đầu tiên ở nước ta, tổ chức ở thời Lý(TK X -> TK XII)
- Phật giáo phát triển : Thể hiện ở những tácphẩm :
+ Thiện sĩ học bài
+ Thị Kính đi tu
+ Thị Kính chết biến thành phật bà
2- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :
- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưngthịnh
- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đăng hộđối
II Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
1- Tác giả : Nguyễn Dữ.
2- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê đivào khủng hoảng -> các tập đoàn phong kiếntranh giành quyền lực, gây ra các cuộc nộichiến kéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bi kịchcủa gia đình Vũ Nương
III Tác phẩm “Truyện Kiều” :
1 Tác giả : Nguyễn Du 2- Hoàn cảnh ra đời :
Trang 11-7
GV
bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Theo em, chế độ phong kiến các thời kì
có đặc điểm chung gì ?
- Nhận xét, kết luận
- Ra đời vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX –Là thời kì lịch sử đầy biến động, chế độ phongkiến khủng hoảng trầm trọng, thối nát, đàn ápvà bóc lột của cải của nhân dân - > Đời sốngnhân dân vô cùng cực khổ
IV Kết luận :
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳnào cũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhân dân
ta nói chung và người phụ nữ nói riêng
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm : “Quan âm Thị Kính”; “Truyệnngười con gái Nam Sương”; “Truyện kiều” ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân
phận của người phụ nữ trong thời phong kiến
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thị Kính trong tác phẩm mà
nguyên nhân là do chế độ phụ quyền của xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh lòng hướng thiện, sống biết bảo vệ, giúp đỡ người khác khi họ gặpkhó khăn, hoạn nạn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 7, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới :
GV - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
Trang 12- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị Kính?
-Trình bày những nét đẹp của nhân vật
Thị Kính ? Lấy dẫn chứng trong tác
phảm để chứng minh ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu đựng
trong tác phẩm là gì ?
- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến nỗi
oan của Thị Kính ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “
Nỗi oan hại chồng” ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan
Thị Kính” ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
1- Hoàn cảnh gia đình :
- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo
2- Bản thân :
- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu,sống vì mọi người
- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo
- Là người thuỳ mị, nhẫn nhục
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
3- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thị Kính.
- Bị vu oan giết chồng
- Môn đăng, hộ đối
- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến
- Chế độ phụ quyền, đa thê
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiệnsiõ
- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”: Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện được
những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bithảm, bế tắc củangười phụ nữ và sự đối lậpgiai cấp thông qua xung đột gia đình, hônnhân trong xã hội phong kiến
- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oan ứcquá mức chịu đựng, không thể giãi bày
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày ngắn gọn về con người và số phận của nhân vật Thị Kính trong vở chèo : Quan âm Thị Kính ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân
phận của người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo hướng dẫn SGK bài :Truyện người con gái Nam Sương
-Ngµy so¹n: 20/9/2009
Ngµy d¹y:
Trang 13TRONG TRUYỆN : NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời và số phận bất hạnh của Vũ Nương mà nguyên
hnân sâu xa là sự thốia nát của chế đôï phong kiến – Chế độ phụ quyền xem trọng người đànông, người giàu trong xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh lòng yêu cái đẹp, cái thiện
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầun HS tóm tắt số phận của Vũ
nương trong truyện “Người con gái
Nam Sương”
- 1->2 HS tóm tắt
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ
Nương ? Vẻ đẹp nào đáng quí nhất ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi sau :
- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến
nỗi oan của Vũ Nương , lấy dẫn chứng
phân tích làm rõ nỗi oan đó ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
1- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mị, nết na
- Tư dung tốt đẹp
- Chung thuỷ với chồng
- Hiếu thảo với mẹ chồng
- Đảm đang
= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
2- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :
a) Nguyên nhân trực tiếp :
- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh
- Sự hồ đồ, cả tin của chồng
b) Nguyên nhân gián tiếp :
Trang 14- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Phân tích làm rõ hành động của Vũ
Nương với chi tiết : Không trở về nhân
gian với chồng
- Theo em cái chết của Vũ Nương tố
cáo xã hội phong kiến điều gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều
gì qua tác phẩm này ?
- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong
trong tác phẩm ? Tại sao tác giả lại
đưa vào chi tiết đó ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ đichiến chinh - > Bi kịch
- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :+ Trọng nam khinh nữ
+ Coi trọng kẻ giàu
+ Chế độ nam quyền
+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ
3- Kết luận :
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độphong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu và ngườiđàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềmcảm thương của tác giả đối với số phận oannghiệt của người phụ nữ
- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đứchạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che chở,nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý
-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết là hoànchỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương Nhưng điềuquan trọng hơn là yếu tố truyền kì đó đã tạo nênmột kết thúc có hậu Nói lên tính nhân đạo củatác phẩm
4 Củng cố :
? : Em hãy phân tích ngắn gọn về cái chết của Vũ Nương : Nguyên nhân trực tiếp,
nguyên nhân gián tiếp từ đó rút ra giá trị tố cáo của tác phẩm
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân
phận của người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo hướng dẫn SGK :Truyện Kiềucủa nguyễn Du
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thuý Kiều trong tác phẩm mànguyên nhân là do thế lực đồng tiền trong xã hội cũ đã trà đạp lên số phận của người phụ nữ
- Giáo dục học sinh lòng yêu thương, quý trọng những đức tính tốt đẹp của người phụnữ, cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Trang 15- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Trình bày hoàn cảnh của gia đình
Thuý Kiều, Cho biết Thuý Kiều xuất
thân từ gia đình như thế nào ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời nội dung sau :
- Nhân vật Thúy Kiều có những vẻ đẹp
gì ?
+ Vẻ đẹp bên ngoài ?
+ Vẻ đẹp bên trong ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi
bất hạnh của Thuý Kiều ?
1- Hoàn cảnh gia đình :
- Gia đình nho gia
- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung
- Ba anh chị em; học hành tử tế
2- Nhân vật Thuý Kiều :
- Là người con gái có vẻ đẹp :+ Sắc sảo, mặn mà
+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiênphải hờn ghen
- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài
- Là người con hiếu thảo
- Là người chị mẫu mực
- Là người tình chung thuỷ
- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
3- Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của Thuý Kiều :
Trang 16-GV
6
7
GV
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:
+ XH phong kiến thối nát
+ Sức mạnh của thế lực đồng tiền
+ Bản chất lưu manh, mất nhân tính
của bọn quan lại v.v…
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật
Thuý Kiều, điều gì đáng ca ngợi nhất ở
nhân vật này ?
- Nêu nhận xét chung về xã hội phong
kiến cuối thế kỉ XVIII đàu thế kỉ XIX?
- Nhận xét, liên hệ với một số nhân
vật nữ bất hạnh ở tác phẩm khác , so
sánh để làm rõ thêm sự thối nát của
chế độ phong kiến và sự bất hạnh,
đáng thương cuả thân phận người phụ
nữ trong xã hội đó
- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo,bất công vô lý
- Thế lực đồng tiền “Tiền lưng đã sẵn, việc gìchẳng xong” -> Đồng tiền biến người phụ nữ tàisắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ táng tận lươngtâm thành kẻ mãn nguyện tự đắc
- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạp lênquyền sống của con người
=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chà đạp
4 Kết luận :
- Kiều là người phụ nữ có tài, sắc vẹn toàn đáng
ra phải được hưởng cuộc sống hạnh phúc nhưngtrong cái xã hội phong kiến thối nát với nhiềuthế lực táng tận lương tâm, coi trọng đồng tiềnđã chà đạp lên tài sắc và nhân phẩm của ngườiphụ nữ
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày ngắn gọn về số phận của nhân vật Thuý Kiềỷtong tác phẩm
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân
phận của người phụ nữ trong thời phong kiến So sánh số phận của người phụ nữ qua 3 tác
phẩm đã học : Quan âm Thị Kính; Truyện người con gái Nam Sương; Truyện Kiều
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được : Trong xã hội phong kiến dù là thời kì nào cũng đem lại cho
người phụ nữ nhiều bất hạnh vì những luật lệ và chế độ xã hội đầy bất công, ngang trái
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu chế độ XHCN
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
Trang 17- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : Vở ghi, tư liệu về các tác phẩm đã học.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Nêu những điểm giống và khác nhau
về số phận cuộc đời của 3 nhân vật :
Thị Kính, Vũ Nương, Thuý Kiều ?
+ Giống nhau ?
+ Khác nhau ?
- Hãy trình bày những cảm nhận của em
về số phận người phụ nữ trong xã hội
cũ ?
- Thảoluận, cử dại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung tra ûlời của học sinh
- Em hãy phân tích từng nhân vật để
thấy được cuộc đời, số phận của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến đều bi
chi phối bởi luật lệ xã hội ?
- Yêu cầu HS trình bày và phân tích
từng nhân vật
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút
1- Sự giống nhau và khác nhau về số phận của các nhân vật : Quan âm Thị Kính, Vũ Nương, Thuý Kiều qua các tác phẩm đã học.
a) Giống nhau :
- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết na,chung thuỷ
- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éo le
- Đều là những nạn nhân của xã hội phongkiến bị vùi dập, chà đạp
- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấp nhậncuộc sống đã định sẵn
b) Khác nhau :
- Thị Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã hội
phong kiến đang hưng thịnh
+ Chịu nhiều oan trái
- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong thời
kỳ chế độ phong kiến đang trên đà thối nát
* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của
3 nhân vật :
- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; Môn dăng
hộ đối; Chế độ đa thê
- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là chiến
tranh, xem trọng quyền uy của người đàn ông
- Thuý Kiều : Thế lự vạn năng của đồng tiền.
Trang 18-GV
GV
ra những điểm giống và khác nhau của
các nhân vật
- Nhận xét, chốt nội dung giống và
khác nhau giữa các nhân vật và kết
KIỂM TRA THU HOẠCH CHỦ ĐỀ 2
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học ở chủ đề, qua đó đánh giá được việc học tập
nắm bắt kiến thức của học sinh
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài thực hành
B- CHUẨN BỊ
- GV : Đề bài và đáp án.
- HS : Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới :
1 Hoạt động 1
- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết kiểm tra, chép đề lên bảng
- Đề bài : Trình bày cảm nhận của em về thân phận cuả người phụ nữ trong xã hội
phong kiến qua 3 tác phẩm đã học trong chủ đề
Trang 19-Thu bài, nhận xét, dặn dò
* Đáp án
I Mở bài : Giới thiệu nhân vật, những nét khái quát về số phận ngwoif phụ nữ qua các
tác phẩm đã học
II Thân bài : Nêu được các ý :
- Vẻ đẹp chung của người phụ nữ (Qua 3 nhân vật)
- Thân phận, cuộc đời của họ
- Nguyên nhân dẫn đến những bất hạnh của các nhân vật đó
- Cảm nhận chung về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
III Kết luận : Suy nghĩ của bản thân về người phụ nữ trong xã hội phong kiến, liên hệ
với xã hội hiện tại
* Cách chấm
HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở đoạn, thânđoạn, kết đoạn
- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn đạt trôi
chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu
- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn lủng củng,
chưa rõ ràng, sai 3-5 lỗi
- Điểm 5-6 : Đảm bảo nội dung nhưng còn một số ý sơ sài, diễn đạt chưa trôi chảy, sai
từ 6 đến 10 lỗi
- Điểm 3-4 : Nội dung bài văn chưa sâu, ý rời rạc, lủng củng, sai nhiều lỗi.
- Điểm 1-2 : Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, trình bày chưa hợp lí.
- Điểm 0 : Không viết bài.
-Ngµy so¹n :10/ 11/2009
Ngµy d¹y:
CHỦ ĐỀ 3CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN HAY
( NGHỊ LUẬN VĂN HỌC)
TiÕt 24,25,26
THẾ NÀO LÀ BÀI VĂN HAY
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu và biết thế nào là bài văn hay
- Giúp HS nắm được một số lỗi trong bài viết để khắc phục, sửa chữa
- HS có ý thức viết văn hay
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS : Vở ghi, đồ dùng học tập.
Trang 20- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời các nội dung sau :
- Muốn viết đúng bài văn trước tiên
người viết phải làm gì ?
- Để xác định yêu cầu của đề, em cần
dựa vào đâu và xác định những gì
trong đề bài ?
- HS thảo luận, cử đại diện trả lời
-HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
- Lấy ví dụ, yêu cầu HS xác định yêu
cầu của một đề cụ thể
- Làm việc theo nhóm, cử đại diện trả
lời trước lớp
- Theo em, mục đích của bước xác định
yêu cầu của đề là gì ? Vì sao cần phải
xác định yêu cầu của đề ?
- Nhận xét, bổ sung, dẫn dắt sang mục
hai
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
nội dung sau :
- Qua các bài viết từ bài số 1 đến bài
số 5, dựa vào các tiết trả bài, em hãy
trình bày các lỗi thường vi phạm trong
bài viết (Nội dung, hình thức), chỉ ra
nguyên nhân, hậu quả của các lỗi đó ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả
lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Nêu một số lỗi HS thường gặp qua
một số ví dụ để HS rút kinh nghiệm,
chỉ rõ hậu quả của các lỗi vi phạm
I Bài văn hay trước hết phải viết đúng 1- Yêu cầu của đề :
- Xác định yêu cầu của đề :+ Phạm vi nội dung cần nghị luận
+ Cách thức nghị luận ( Phân tích, nêu suy nghĩ)
- Cần trả lời câu hỏi:
+ Đề thuộc loại nghị luận nào (Xã hội, vănhọc ) ?
+ Đề yêu cầu làm sáng tỏ nội dung gì ?
* Ví dụ :
- Đề bài : Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia
đình trong chiến tranh qua truyện ngắn “Chiếclược ngà” của Nguyễn Quang Sáng
- Đề thuộc loại nghị luận văn học
- Nội dung : Làm sáng tỏ nội dung đời sống tìnhcảm gia đình trong chiến tranh
- Thao tác : Phân tích, chứng minh, nêu suynghĩ
- Mục đích : Người viết sẽ tránh được lạc đề,lệch đề, nói qua loa không đúng trọng tâm,phần phụ trở thành phần chính
+ Lậu đề : Bỏ bớt ý mà đề yêu cầu
2- Đúng những kiến thức cơ bản : a) Một số lỗi học sinh thường gặp :
* Lỗi về kĩ thuật :
- Không nắm hoàn cảnh, thời gian ra đề của tácphẩm
- Không thuộc thơ hoặc không nhớ các chi tiết,sự kiện, cốt truyện … hoặc lẫn lộn tác phẩm nàysang tác phẩm khác
=>Bài viết chung chung, khô khan, nghèo ý
* Lỗi kiến thức làm văn :
- Lỗi dùng từ ( Vốn từ nghèo, bí từ…) Dùng sai
từ, -> Sai ý
- Lỗi câu : Câu viết thiếu thành phần (C-V),
Câu dài lê thê, tối nghĩa, không chấm câu
Trang 21- Để viết được bài văn đúng yêu cầu
của đề, đúng kiến thức… theo em, người
viết cần tránh những điều gì ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả
lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Em hãy trình bày bố cục, nội dung
từng phần của một bài văn ?
- Nhận xét, bổ sung thêm một số yêu
cầu khác để tạo nên tính hoàn chỉnh
của bài văn
- Nhắc nhở HS ghi nhớ, khắc phục
- Lỗi đoạn
* Lỗi về kiến thức làm văn :
- Lỗi về kiểu bài : Không phân biệt được kiểu
bài
- Lỗi về bố cục : Không phân biệt được bố cục
của bài (Mở bài, thân bài, kết luận)
- Lỗi diễn đạt và lập luận : Lập luận không chặt
chẽ, không lôgíc, trình bày lộn xộn các ý v.v…
b) Một số cách trình bày bài văn cần tránh :
- Diễn xuôi bài thơ hoặc kể lại cốt truyện (Viếtnhững điều có sẵn trong văn bản)
- Tách dời nội dung và nghệ thuật hoặc có đềcập đến nhưng không phân tích, làm rõ
- Suy diễn bừa bãi giá trị nội dung, giá trị nghệthuật của tác phẩm
3 Cách trình bày bài văn :
- Đủ bố cục (Ba phần)
- Viết rõ ràng, mạch lạc, đúng chính tả
=> Bài văn hay là “Trang hoa” (cách nói củanhà văn Nguyễn Tuân)
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày cách xác định yêu cầu của đề văn nghị luận ?
? : Trình bày những lỗi cần tránh khi viết bài văn nghị luận ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về đọc một số bài văn mẫu trong chương trình.
-Ngµy so¹n:2 / 11/2008
Ngµy d¹y:
TiÕt 27,28,29
XÂY DỰNG MỘT BÀI VĂN HAY
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được các công đoạn, các bước chuẩn bị để tiến hành viết bài văn có
hiệu quả
- Giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các phần trong một bài văn
- HS có ý thức viết văn hay
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS : Vở ghi, đồ dùng học tập.