1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 9 KÌ II(CKT)

116 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yêu cầu đối với văn bản nghị luận về một sự việc, hiện luận về một sự việc, hiện tượng đời sống cụ thể?. Sau đó yêu cầu HS: - Bài tập 1: - - Nhận diện được sự việc, hiện tượng đời

Trang 1

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

Kĩ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận

Thái độ:

- Yêu, và trân trọng những cuốn sách hay

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

? Đọc sách có dễ không? Tại sao

cần phải lựa chọn sách khi đọc?

? Theo ý kiến của tác giả, cần lựa

chọn sách như thế nào khi đọc?

- HS đọc

- - HS trả lời

-

- HS làm việc theonhóm

-

- HS làm việc cá nhân

-

I Tìm hiểu chung.

-

1 Tác giả: Chu Quang Tiềm

- II Tìm hiểu văn bản:

- A Nội dung:

- 1 Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại: vì

nó là kho tàng kiến thức quýbáu, là di sản tinh thần mà loài người đúc kết được trong hàng nghìn năm

- 2 Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy và nâng cao vốn tri thức.

- 3 Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp.

- 4 Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kĩ, vừa đọc

vừa suy ngẫm; đọc sách cũng cần có kế hoạch và có

Trang 2

- ? Em đã được nghe hoặc đọc

những câu chuyện nào về vấn đề

- - Lập lại hệ thống luận điểm

trong toàn bài

- - Ôn lại những phương pháp nghị

luận đã học

- - Chuẩn bị “Khởi ngữ”

- HS phát biểu

-

- - Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị …

- C Ý nghĩa văn bản:

- Tầm quan trọng, ý nghĩa củaviệc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách saocho có hiệu quả

- - Công dụng của khởi ngữ

- - Những đặc điểm của thuật ngữ

Kĩ năng:

- - Nhận diện khởi ngữ ở trong câu, đặt câu có khởi ngữ

Thái độ:

- - Có ý thức sử dụng khởi ngữ trong cuộc sống và trong quá trình tạo lập văn bản

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

- ? Trình bày nội dung, nghệ thuật của văn bản “Bàn về đọc sách”?

- ? Vậy thế nào là khởi ngữ?

- ? Đặc điểm của khởi ngữ?

- Chuyển câu không có khởi ngữ

thành câu có khởi ngữ GV cho

HS làm bài tập 2 Sgk

- Đáp án:

- a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

- b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng

giải thì tôi chưa giải được

- HS xác định

- HS trả lời cá nhân

-

- HS trả lời cá nhân

-

- HS làm việc theonhóm

- - HS làm việc theonhóm

-

-

- Đặc điểm của khởi ngữ:

- + Là thành phần câu đứngtrước chủ ngữ để nêu lên

đề tài được nói đến trong câu

- II Luyện tập:

-

-• Củng cố:

- Khởi ngữ là gì? Các đặc điểm của khởi ngữ? Cho ví dụ?

Trang 4

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau của hai phép lập luận này

- Tác dụng của hai phép lập luận này trong các văn bản nghị luận

Kĩ năng:

- Nhận diện được phép phân tích và tổng hợp

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

Thái độ:

- Có ý thức sử dụng hai phép lập luận này trong văn bản nghị luận

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

- ? Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?

- HS làm việc theonhóm

I Tìm hiểu chung:

Trang 5

? Từ các dẫn chứng trên tác giả

tổng hợp lại điều gì?

- * Trang phục hợp văn hóa, hợp

đạo đức, hợp môi trường mới là

-

- HS làm việc theonhóm

- - Trình bày trước lớp

-

* Phép lập luận phân tích:

- - Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, từng phương diện của một vấn

đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng

- * Phép lập luận tổng hợp:

- - Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều

- II Luyện tập:

-

-• Củng cố:

- Phép phân tích và tổng hợp là gì? Mối quan hệ giữa chúng?

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Biết thực hiện phép phân tích và tổng hợp trong những văn cảnh cụ thể

- Chuẩn bị “Tiếng nói của văn nghệ”

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

Kĩ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận

Thái độ:

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- HS đọc

- - HS trả lời

-

- HS làm việc

cá nhân

- - Giá trị của văn nghệ

1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi.

- 2 Tác phẩm: 1948, thời kì đầu

của cuộc k/chiến chống TD Pháp

- 3 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

- II Tìm hiểu văn bản:

- A Nội dung:

-

1 Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng những tư tưởng, tình cảm vui buồn, yêu ghét của người nghệ sĩ về cuộc

Trang 7

- ? Em đã được nghe hoặc đọc

những câu chuyện nào về vấn đề

hưởng của một tác phẩm văn học

đối với bản thân

- - Lập lại hệ thống luận điểm của

văn bản

- - Chuẩn bị “Luyện tập phép phân

tích và tổng hợp”

-

- HS phát biểu

sống, về con người; mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả mỗi thế hệ; tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nội tâm…

- 2 Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống phong phú hơn, là sợi dây kết nối con người với cuộc sống đời thường; mang lại niềm vui, ước mơ và những rung cảm thật đẹp cho tâm hồn

- 3 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: lay động cảm xúc, tâm

- - Giọng văn chân thành, say

mê làm tăng sức thuyết phục

Trang 8

- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép phân tích và tổng hợp.

- Sử dụng hai phép lập luận này thuần thục hơn khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

Thái độ:

- Có ý thức sử dụng hai phép lập luận này trong văn bản nghị luận

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

- ? Ý nghĩa của văn nghệ trong đời sống?

? Nhắc lại đặc điểm của từng

phép lập luận? Công dụng của

- - Nhận diện được phép phân tích

qua đoạn văn cụ thể

- HS làm việc theonhóm

-

- HS trả lời cá nhân

- HS làm việc theonhóm

-

- HS thực hành cá nhân

đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng

- - Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều

đã phân tích

- * Đặc điểm của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- * Công dụng:

II Luyện tập:

-

Trang 9

- HS làm việc cá nhân.

- - Trình bày trước lớp

Củng cố:

- - Phép phân tích và tổng hợp là gì? Mối quan hệ giữa chúng?

Dặn dò:

- - Nắm nội dung bài học

- - Lập dàn ý cho một bài văn nghị luận Trên cơ sở đó, lựa chọn phép lập luận phận tích hoặc tổng hợp phù hợp với nội dung trong dàn ý để triển khai thành một đoạn văn

- - Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán

- - Công dụng của các thành phần trên

Kĩ năng:

- - Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu

- - Đặt câu có thành phần tình thái và cảm thán

Thái độ:

- - Có ý thức sử dụng các thành phần này trong cuộc sống và trong quá trình tạo lập văn bản

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Trang 10

Kiểm tra bài cũ:

- - Phép phân tích và tổng hợp là gì? Mối quan hệ giữa chúng?

- - Không tham gia vào việc diễn

đạt nội dung, ý nghĩa của câu

- ? Vậy từ nào ở ví dụ không tham

gia vào việc diễn đạt nội dung ý

nghĩa của câu?

- - Chắc, có lẽ

- ? Vậy nó thể hiện điều gì?

- - Thái độ của người nói

tình thái theo trình tự tăng dần

hoặc giảm dần độ tin cậy GV

yêu cầu HS làm bài tập 2, SGK

- HS nêu (cá nhân)

- HS trả lời cá nhân

-

- HS trả lời cá nhân

-

- HS làm việc cá nhân

-

- HS làm việc theonhóm

-

- HS làm việc theonhóm

-

I Tìm hiểu chung:

-

- Thành phần biệt lập là

thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

+ Thành phần tình thái:

th/phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

+ Th/phần cảm thán:

th/phần được dùng để bộc

lộ thái độ, tình cảm, tâm lícủa người nói Th/phần cảm thán có thể được tách

ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt

II Luyện tập:

-

Trang 11

-• Củng cố:

- Thành phần tình thái, thành phần cảm thán là gì? Các đặc điểm của chúng? Cho ví dụ?

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Viết một đoạn văn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán

- Chuẩn bị “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

- Có ý thức sử dụng kiểu nghị luận này

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- ? Tác giả nêu những biểu hiện cụ

thể nào của căn bệnh đó?

- ? Tác giả làm thế nào để người

đọc nhận rõ hiện tượng đó?

- ? Các biểu hiện trên có đáng tin

cậy không?

-

- HS trả lời cá nhân

-

I Tìm hiểu chung:

-

Trang 12

? Thái độ của tác giả đối với hiện

tượng đó?

- ? Vậy thế nào là nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống?

? Những yêu cầu đối với văn bản

nghị luận về một sự việc, hiện

luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống cụ thể Sau đó yêu cầu

HS:

- Bài tập 1:

- - Nhận diện được sự việc, hiện

tượng đời sống được bàn luận

- Tập làm dàn ý cho bài văn nghị

luận về một sự việc, hiện tượng

gần gũi với đời sống

- - GV hướng dẫn

- - Lớp, GV nhận xét, rút kinh

nghiệm

-

- HS làm việc theonhóm

-

- HS trả lời cá nhân

-

- HS làm việc cá nhân

- Trình bày trước lớp

-

* Văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống: văn bản bàn về

một sự việc, hiện tượng

có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay

- - Về hình thức: có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc,

- II Luyện tập:

-

-• Củng cố:

- Phép phân tích và tổng hợp là gì? Mối quan hệ giữa chúng?

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Chuẩn bị “Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

Rút kinh nghiệm:

Trang 13

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Kĩ năng:

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

- Quan sát các hiện tượng của đời sống

- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Thái độ:

- Yêu thích kiểu nghị luận này

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

? Yêu cầu về nội dung, hình thức

đối với bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống?

- HS trả lời cá nhân

-

I Củng cố kiến thức:

-

* Nắm chắc hơn những kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

- - Đối tượng: những sự việc hiện tượng của đời sống

- - Yêu cầu về nội dung, hình thức đối với bài nghịluận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Trang 14

- Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập

- Bài tập 1:GV cung cấp một bài

văn nghị luận hoàn chỉnh, sau đó

yêu cầu HS:

- - Đọc, tìm hiểu một đề văn cụ

thể, có được kĩ năng phân tích đề,

tìm hiểu các dạng đề của kiểu bài

văn nghị luận về sự việc, hiện

- Lập dàn ý rồi triển khai thành

một bài văn hoàn chỉnh: nghị

luận về một sự việc, hiện tượng

gần gũi, đáng quan tâm với đời

- HS làm việc theonhóm

-

- HS trả lời cá nhân

-

- HS làm việc cá nhân

-

- Trình bày trước lớp

II Luyện tập:

-

-• Củng cố:

- Bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy

- Chuẩn bị “Chương trình địa phương” (Phần Tiếng Việt)

Trang 15

- Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất,…

- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương

Kĩ năng:

- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản

Thái độ:

- GDHS yêu văn học địa phương, trân trọng từ ngữ địa phương

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

- ? Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập về nhà của HS

- Hoạt động của GV - Hoạt động của

HS

- Ghi bảng

- Hoạt động 1: Tìm phương ngữ

chỉ các sự vật, hiện tượng, …

không có trong ngôn ngữ toàn

dân Giải thích lí do những từ này

không có trong phương ngữ khác

và trong ngôn ngữ toàn dân

Hoạt động 2: Tìm phương ngữ

đồng nghĩa với từ ngữ của

phương ngữ khác hoặc trong

ngôn ngữ toàn dân Xác định từ

ngữ toàn dân

- Hoạt động 3: Tìm phương ngữ

đồng âm với từ ngữ của phương

ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ

toàn dân Xác định cách hiểu

trong ngôn ngữ toàn dân

- Hoạt động 4: Phân tích tác dụng

của việc sử dụng từ ngữ địa

phương trong một văn bản cụ thể

-

- HS tìm theonhóm Ghi vào vởhọc Đại diệnnhóm trình bàytrước lớp Nhómkhác bổ sung,hoàn chỉnh

-

- Nắm nội dung bài học

- Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu đã lập ở lớp

- Chuẩn bị “Chương trình địa phương” (Phần Tiếng Việt)

Rút kinh nghiệm:

Trang 16

- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống.

- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương

Kĩ năng:

- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương

- Suy nghĩ đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương

- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của

riêng mình

Thái độ:

- GDHS yêu văn học địa phương, trân trọng từ ngữ địa phương

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

Trang 17

- ? Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập về nhà của HS (Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu đã lập ở lớp.)

- Hoạt động của GV - Hoạt động của

HS

- Ghi bảng

- Hoạt động 1: Hướng dẫn củng

cố kiến thức

- ? Nhắc lại những yêu cầu của bài

nghị luận về sự việc, hiện tượng

- GV giúp HS nắm được nhiệm

vụ, yêu cầu, nội dung của chương

trình: Tìm hiểu thực tế ở địa

phương để thấy được những sự

việc, hiện tượng có ý nghĩa,đáng

- Lựa chọn sự việc, hiện tượng có

ý nghĩa ở địa phương để bày tỏ

thái độ, nêu lên ý kiến của riêng

mình: sự việc, hiện tượng nổi bật,

những tác động của nó đến đời

sống của nhân dân địa phương

- Bước 3:

- Lập dàn ý cho bài văn nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời

- HS trả lời cá nhân

-

- HS trả lời cá nhân

-

- HS làm việc nhóm

-

- Trình bày trước lớp

- - Về hình thức: có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc,

II Luyện tập:

-

-• Củng cố:

- Bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Dựa vào dàn bài hoàn thành bài viết nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống với dẫn chứng cụthể, thuyết phục, có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, không quá 1500 chữ

Trang 18

- Chuẩn bị “Chương trình địa phương” (Phần Tiếng Việt)

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản

Kĩ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

- Rèn thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Thái độ:

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- HS đọc

- - HS trả lời

-

I Tìm hiểu chung.

-

1 Tác giả: Vũ Khoan.

- 2 Tác phẩm: đầu năm

2001, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ

- 3 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

Trang 19

- Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản

? Tại sao tác giả cho rằng điểm

quan trọng của hành trang là con

người?

? Luận cứ cho vấn đề này là gì?

- ? Bối cảnh chung của Tg hiện

nay?

- ? Những nhiệm vụ cụ thể của

nước ta?

- ? Những điểm mạnh, yếu trong

tính cách, thói quen của con

người Việt Nam?

- ? Thái độ của tác giả khi nói đến

- ? Em đã được nghe hoặc đọc

những câu chuyện nào về vấn đề

- - Luyện viết đoạn văn, bài văn

nghị luận trình bày những suy

nghĩ về một vấn đề xã hội

- - Chuẩn bị “Các thành phần biệt

lập” (tt)

- - HS làm việc cá nhân

-

- HS làm việc theonhóm

- II Tìm hiểu văn bản:

- A Nội dung:

- * Hệ thống luận cứ của văn bản:

- - Vấn đề quan trọng nhất khi bước vào TK mới là

sự chuẩn bị bản thân con người

- - Bối cảnh chung của TG hiện nay đã đặt ra những mục tiêu, nhiệm vụ nặng

nề cho đất nước ta

- - Những điểm mạnh, điểmyếu trong tính cách, thói quen của con người Việt Nam cần được nhìn nhận

rõ khi bước vào TK mới

- B Nghệ thuật:

- - Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể, lại vừa ý vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn

- - Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, trực tiếp

dễ hiểu; lập luận chặt chẽ,dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục

-

C Ý nghĩa văn bản:

- - Những điểm mạnh, điểmyếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong

TK mới

Rút kinh nghiệm:

Trang 20

- - Đặc điểm của thành phần gọi - đáp và phụ chú.

- - Công dụng của các thành phần trên

Kĩ năng:

- - Nhận biết thành phần gọi - đáp và phụ chú trong câu

- - Đặt câu có thành phần gọi - đáp và phụ chú

Thái độ:

- - Có ý thức sử dụng các thành phần này trong cuộc sống và trong quá trình tạo lập văn bản

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

- - Theo em điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam là gì?

- ? Những từ đó có tham gia vào

diễn đạt các nội dung trong câu

không?

- ? Từ nào mở đầu cuộc thoại, từ

nào duy trì cuộc thoại?

- ? Vậy thế nào là thành phần gọi –

thích thêm cho những từ nào?

- ? Dấu hiệu nhận biết của thành

- HS trả lời cá nhân

-

- HS trả lời cá nhân

- HS làm việc theonhóm

- - HS làm việc theonhóm

-

I Tìm hiểu chung:

- Thành phần biệt lập là

thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

+ Thành phần gọi - đáp:

th/phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có

sử dụng những từ ngữ dùng để gọi - đáp

+ Th/phần phụ chú:

th/phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu; thường

Trang 21

gọi, đáp, kiểu quan hệ giữa người

gọi với người đáp trong một văn

- II Luyện tập:

-

-• Củng cố:

- Thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú là gì? Các đặc điểm của chúng? Cho ví dụ?

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Viết một đoạn văn có câu chứa thành phần phụ chú

- Chuẩn bị “Viết bài TLV số 5”

Trang 22

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp.

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

- (Không kiểm tra)

Bài mới:

- GV chép đề lên bảng:

Đề: “Chất lượng cuộc sống người dân quê em.”

- HS làm bài, GV quan sát, thu bài

Trang 23

NGÔN CỦA LA-PHÔNG -TEN

- Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- Đặc trưng cua sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản

Kĩ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản

Thái độ:

- Trân trọng và yêu thích thể loại nghị luận văn học

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- HS đọc

- HS trả lời

-

- 2 Tác phẩm: trích từ chương II trong

công trình n/cứu văn học nổi tiếng

“La Phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông”.

- 3 Phương thức biểu đạt chính: nghị

luận văn chương-

-

Trang 24

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản

- ? Em cảm nhận được hai con vật

qua cách nhìn của những ai?

? Tại sao B.Phông không nhắc

tới tình mẫu tử thiêng liêng ở cừu

và nỗi bất hạnh của sói?

- - Tình mẫu tử không phải chỉ cừu

mới có

- - Nỗi bất hạnh của sói không phải

ở mọi lúc mọi nơi

- ? Hình tượng chó sói và cừu

trong thơ La Phông-ten như thế

- ? Em đã được nghe hoặc đọc

những câu chuyện nào về vấn đề

- - Ôn lại những đặc trưng cơ bản

của một bài nghị luận văn

làm việc

cá nhân

-

- HS làm việc theo nhóm

-

làm việc

cá nhân

- II Tìm hiểu văn bản:

- 1 Những điểm khác biệt trong cách viết của hai tác giả:

- - Nhà k/học Buy-phông viết về loài cừu và loài chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà k/học để làm nổi bật những đặc tính cơ bản của chúng

- + Loài cừu luôn sợ sệt, hay tụ tập thành bầy, không biết trốn tránh nỗi nguy hiểm,

- + Loài chó sói thì luôn ồn ào với những tiếng la hú khủng khiếp để tấn công những con vật to lớn,

-

- Dưới ngòi bút của La Phông-ten – một nhà thơ - thì hai con vật ấy lại hiện lên với những suy nghĩ, nói năng hành động, cảm xúc, như con người

- + Loài cừu thì thân thương và tốt bụng, có tình mẫu tử rất cảm động,

- + Loài sói thì đáng thương, bất hạnh,

- 2 La Phông-ten đã hư cấu dựa trên những đặc tính vốn có của hai con vật này để xây dựng nên hình ảnh của chúng

- III Tổng kết:

- 1 Nghệ thuật:

- - Tiến hành nghị luận theo trật tự ba

bước (La Phông-ten- Buy-phông- La Phông-ten)

- - Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu

2 Ý nghĩa văn bản:

- - Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

Trang 25

- - Yêu thích kiểu nghị luận này.

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- ? Bài văn chia thành mấy đoạn?

- ? Tìm những câu mang luận điểm

chính?

- ? Bài văn sử dụng phép lập luận

gì?

-

- HS trả lời

cá nhân

-

I Tìm hiểu chung:

- 1 Tìm hiểu-

-

2 Ghi nhớ:

Trang 26

? Vậy thế nào là bài văn nghị

luận về một vấn đề tư tưởng, đạo

lí?

? Yêu cầu về nội dung, hình thức

đối với bài nghị luận về một tư

- - Uống nước nhớ nguồn

- - Tình mẫu tử là thiêng liêng và

bất diệt

- Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập

- Bài tập 1: Chỉ ra điểm giống

nhau và khác nhau giữa kiểu bài

này và bài nghị luận một sự việc,

hiện tượng đời sống

- Lập dàn ý đại cương cho một vấn

đề tư tưởng, đạo lí gần gũi với

lứa tuổi, hoặc được cả xã hội

quan tâm

- (“Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng

mình” Trong cuộc sống ngày

nay, người ta quan tâm quá nhiều

đến quyền lợi của bản thân Suy

- HS làm việc theo nhóm

-

- HS làm việc cá nhân

-

- Trình bày trước lớp

- * Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề

thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống, có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người

- - Về nội dung: làm sáng tỏ các vấn

đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, để chỉ ra chỗ đúng, sai của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết

-

bàn về một sự việc, hiện tượng có

ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ Vấn đề có tính bức thiết, đang diễn ra trong cuộc sống

- - Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề

thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống, có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người Vấn đề không bức thiết

Trang 27

-• Củng cố:

- - Bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là gì?

Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Dựa vào dàn ý trên, viết thành một bài văn nghị luận hoàn chỉnh

- Chuẩn bị “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”

- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

Kĩ năng:

- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản

Thái độ:

- Có ý thức sử dụng một số phép liên kết trong cuộc sống và trong quá trình tạo lập văn bản

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật theo Hi-pô-lít Ten là gì?

- HS trả lời

- I Tìm hiểu chung:

- 1 Tìm hiểu:

Trang 28

-đoạn văn Sgk.

- ? Đoạn văn bàn về vấn đề gì?

- ? Đoạn văn có mấy câu? (3 câu)

- ? Giữa các câu có sự liên kết với

nhau hay không?

- ? Liên kết bằng cách nào?

- ? Những từ ngữ nào?

- ? Trong một văn bản, các câu văn

và đoạn văn phải như thế nào với

nhau?

? Liên kết nội dung là gì? Liên

kết nội dung gồm những loại liên

- GV cung cấp một đoạn văn cụ

thể, sau đó yêu cầu HS xác định

chủ đề của đoạn văn, mối liên hệ

giữa nội dung các câu với chủ đề

của đoạn văn, sự hợp lí của việc

sắp xếp các câu trong đoạn văn

đó

-cá nhân

-

- HS trả lời

cá nhân

-

- HS làm việc cá nhân

-

- HS làm việc theo nhóm

-

2.Ghi nhớ:

- *Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:

- - Liên kết về nội dung: các đoạn

văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục

vụ chủ đề chung của đoạn (l/kết chủ đề); các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (l/kết lô-gíc)

- - L/kết về hình thức: các câu văn,

đoạn văn có thể được liên kết vớinhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng,phép thế, phép nối

- II Luyện tập:

-

-• Củng cố:

- - Thế nào là liên kết câu, liên kết đoạn văn?

Dặn dò:

- - Nắm nội dung bài học

- - Nắm được các biểu hiện của l/kết câu và l/kết đoạn văn

- - Tìm các ví dụ về l/kết câu và l/kết đoạn văn

- - Chuẩn bị “Hướng dẫn đọc thêm: Con Cò”

Rút kinh nghiệm:

Trang 29

- Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa

để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào

- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ

Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình

- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng

Thái độ:

- Trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 30

trong những bài ca dao nào?

- - Con cò bay lả, bay la…

- - Con cò mà đi ăn đêm

- ? Theo em, cách đón nhận của

em bé non nớt đối với hình tượng

con cò từ những lời ru?

? Tại sao hình ảnh con cò được

biểu tượng cho tấm lòng người

mẹ luôn ở bên con đến hết cuộc

- ? Em đã được nghe hoặc đọc

những câu chuyện nào về vấn đề

-

- HS đọc

- - HS trả lời

-

- HS làm việc cá nhân

-

- HS phát biểu

-

- HS phát biểu

- I Tìm hiểu chung.

-

1 Tác giả: Chế Lan Viên (Quảng Trị).

1 Hình tượng con cò:

-

a Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu ca dao quen thuộc dùng làm lời hát ru Qua những lời ru

ấy của mẹ, hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức

- III Tổng kết:

- B Nghệ thuật:

- - Xây dựng những hình ảnh thơ dựa trên những liên tưởng, tưởng tượng độc đáo

- - Sáng tạo nên những câu thơ gợi âm hưởng lời hát ru nhưng vẫn làm nổi bật được giọng suy ngẫm, triết lí của bài thơ

Trang 31

- - HS đọc ghi nhớ, GV chốt lại

- Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.

- - Học thuộc lòng bài thơ

- - Nắm được giá trị nhân văn cao

đẹp và tài năng sáng tạo nghệ

thuật của Chế Lan Viên

- - Phân tích, cảm nhận về một

đoạn thơ yêu thích nhất trong bài

- - Chuẩn bị “Liên kết câu và liên

- - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- - Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản

Kĩ năng:

- - Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản

- - Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết

Thái độ:

- - Có ý thức sử dụng một số phép liên kết trong cuộc sống và trong quá trình tạo lập văn bản

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 32

Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

- - Phép phân tích và tổng hợp là gì? Mối quan hệ giữa chúng?

I Luyện tập:

-

Bài tập 1:

- Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn trong một số trường hợp cụ thể

- - GV yêu cầu HS tham khảo văn bản “Bệnh lề mề”, Sgk Ngữ văn 9, tập 2, tr 20.( hoặc văn bản

“Thời gian là vàng”, sgk Ngữ văn 9, tập 2, tr 36.) Yêu cầu HS chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn trong văn bản

• Định hướng:

- - L/kết nội dung: các câu cùng phục vụ chủ đề chung (bệnh lề mề)

- - L/kết hình thức: phép lặp, phép nối,

- Bài tập 2:

- Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong một đoạn văn và nêu cách sửa

- GV có thể dùng bài viết số 5 của một HS trong lớp để yêu cầu lớp chữa lỗi l/kết về nội dung mà

HS mắc phải

- Bài tập 3:

- Chỉ ra các lỗi về liên kết hình thức trong một đoạn văn và nêu cách sửa

- Tương tự như bài tập 2 Lưu ý không nên nêu tên học sinh mắc lỗi, tránh mặc cảm cho bản thân

HS đó

Củng cố:

- - Thế nào là liên kết câu, liên kết đoạn văn?

Dặn dò:

- - Nắm nội dung bài học

- - Viết một đoạn văn, chỉ ra được liên kết về nội dung và hình thức của đoạn văn ấy

- - Chuẩn bị “Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.”

Trang 33

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

? Đối tượng của bài nghị luận về

một vấn đề tư tưởng, đạo lí là gì?

? Các bước làm bài nghị luận về

một vấn đề tư tưởng, đạo lí là gì?

- HS trả lời cá nhân

-

- HS làm việc theonhóm

I Củng cố kiến thức:

-

1 Đối tượng của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí: những vấn đề quan

điểm, tư tưởng gắn liền với chuẩn mực đạo đức xã hội

- 2 Các bước làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí: tìm hiểu đề và tìm ý,

lập dàn ý theo bố cục ba phần

rõ ràng, viết bài, sửa bài

- II Luyện tập:

-

Bài tập 1: GV cung cấp một đề văn nghị luận, sau đó yêu cầu HS: “Niềm tin có sức mạnh biến điều không thể thành điều có thể.” Hãy trình bày quan điểm của em về vấn đề đó.

- Bước 1: Nhận diện dạng đề, và phân tích đề, xác định yêu cầu và giới hạn của đề

- Bước 2: HS lập dàn ý chi tiết và trình bày trước lớp

- Bước 3: Xác định các phép lập luận phù hợp với lập luận

- Nắm nội dung bài học

- Triển khai dàn ý đã lập thành một bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị “Trả bài Tập làm văn số 5”

Trang 34

- Tự chữa các lỗi về liên kết văn bản, các lỗi chính tả.

- Có khả năng tự kiểm tra bài viết của mình

- Có ý thức tích hợp kiến thức Văn và Tiếng Việt vào bài viết

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

 Ổn định:

 Kiểm tra bài cũ:

 Bài mới:

Hoạt động 1: Đánh giá chung về chất lượng bài kiểm tra, cụ thể:

- Về kiểu bài: Một số bài bị lạc đề, không đúng kiểu bài

- Về nội dung: Phần lớn các bài còn nông cạn, chưa sâu sắc

- Về bố cục: Phần lớn các bài đều đủ bố cục 3 phần

- Về hình thức: Chữ viết còn cẩu thả, chưa sạch sẽ

- Kết quả cụ thể: 2/3 số bài đạt điểm từ trung bình trở lên

Hoạt động 2: Đọc một số bài tiêu biểu.

- Bài đạt điểm cao, và tuyên dương

- Bài quá kém, chỉ những chỗ kém, để các em sửa chữa

- Hướng dẫn các em hướng khắc phục

Hoạt động 3: Trả bài cho HS.

- HS trao đổi bài cho nhau để cùng sửa những lỗi trên

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.

- Tiếp tục sửa bài

- Chuẩn bị bài “Mùa xuân nho nhỏ”

Trang 35

- Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước.

- Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính

Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại

- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ

Thái độ:

- Trân trọng và yêu thích bài thơ

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- ? Vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống

của thiên nhiên đất trời mùa xuân

và cảm xúc say sưa, ngây ngất

của nhà thơ được thể hiện qua

những câu thơ nào?

- ? Vẻ đẹp và sức sống của đất

nước qua mấy nghìn năm lịch sử

được thể hiện qua những khổ thơ,

câu thơ nào?

- ? Khổ thơ nào thể hiện khát

vọng, mong ước được sống có ý

nghĩa, được cống hiến cho đất

nước, cho cuộc đời của tác giả?

- - HS làm việc

cá nhân

- - HS làm việc theo nhóm

- Tìm hiểu chung.

Tác giả: Thanh Hải (1930-1980),

quê ở Thừa Thiên – Huế

Tác phẩm: (11/1980), khi nhà thơ

đang nằm trên giường bệnh – không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời

Thể thơ: 5 chữ

- Tìm hiểu văn bản:

Vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của thiên nhiên đất trời mùa xuân và cảm xúc say sưa, ngây ngất của nhà thơ:

- 2.Vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử.

Khát vọng, mong ước được sống

có ý nghĩa, được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời của tác giả

Trang 36

- ? Cảm nghĩ của em sau khi học

xong văn bản?

- ? Em đã được nghe hoặc đọc

những câu chuyện nào về vấn đề

cá nhân

- - Có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu thơ luôn có

sự biến đổi phù hợp với nội dung từng đoạn

- 2 Ý nghĩa văn bản:

- - Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiênnhiên, đất nước và khát vọng được cống hiếncho đất nước, cho cuộc đời

Trang 37

- Tuần: 26

- Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- - Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- - Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- - Yêu thích kiểu nghị luận này

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- ? Yêu cầu về nội dung, hình thức

đối với bài nghị luận về một tác

phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là

- Tìm hiểu chung:

Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày

những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề haynghệ thuật của một tác phẩm cụ thể

Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- + Nội dung: Những nhận xét, đánhgiá về tác phẩm truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, từ tính cách, hành động của n/vật và n/thuật trong tác phẩm

- + Hình thức của dạng bài: bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác; luận điểm, luận cứ rõ ràng

Trang 38

- - Nắm nội dung bài học.

- - Dựa vào dàn ý trên, viết thành một bài văn nghị luận hoàn chỉnh

- - Chuẩn bị “Viếng lăng Bác”

Rút kinh nghiệm:

Trang 39

- - Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác.

- - Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ

Kĩ năng:

- - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình

- - Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ

Thái độ:

- - Trân trọng và yêu thích bài thơ

- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

- ? Khi vào lăng viếng Bác, ấn

tượng đầu tiên được tác giả miêu

tả trong bài thơ là gì?

- ? Tâm trạng của tác giả là gì?

- ? Cách xưng hô thể hiện điều gì

đọc

- HS trảlời

- - HS làm việc

cá nhân

- - HS làm việc theo

để nhà thơ sáng tác bài thơ này

Trang 40

- ? “Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

- Mà sao nghe nhói ở trong tim.”

- Bình luận hai câu thơ này?

- ? Tâm trạng lưu luyến và mong

muốn được ở mãi bên Bác?

- ? Em đã được nghe hoặc đọc

những câu chuyện nào về vấn đề

cá nhân

- 2.Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, trong sáng của Người; nỗi đau xót tột cùng của n/dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn nữa.

Tâm trạng lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác

- III.Tổng kết:

- 1.Nghệ thuật:

- - Bài thơ có giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài

- - Thể thơ tám chữ, cách gieo vần, nhịp điệu thơ linh hoạt

- - Kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ

- - Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các

ẩn dụ, điệp tự có hiệu quả nghệ thuật

Ý nghĩa văn bản:

- - Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 15/11/2015, 18:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 1. Hình tượng con cò: - VĂN 9  KÌ II(CKT)
1. Hình tượng con cò: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w