* Có nguồn gốc từ Hà Lan miền ôn đới nhưng đã được lai tạo thành những dòng nuôi được ở miền nhiệt đới * Khả năng sản xuất sữa rất cao khoảng 10 kg / con / ngày... Bò sind* Có ưu thế v
Trang 1Thùc Hµnh
T×m hiÓu
vÒ thµnh tùu chän gièng viÖt nam
Trang 2H·y quan s¸t c¸c h×nh ¶nh vµ th«ng tin kÌm theo råi hoµn thµnh b¶ng 39
s¸ch bµi tËp
Trang 3* Có nguồn gốc từ Hà Lan (miền ôn đới ) nhưng đã được lai tạo thành những dòng nuôi được ở miền nhiệt đới
* Khả năng sản xuất sữa rất cao ( khoảng 10 kg / con / ngày )
Trang 4Bò sind
* Có ưu thế về năng suất và trọng lượng ,sức sinh sản cao lại phù hợp với điều kiện chăn nuôi của từng địa phương
Trang 5Lợn Ỉ x lợn Móng Cái lợn Ỉ – Móng Cái
Trang 6* Nguồn gốc từ nước Anh
* Chịu nóng , sinh sản cao , chất lượng thịt cao , dùng làm con
Trang 7* Giống gà kiêm dụng trứng – thịt do Viện Chăn nuôi VN lai gà Ri với gà Rốt tạo ra đẻ nhiều trứng , thịt thơm ngon
Trang 8Gà Đông Cảo
Gà Hồ X
Con lai tăng trưởng nhanh , đẻ nhiều trứng
Trang 9Gà Tam Hoàng
•* Tăng trọng
nhanh.
•* Đẻ nhiều
trứng
Trang 10* Gốc ở vùng Đông Nam Á , chủ yếu ở Malaixia , được chọn lọc và tạo ra tập quán chơi chọi gà Các giống gà công
nghiệp lấy thịt đều có máu gà chọi
Gµ chäi
Trang 11* Đây là giống vịt đẻ trứng của VN , được nuôi phổ biến trong nước Sản lượng trứng :160 – 200
quả/mái/năm.
Trang 12vÞt bÇu bÕn
Giống vịt thịt có nguồn gốc ở vùng chợ Bến , tỉnh Hòa Bình , Việt Nam
Sản lượng trứng :
80 – 110 quả / mái / năm
Trang 13Vịt Kaki cambell
( VỊT SIÊU TRỨNG )
Trang 14vÞt super meat
Trang 15Cá Rô phi đơn tính
* Lớn nhanh , ăn tạp , dễ nuôi , hiệu quả kinh tế cao
Trang 16•Đẻ nhanh , nhiều
C¸ chÐp lai
Trang 17Cá chim trắng
VN Xuất xứ từ Trung Quốc , nhập vào VN năm 1998.
, dễ nuôi
Trang 19Giống CV209-2 có thời gian sinh trưởng khoảng 70-75 ngày, thời gian thu quả khoảng 40-45 ngày Chiều dài quả trung bình 9,8 cm, đường kính quả 2,8 cm,
ít ruột, vỏ mầu xanh gai trắng rất thích hợp cho chế biến đồ hộp dạng muối chua nguyên quả Năng suất có thể đạt trên 30 tấn/ha , với tỷ lệ đạt tiêu chuẩn chế biến nguyên quả trên 90% Giống có khả chống chịu khá với bệnh phấn trắng và bệnh sương mai.
Giống CV29 có thời gian sinh trưởng khoảng 80-90 ngày, thời gian thu quả khoảng 40-50 ngày Với chiều dài quả trung bình 28-30 cm, đường kính quả
Trang 21 Giống VN6 có TGST trong vụ Đông khoảng 94 ngày, vụ Xuân 96-101 ngày, số ngày từ gieo đến thu bắp ăn tươi khoảng 60-80 ngày tùy vụ gieo trồng Chiều cao cây khoảng 1,74- 1,94 m, đóng bắp thấp khoảng 0,84-0,91m, hạt dạng đá mầu trắng đục Bắp dài 17,9 cm, đường kính 4,49 cm, có 12-14 hàng hạt, độ kín bắp 1,8-2,0 Nhiễm nhẹ sâu bệnh, chống đổ và chịu hạn khá So với giống nếp VN2
và một số giống nếp địa phương, giống VN6 có năng suất và chất lượng khá hơn Năng suất hạt qua khảo nghiệm tại phía Bắc đạt trung bình hơn 40 tạ đến 44,1 tạ/ha, tại Nam Trung bộ đạt 42,7-48,4 tạ/ha Năng suất bắp tươi đạt từ 80-120 tạ/ha Một số vùng ngoại thành Hà Nội đã gieo trồng giống VN6 quanh năm làm ngô quà Từ năm 2005-2008, Viện NC Ngô cùng với Công ty CP giống cây trồng
TW và Cty TNHH một thành viên Bảo vệ TV Sài gòn đã sản xuất và cung ứng trên 200 tấn hạt giống VN6 cho sản xuất thử, ước diện tích gieo trồng khoảng trên 13,5 nghìn ha trên các vùng trồng ngô cả nước Giống VN6 đã được Hội đồng KHCN của Bộ nhất trí đề nghị công nhận chính thức
Giống ngô LCH9 là giống lai đơn giữa dòng CH1 (rút từ quần thể SW5 của Thái Lan) và dòng HL1 (từ CIMMYT) của nhóm tác giả TS Lê Quý Kha và các cộng sự
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT
diện tích trên 2 nghìn ha, năng suất đạt 50-70 tạ/ha Giống có khả năng chịu hạn tốt, trên vùng đất không tưới vẫn đạt năng suất 56-62 tạ/ha Giống LCH9 có các đặc điểm: TGST vụ Xuân 105-119 ngày, vụ Thu 90-95 ngày và vụ Đông 110-115 ngày; Chiều cao cây khoảng 2,2 m, cao đóng bắp 1,0m ; Chiều dài bắp 20 cm, có 16 hàng hạt, khối lương 100 hạt 320g; Tỷ lệ cây 2 bắp 30-40% (có tưới) ; Hạt dạng bán đá, mầu vàng Giống LCH9 đã được Hội đồng KHCN của Bộ nhất trí đề nghị công nhận chính thức, khuyến cáo sử dụng cho các vùng trồng ngô không có điều kiện tưới nước
Giống ngô LVN84 là giống lai đơn giữa 2 dòng tự phối H4/H18 của nhóm tác giả TS Phan Xuân Hào
và các cộng sự
H18 thấp cây, tán lá đứng và ngắn ngày Giống LVN184 có TGST vụ Xuân 110-112 ngày, vụ Hè thu 90-95 ngày và vụ Đông 100-105 ngày Chiều cao cây 1,6-1,7 m, độ cao đóng bắp 0,80-0,85m Chiều dài bắp 15-17 cm, đường kính bắp 4,5-4,8 cm, số hàng hạt 12-16 Khối lượng 1000 hạt 300-330 g, hạt dạng bán răng ngựa mầu vàng
đương LVN99 Năng suất 3 vụ khảo nghiệm đạt 50,68 tạ, 59,37 tạ và 59,54 tạ/ha cao hơn giống đối
Trang 22Giống lúa chịu hạn CH5 do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm lai tạo và chọn lọc
- Dạng cây hơi xoè, lá dài nhỏ, dày, hơi xiên, màu xanh nhạt.
- Bông to dài, trung bình mỗi bông có 150 - 180 hạt, dạng hạt nhỏ dài.
- Trọng lượng 1.000 hạt: 21 - 22 gam.
- Phẩm chất gạo tốt, trong, ít bạc bụng, cơm dẻo ngon.
- Năng suất trung bình trong điều kiện mưa thuận 35 - 45 tạ/ha Nếu bị hạn nặng cũng đạt 30 - 35 tạ/ha Trong điều kiện chủ động nước có thể đạt 50 - 55 tạ/ha.
Trang 23Giống Đậu tương ĐT92 (Đ1) do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lại ĐH4 x TH184.
- Thời gian sinh trưởng:
Vụ Đông: 95 - 100 ngày
Vụ Xuân: 100 - 110 ngày
- Chiều cao cây: 35 - 45 cm trong vụ Đông, 70 - 80 cm trong vụ Xuân
- Số quả chắc/cây: 20 - 30 quả
- Trọng lượng 1.000 hạt: 175 - 200 gam Hạt có màu vàng
- Khả năng chống đổ rất tốt, chống bệnh gỉ sắt khá