1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 2 sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu

24 753 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 301,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tính chất và trạng thái cơ bản: Nếu transitor bị ngắt, thì anode có thể chịu được điện áp dương so vớicathode –trạng thái khoá; hoặc điện áp âm so với cathode - trạng thái nghịch.Hiệ

Trang 1

Chương II: Sillicon Controlled Rectifier (SCR) và Bộ Chỉnh Lưu

I Sillicon Controlled Rectifier (SCR):

1 Cấu tạo và nguyên lý :

SCR(silicon controlled rectifier): gọi là chỉnh lưu có điều khiển, là linh kiệnquan trọng nhất của họ linh kiện bán dẫn công suất lớn có nhiều hơn 3 lớp P-Ngọi là Thyristor Có nhiều tài liệu gọi SCR là thyristor cũng vì lý do đó

Thyristor gồm 3 lớp PN và mắc vào mạch ngoài gồm 3 cổng : điện cựcanode A cathode C và cổng điều khiển G Về mặt lí thuyết tồn tại cấu trúcPNPN và NPNP, trong thực tế người ta chỉ phát triển và sử dụng loại PNPN Sơđồ thay thế thyristor bằng mạch transitor được vẽ ở hình 1d Mạch tương đươngnày giải thích hầu hết những tính chất của SCR Giả sử anode của thyristorchịu tác dụng của điện áp dương so với cathode (uAK>0) Khi đưa vào mạch G,Kcủa cathode (tương đương với mạch base - emiter của transitor NPN ) xungdòng IG, transitor sẽ đóng Dòng điện dẫn tiếp tục qua mạch emitor – base củatransitor PNP và đóng nó Các transitor tiếp tục đóng ngay cả khi dòng iG bịngắt Dòng qua collector của một transitor cũng chính là dòng đi qua base củatransitor thứ hai và ngược lại Các transitor vì vậy cùng nhau duy trì trạng thái

P N

Trang 2

SCR trong thực tế làm việc hoàn toàn giống như SCR của ngắt điện điệntử với tín hiệu điều khiển là dòng IG:

- Khi mới cấp điện, IG =0 : SCR khóa thuận và ngược –ID là dòng điện rò, cỡ

mA với VAK ¿ 0

- Khi SCR phân cực thuận – VAK >0, và có tín hiệu điều khiển – IG >0, SCRchuyển sang trạng thái dẫn điện và có khả năng tự giữ trạng thái dẫn điện chođến khi dòng qua nó giảm về 0

Dựa vào mô hình hai BJT, ta có thể kiểm tra SCR bằng VOM ở chế độ đođiện trở:

- Các đầu AK và GA có điện trở vô cùng

- GK là mối nối PN có điện trở song song (nhỏ hơn 100 Ohm) Điện trởnày làm tăng khả năng chịu áp và chống kích nhầm do nhiễu

2 Các tính chất và trạng thái cơ bản:

Nếu transitor bị ngắt, thì anode có thể chịu được điện áp dương so vớicathode –trạng thái khoá; hoặc điện áp âm so với cathode - trạng thái nghịch.Hiện tượng đóng SCR tức chuyển từ trạng thái khoá sang trạng thái dẫn điệncó thể thực hiện nếu thoả mãn hai điều kiện sau:

-Thyristor ở trạng thái khoá

-Phải đưa xung dòng IG>0 đủ lớn

Chiều thuận nghịch và các thuật ngữ về dòng, áp; điện áp thuận và dòngthuận được ký hiệu với chỉ số T – dòng điện khóa ID, điện áp khóa UD (xemhình)

Trang 3

T T

U

I G

A

I U

Dòng ngược

Áp ngược U

RIR G G

Dòng thuận

Áp thuận, áp khóa K

Hình II.2 : Kí hiệu dòng và áp của SCR

Hiện tượng ngắt SCR : quá trình chuyển từ trạng thái dẫn điện sang không

dẫn điện (tức trạng thái nghịch hoặc trạng thái khóa), Quá trình này gồm haigiai đoạn:

1/-Giai đoạn làm dòng thuận bị triệt tiêu : thực hiện bằng cách thay đổi điệntrở hoặc điện áp giữa anode và cathode

2/-Giai đoạn khôi phục khả năng khóa của thyristor Sau khi dòng thuận bịtriệt tiêu cần có một thời gian – thời gian ngắt, để chuyển thyristor vào trạngthái khóa

3 Đặc tính tĩnh (Volt-Ampe) : Mô tả quan hệ IT(VAK) với dòng IG khác nhau.

Trang 4

A E SCR

VR

R

Hình II.4 : sơ đồ thí nghiệm

Trên hình II.3 và II.4 cho ta sơ đồ thí nghiệm và đặc tuyến volt – ampe củaSCR, trong đó IT thay đổi được và dòng IG điều khiển nhờ VR Đặc tính tĩnhSCR gồm các miền:

 VAK< 0: Khóa ngược : Chạy qua SCR là dòng rò ngược , cở mA Khi VAK <-VRB ta có hiện tượng gãy ngược, dòng |I T| tăng rất cao trong khiVAKvẫn giữ trị số lớn ⇒ SCR bị hỏng

Trang 5

 VAK>0 và IG =0 : Khóa thuận : Ta có dòng rò thuận cũng cỡ mA KhiVAK>VFB ta có hiện tương gãy thuận : SCR chuyển sang vùng dẫn điện.

Ta phải chọn định mức áp của SCR lớn hơn các giá trị này, hệ số an toànđiện áp thường chọn lớn hơn hay bằng 2

Khi phân cực thuận, nếu IG tăng lên từ giá trị 0, VFB giảm dần Như vậy,dòng IG cần phải đủ lớn để có thể sử dụng SCR như một ngắt điện điện tử:SCR chuyển sang trạng thái dẫn ngay khi được kích bất chấp điện áp phâncực thuận

 Vùng dẫn điện : Ứng với trường hợp SCR đã được kích khởi và dẫn điện,sụt áp qua SCR VAK=VF khoảng 1-2 volt Trong vùng dẫn điện có hai đặctrưng dòng:

+IL :dòng cài, là giá trị tối thiểu của IT để SCR có thể duy trì trạngthái dẫn khi dòng cực cổng IG giảm về 0 (kích SCR bằng xung)

+IH : dòng giữ, là giá trị tối thiểu của IA để SCR có thể duy trì trạngthái dẫn (khi không còn dòng cực cổng IG) Nếu dòng anode thấp hơn IH,SCR trở về trạng thái khóa

IL khác IH vì có quá trình lan tỏa của dòng anode từ vùng phụ cận của cực

G đến toàn mảnh bán dẫn khi SCR được kích ( có dòng cực nền ), tương ứngmật độ dòng giảm dần, làm cho hệ số khuếch đại dòng điện tăng Quá trìnhquá độ này còn ảnh hưởng đến giới hạn di/dt, được giới thiệu trong đặc trưngtính động của SCR

4 Đặc tính động (đóng ngắt):

a Đặc tính mở: (turn on)

Có thời gian trễ ton từ khi cấp dòng kích IG đến khi SCR dẫn, ton có trị sốkhoảng một vài micro giây; ton giảm khi IG tăng

Một thông số khác liên quan quá trìng mở là giới hạn tốc độ tăng dòngdiT/dt Tốc độ tăng của dòng qua SCR phải nhỏ hơn giá trị cho phép để SCRkhông bị hư hỏng vì quá nhiệt cục bộ khi chưa kịp phân bố lại mật độ dòngđiện qua nó Người ta thường bảo vệ SCR bằng cách thêm cuộn kháng nốitiếp với anode, có giá trị khoảng vài chục micro Henry để hạn chế diT/dt

Trang 6

water cathode

I

t

G I VAK

cathode area

distriduted gate water

gate

Hình II.5 : a Đặc tính động mở và khoá của SCR

b Cấu tạo SCR cực cổng có cấu tạo phức tạp, phân bố trên toàn bộ miếng bán dẫn để tăng di/dt.

b Đặc tính khóa : ( turn off) Giả sử SCR đang dẫn dòng tải Do đặc tính tải

hay một tác nhân khách quan khác, dòng anode giảm về 0, áp VAKchuyển thành giá trị âm như hình 1.4 Dòng anode có giai đoạn dẫn điệnngược trước khi chuyển sang trạng thái khóa ngược tương ứng với việcgiải phóng các điện tích của các mối nối tích lũy trong chế độ dẫn Sauđiện áp VAK dương được đặt trở lại Quá trình khóa SCR có hai yêu cầuquan trọng:

+ Cần có thời gian đảm bảo tắt toff để SCR phục hồi khả năng khảnăng khóa trước khi đặt áp dương trở lại toff phụ thuộc chế tạo và giảm khitrị số áp khóa giảm

toff = [10 50] micro giây với SCR tần số cao

[100 300] micro giây với SCR chỉnh lưu

toff là thông số quan trọng để tính toán mạch tắt SCR khi sử dụng ở nguồnmột chiều

+ Có giới hạn tốc độ tăng du/dt của điện áp phân cực thuận để SCRkhông chuyển sang chế độ dẫn Có thể giải thích hiện tượng này khi xét cáctụ điện mối nối Dòng nạp tụ du/dt cũng chính là dòng kích SCR

Trang 7

Giới hạn du/dt của SCR phụ thuộc cấu tạo, tăng theo định mức áp củaSCR Mạch RC nối tiếp mắc song song AK của SCR (snubber) có thể cảithiện du/dt RC mắc song song GK cũng hạn chế khả năng SCR tự kích donhiễu từ ngoài (hình II.6).

SCR

R1

Hình II.6 : Mạch bảo vệ SCR khỏi các chế độ kích dẫn không mong muốn

C2 =0.05 - 0.1 μ F ; R2 = 33 – 100 Ohm ; R1 tăng khi áp SCR tăng và/hay dòng tải giảm, từ 20 -100 Ohm ; C1 tăng khi dòng SCR tăng và hay ápSCR giảm, từ 0.1 – 0.5 μ F

5 Đặc tuyến cổng:

Biểu diễn quan hệ áp dòng giữa hai cổng G và K Độ sai lệch giữa các đặctuyến của các thyristor cùng loại đáng kể Hình dạng của đặc tuyến thay đổinhiều theo nhiệt độ Trên hình vẽ có các nhánh biên của các đặc tuyến VAcủa lớp chuyển đổi G-K Điểm làm việc của ngỏ nhập phải nằm trong vùng xácđịnh bởi các nhánh biên

Công suất tổn hao ở cổng G bị giới hạn bởi giá trị PG(AV)M tức công suấttổn hao trung bình cực đại Thông thường, các thyristor của các bộ biến đổi điệnđóng ngắt tuần hoàn và các xung dòng cũng đưa vào lớp cổng một cách tuầnhoàn Giả sử các xung này có chiều rộng ψ thì giá trị công suất uG.iG tươngứng với xung đó là:

Trang 8

P CM ψ= P C ( AV ) 2.π

ψ

Trên hình II.7a biểu thị hai giá trị iGT giới hạn của dòng đóng của cổng,và uGT- giới hạn của điện áp cổng Hai giới hạn này cho biết vùng chứa giá trịcủa uG, iG mà ở đó việc kích đóng SCR không đảm bảo thành công Các giá trịđiện áp và dòng cổng kích nên được thiết lập trong vùng gạch chéo trên hìnhII.7a

t







Hình II.7 : a Đặc tuyến V-A nhập của thyristor.

b Sơ đồ thay thế đơn giản của mạch cổng.

Nếu như ta sử dụng mạch tạo xung điều khiển như hình II.7b thì đườngthẳng uG = u – iG cắt ngang vùng gạch chéo trên Giao điểm của nó với đặctuyến ngỏ vào xác định các giá trị của iG, uG khi đóng thyristor Để đóngthyristor, khoảng đầu xung dòng kích phải có trị đủ lớn Dạmg xung dòngthường sử dụng cho cổng có dạng như hình II.7a

Trang 9

6 Đặc tính nhiệt :

Như các linh kiện công suất khác, khi làm việc SCR tiêu tán năng lượng vàphát nóng Mục đích của tính toán nhiệt cho SCR là kiểm tra nhiệt độ mối nối

θ j của tinh thể bán dẫn phải bé hơn giá trị cho phép θ jmax , có trị số từ 150

200 0C Việc giải bài toán này bao gồm:

-Tính công suất tiêu tán trung bình trên SCR trong chu kỳ T

Trang 10

-Tính toán truyền nhiệt từ tinh thể bán dẫn ra môi trường xung quanh:

mối nối → vỏ SCR → tản nhiệt → môi trường

Bài toán này có thể đơn giản khi cho rằng trong chế độ xác lập, chênh lệchnhiệt độ trên đường truyền θ1 , θ2 tỉ lệ với công suất tiêu tán ΔPP và thôngsố đặc trưng của môi trường truyền – gọi là điện trở nhiệt R12:

θ1 - θ2 = ΔPP R12

Áp dụng vào tính toán tản nhiệt cho bán dẫn công suất :

θ J - θ A = ΔPP (RJC +RCH +RHA) với các trở nhiệt :+ RJC: thể hiện khả năng tản nhiệt của linh kiện, cung cấp bởi nhà sản xuất,được cung cấp trực tiếp hay thông qua công suất định mức ΔPP (kí hiệu Pdisstrong các tài liệu tiếng Anh), xác định bằng nhiệt độ mối nối cho phép

θ jmax và nhiệt độ vỏ bằng giá trị môi trường qui định,là 250C

+ RCH : điện trở nhiệt khi truyền từ vỏ của linh kiện qua tản nhiệt, giảm khiáp lực tiếp xúc, độ nhẵn bề mặt tăng Người ta còn có lớp đệm bằng cao suđặc biệt vừa làm cách điện và tăng tiếp xúc, hay dùng keo (paste) silliconlàm kín các khe kở giữa hai bề mặt

+ RHA:điện trở nhiệt khi truyền từ tản nhiệt ra môi trường xung quanh, là bộphận chủ yếu cho tản nhiệt hệ thống, tỉ lệ nghịch với diện tích tản nhiệt Cóthể giảm RHA khi làm đen bề mặt (tăng khả năng bức xạ nhiệt), hay dùngquạt để tản nhiệt cưỡng bức, ở các hệ thống công suát rất lớn , nước đượcbơm qua tản nhiệt để giảm thể tích bộ tản nhiệt, tránh choán chỗ

Tíng toán nhiệt thường được dùng cho bài toán kiểm tra, khi chọn sơ bộ SCRcó thể sử dụng các giá trị trung bình hay hiệu dụng của dòng điện như sau:Dòng làm việc trung bình I0 < Giá trị trung bình định mức IAVE hay Dòng làm việc hiệu dụng IR < Giá trị hiệu dụng định mức IRMS

Quan hệ giữa hai giá trị này là :

IRMS =1.57 IAVE

Do dạng dòng qui định khi tính toán định mức cho diode và SCR là chỉnhlưu bán sóng Hệ số an toàn dòng thường chọn từ 1.2 đến 2 lần Việc tính

Trang 11

chọn theo hiệu dụng thường cho kết quả phù hợp hơn vì dạng dòng mạchđiện tử công xuất thường ở dạng xung.

Sau khi chọn giá trị định mức, khi thi công cần phải kiểm tra nhiệt độ vỏlinh kiện bán dẫn , không được vượt quá 65 70 0C

7 Mạch kích thyristor:

Trong các bộ biến đổi công suất dùng thyristor và mạch tạo xung kích vàocổng điều khiển của nó cần cách điện Tuơng tự như các mạch kích chotransistor, ta có thể sử dụng biến áp xung hoặc optron, xem hình II.9

Hình II.9 : Sơ đồ kích bằng optron

K

AG

+VccU1

Xung hồng ngoại do diode D1(LED) phát ra làm photoSCR V1 đóng tạo điềukiện để dòng kích vào cổng G của thyristor V Mạch cần nguồn riêng cho mạchcồng, do đó làm tăng giá thành và kích thuớc mạch kích

Mạch kích dùng biến áp xung được vẽ trên hình II.10 Sau khi tác dụng áplên mạch cổng B của transistor Q1 Transistor Q1 dẫn bão hòa làm điện áp Vccxuất hiện trên cuộn sơ cấp của biến áp xung và từ đó xung điện áp cảm ứngxuất hiện phía thứ cấp biến áp Xung tác dụng lên cổng G của thyristor Khikhóa xung kích cho transistor Q1 bị ngắt dòng qua cuộn sơ cấp biến áp xung duytrì qua mạch cuộn sơ cấp và diode Dm

Trang 12

Việc đưa xung kích dài vào cổng G làm tăng thêm tổn hao mạc cổng, do đó cóthể thay thế nó bằng chuổi xung Muốn vậy xung điều khiển kết hợp với tínhiệu ra của bộ phát xung vuông qua mạch cổng logic AND trước khi đưa vàocổng B của transistor Q1 (xem hình II.11).

B I E ÁN A ÙP X U N G

K G

Trang 13

1 Darlistor: Là loại SCR có cấu tạo nối tầng (cascade ) để tăng hệ số

khuếch đại dòng IA/IG khi định mức dòng lớn và rất lớn ( vài trăm đến vàingàn ampe) Lúc đó, dòng kích vẫn ở vài ampe Darlistor là tên thương mại ,nhái theo trandidtor nối tầng là Darlington transistor Một số nhà sản xuấtvẫn dùng tên SCR hay Thyristor nhưnh chú thích là cực cổng được khuếchđại (Amplified gate thyristor)

Mạch tương đương của TRIAC

Hình II.12 : Kí hiệu và sơ đồ tương đương các linh kiện trong họ Thyristor.

2 Triac : là linh kiện phổ biền thứ hai của họ thyristor sau SCR, có mạch

tương đương là hai SCR song song ngược, được chế tạo với dòng định mứcđến hàng ngàn ampe Mạch tương đương hai SCR, song song ngược hoàntoàn tương thích với triac khi khảo sát lý thuyết, nên thường được dùng thaythế cho nhau trong các sơ đồ nguyên lý mặc dù trong thực tế chúng có nhiềutính chất khác nhau

Triac có khả năng khóa theo hai chiều, trở nên dẫn điện khi có dòng kíchvà tự giữ trạng thái dẫn cho đến khi dòng qua nó giảm về không

Triac có thể điều khiển bằng dòng G –T2 cả hai cực tính và hai chiềudòng điện tải làm sơ đồ điều khiển đơn giản hơn mạch tương đươg hai SCRrất nhiều

Nhược điểm rất quan trọng của Triac là dễ bị tự kích ở nhiệt độ mối nốicao và giới hạn du/dt rất thấp, khó làm việc với tải có tính cảm Lúc đó,người ta vẫn phải dùng hai SCR song song ngược

3 Diac: có nguyên tắc hoạt động tương tự như triac nhưng không có cực

cổng G, ngưỡng điện áp gãy rất thấp – thường là 24 V, dược dùng trong cácmạch phát xung và kích thyristor với dòng xung một vài ampe

Trang 14

4 La SCR(light – activated – DCR ): DCR kích bằng tia sáng.

Có nguyên tắc làm việc như SCR nhưng được kích bằng dòng quangđiện>LA SCR rất thiùch hợp cho các ứng dụng cao áp, khi cách điện giữamạch kích và động lực trở nên vấn đề phức tạp, giải quyết tốn kém

5 GTO (Gate turn off SCR, SCR tắt bằng cực cổng ).

Với khả năng tự giữ trạng thái dẫn điện, SCR không thể tự tắt ở nguồnmột chiều nếu mạch không có sơ đồ đặc biệt để dòng qua nó giảm vềkhông GTO cho phép ngắt SCR bằng xung âm ở cực cổng Từ mạch tươngđương hai BJT (hình 1.2), khả năng này có thể được dự đoán Nhưng trongthực tế, SCR không thể tắt bằng cổng vì cực cổng chỉ mồi cho quá trình dẫn,sau đó không còn tác dụng

GTO có cấu tạo khác hơn cho phép kiẻm tra sự dẫn điện từ cực cổng Giá phải trả là hệ số khuếch đại dòng khi kích còn khá bé, khoảng vài chục.Hệ số khuếch đại dòng khi tắt xấp xỉ mười Người ta chế tạo được GTO códòng định mức đến vài ngàn ampe

9 Bảo vệ ngắt bán dẫn:

a Bảo vệ dòng:

Bảo vệ dòng cực đại (ngắn mạch): bảo vệ dòng cực đại làm việc ngay khicó hiện tượng vượt quá dòng qui định, thường là rất lớn so với trị định mức Bảovệ dòng cực đại còn gọi là bảo vệ ngắn mạch, xuất hiện ở ngõ ra hay bên trongbộ biến đổi, là nguyên nhân gây ra quá dòng điện rất lớn cần loại bỏ ngay,tránh hư hỏng ngắt điện bán dẫn và đảm bảo hoạt động bình thường của lướiđiện

Cầu chì tác động nhanh được sử dụng, có thể đặt ở đầu vào bộ biến đổihay nối tiếp linh kiện được bảo vệ Thông số đặc trưng của cầu chì la dòng, ápđịnh mức và tích phân dòng ngắn mạch để cầu chì chảy Tích phân này cầnphải bé hơn tích phân tương tự để ngắt điện bán dẫn bị hư hỏng khi quá dòng( ngắn mạch ), lấy ở sổ tra nhà sản xuất Thời gian tích phân T thường là nửachu kì lưới cho SCR Cuộn kháng nối tiếp anode của SCR đôi khi còn dùng đểhạn chế dòng ngắn mạch, sao cho dòng ngắn mạch bé hơn khả năng chịu đựngcủa SCR

Ngày đăng: 16/11/2015, 00:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1: a,b,c,d d. - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.1: a,b,c,d d (Trang 1)
Hình II.2 : Kí hiệu dòng và áp của SCR - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.2 : Kí hiệu dòng và áp của SCR (Trang 3)
Hình II.3 : Đặc tuyến của SCR - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.3 : Đặc tuyến của SCR (Trang 4)
Hình II.4 : sơ đồ thí nghiệm - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.4 : sơ đồ thí nghiệm (Trang 4)
Hình II.5 : a. Đặc tính động mở và khoá của SCR - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.5 : a. Đặc tính động mở và khoá của SCR (Trang 6)
Hình II.6 : Mạch bảo vệ SCR khỏi các chế độ kích dẫn không mong muốn - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.6 : Mạch bảo vệ SCR khỏi các chế độ kích dẫn không mong muốn (Trang 7)
Hình II.7 : a. Đặc tuyến V-A nhập của thyristor. - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.7 : a. Đặc tuyến V-A nhập của thyristor (Trang 8)
Hình II.12 : Kí hiệu và sơ đồ tương đương các linh kiện trong họ Thyristor. - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.12 : Kí hiệu và sơ đồ tương đương các linh kiện trong họ Thyristor (Trang 13)
Hình II.13 : Các mạch bảo vệ áp cho linh kiện đóng ngắt - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
nh II.13 : Các mạch bảo vệ áp cho linh kiện đóng ngắt (Trang 15)
Sơ đồ cấu tạo: - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
Sơ đồ c ấu tạo: (Trang 20)
Đồ thị  điện áp và dòng điện các đại lượng mạch được vẽ trên hình - CHƯƠNG 2  sillicon controlled rectifier (SCR) và bộ CHỈNH lưu
th ị điện áp và dòng điện các đại lượng mạch được vẽ trên hình (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w