Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.. a Về kiến thức: Học sinh nắm được tính chất vật lí của kim loại, Ứng dụng của kim loại trong đời sống v
Trang 11.Cấu trúc của một giáo án dạy bài mới, ôn tập.
Ngày soạn: Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp…….Tiết :
3 Tiến trình bài dạy
a)Kiểm tra bài cũ
+) Đặt vấn đề vào bài mới
b)Dạy nội dung bài mới
c)Củng cố, luyện tập
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
2.Giáo án kiểm tra 1 tiết, học kỳ
Ngày soạn:……… Ngày kiểm tra:……….Lớp:……
Phi kim
Trang 2Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng hóa học.
Rèn tư duy lôgíc, phân tích cho học sinh
c) Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, có lòng ham học hỏi , yêu thích bộ môn
2.Chuẩn bị của GV và HS
Trang 33 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 6phút )
GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 1_SGK_Tr39 phần a,b.
(NH4)2SO4: amoni sunfat
Ca3(PO4)2: canxi photphat
Ca(H2PO4)2: canxi đihiđrophotphat
(NH4)2HPO4: amoni hiđrophotphat
KNO3: kali nitrat
b) Nhóm phân bón đơn gồm: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, KNO3
Phân bón képgồm: (NH4)2HPO4
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 1phút )
GV: Giữa các loại hợp chất vô cơ, có sự chuyển đổi qua lại với nhau diễn ra như thế nào ? Điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì ?
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Giới thiệu mối quan hệ giữa các
loại hợp chất vô cơ như trong
1.Oxit bazơ + axít
2.Oxit axit + Bazơ
3.Oxit bazơ + nước
4.Nhiệt phân bazơ không tan
5.Oxit axit + nước
Trang 4Lên bảng viết được:
Theo dõi + bổ sung
2.CO2(k)+NaOH(dd) →Na2CO3(dd)+H2O(l)
3.K2O®+H2O(l) →2KOH(dd)4.Cu(OH)2®→t0 CuO®+H2O(h)5.SO2(k)+H2O(l) →H2SO3
6.Mg(OH)2®+H2SO4(dd)→MgSO4+2H2O7.CuSO4(dd)+2NaOH(dd) →
Cu(OH)2®+Na2SO4(dd)8.AgNO3(dd) +HCl(dd)
→AgCl®+HNO3(dd)9.H2SO4(dd)+ZnO® →ZnSO4(dd)+H2O(l)
ΙΙΙ.Bài tập ( 15phút ) Bài tâp 1: Viết các phương trình phản ứng
cho những biến đổi hóa học sau:
a.Na2O 1 →NaOH 2 → Na2SO4 3 →
NaCl 4 →NaNO3 b.Fe(OH)3 1 →Fe2O32
→FeCl3 3 →Fe(NO3)3 4 →Fe(OH)3 5 →Fe2(SO4)3.Đáp án
a)1) Na2O + H2O →2NaOH2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O3) Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4.4) NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgClb)
1) 2Fe(OH)3→t o Fe2O3 + 3H2O2) Fe2O3 +6HCl → 2FeCl3 + 3H2O3) FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl + Fe(NO3)34) Fe(NO3)3 + 3KOH →Fe(OH)3 +
3KNO35) 2Fe(OH)3 +3 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài tập 2: Cho các chất sau: CuSO4,
Cu(OH)2, Cu, CuCl2, CuO Hãy sắp xếp
Trang 5Theo dõi + nhận xét + bổ sung
các chất trên thành một dãy chuyển hóa và viết các phương trình phản ứng
Đáp án
Dãy chuyển hóa như sau:
CuCl2→ Cu(OH)2→ CuO→ Cu→
CuSO4 Hoặc: Cu→ CuO→ CuSO4→ CuCl2→
Cu(OH)2 Hoặc: Cu→ CuSO4→ CuCl2→
Cu(OH)2→ CuO.
Phương trình phản ứng:
CuCl2 + KOH→Cu(OH)2 + 2KCl.
Cu(OH)2→t o CuO +H2OCuO + H2→t o Cu + H2O
Cu + H2SO4(đn) →CuSO4 + 3H2O +
SO2↑
Hoặc:
2Cu + O2→t o 2CuO
CuO + H2SO4→CuSO4 + H2O
CuSO4 + BaCl2 →CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + 2NaOH→Cu(OH)2 +2NaCl
c) Củng cố, luyện tập ( 6phút )
GV: Hoàn thành các phương trinh phản ứng chớ đồ chuyển hóa sau:
Na2O→NaOH→Cu(OH)2→CuO→Cu.
HS: Chép + làm vào vở bài tập
GV: Đáp án:
Na2O +H2O→2NaOH
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 +Na2SO4
Cu(OH)2 →t o CuO + H2O
Trang 6Tài liệu: Thiết kế, học tốt, 108 bài tập hóa học 9.
Sơ đồ phân loại hợp chất vô cơ và tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, SGK hóa học 9
Ôn lại kiến thức đã học ở chương 1
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 6phút )
GV: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: Cu→ CuSO4→ CuCl2→ Cu(OH)2→
CuO
HS: Lên bảng làm:
GV: Đáp án:
Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
CuSO4 + BaCl2 →CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + 2NaOH→Cu(OH)2 +2NaC
Cu(OH)2→t o CuO +H2O
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2phút )
GV: Để củng cố các kiến thức đã học về các hợp chất vô cơ, đồng thời vận dụng các
kiên sthức đó để giải một số bài tập ⇒ Ta đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay:
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt độngcủa GV và HS Nội dung ghi bảng
GV
?
?
HS
Y/c học sinh quan sát sơ đồ
phân loại và tính chất hóa học
của các hợp chất vô cơ ⇒Trả
Có 4 loại hợp chất vô cơ:
+) Oxit: Oxit bazơ và oxit axit
+)Axit gồm axit không có oxi và axit có oxi +)Bazơ gồm bazơ tan và bazơ không tan
Trang 7Nghe + nhận xét câu trả lời
của bạn và bổ sung nếu bạn trả
- Tác dụng với axit tạo thành muối
- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối
+) Oxit axit:
Tác dụng với nước tạo thành AxitTác dụng với Bazơ tạo thành MuốiTác dụng với Oxit bazơ tạo thành Muối+) Axit:
Tác dụng với: kim loại, Bazơ, Oxit bazơ, Muối.Làm quì tím chuyển thành màu đỏ
+) Bazơ:
Tác dụng với: Axit, oxit axit, Muối
Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Bazơ làm quì tím chuyển thành màu xanh
+) Muối:
Tác dụng với: Bazơ, Axit, Muối, kim loại
Một số muối không tan bị nhiệt phân hủy
ΙΙ.Bài tập ( 25phút ) Bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa họcđể
phân biệt 5 lọ hóa chất bị mất nhãn mà chỉ dùng quì tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl
Đáp án Bước 1: Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch
nhỏ vào mẩu giấy quì tím
Nếu quì tím chuyển sang màu xanh là dung dịch: KOH, Ba(OH)2 ( nhóm 1 )
Nếu quì tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch: HCl, H2SO4 ( nhóm 2 )
Nếu quì tím không chuyển màu là dung dịch: KCl
Bước 2:
Lân lượt lấy các dung dịch ở nhóm 1 nhỏ vào các ống nghiệm có chứa các dung dịch ở nhóm 2
Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất ở nhóm 1 là Ba(OH)2, chất ở nhóm 2 là H2SO4
Trang 8HS Chép lên bảng làm được:
( Màu trắng )
Bài tập 2:Cho các chất: Mg(OH)2, CaCO3,
K2SO4, HNO3, CuO, NaOH, P2O5
1.Gọi tên, phân loại các chất trên ? 2.Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với:
Tác dụng với dung dịch Ba(OH)2
Tác dụng với dung dịch BaCl2
1 Mg(OH)2 Magie hiđroxit Bazơ
2) CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑.
3) K2SO4 + Ba(OH)2→ BaSO4 ↓+ 2KOH.
4) K2SO4 + BaCl2→BaSO4 ↓+ 2KCl.
5) 2HNO3 + Ba(OH)2 →Ba(NO3)2 +H2O
6) CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O
7) NaOH + HCl → NaCl + H2O.
8) P2O5 + 3Ba(OH)2 → Ba3(PO4)2 + 3H2O.
Bài tập 3: Hòa tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg,
MgO cần vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6% Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí ( ở đktc )a.Tính phần trăm về khối lượng mỗi chất trong
Trang 9c.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng ?
Đáp án a.Phương trình phản ứng:
Mg + HCl →MgCl2 + H2↑ ( 1 )
MgO + HCl → MgCl2 + H2O ( 2 )
n H2 = 22, 4v =22, 41,12 = 0,05 ( mol )Theo phương trình ( 1 ):
40= 0,2 ( mol )theo phương trình ( 2):
dd
23,75 100% 100% 17,7%
Trang 10HS: nghe + ghi bài ⇒ Về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên.
Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm
Rèn tư duy lôgíc, phân tích cho học sinh
Hóa chất: dd NaOH, dd FeCl3, dd Cu(OH)2, dd HCl, dd CuSO4, đinh sắt, dd BaCl2,
dd Na2SO4, dd H2SO4 loãng
Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, SGK hóa học 9
Giấy viết bản tường trình thí nghiệm hóa học
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 2phút )
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho giờ học
Kiểm tra dụng cụ hóa chất phục vụ cho giờ thực hành
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2phút )
GV: Để củng cố cho các em kiến thức về tính chất hóa học của bazơ và muối bằng thực nghiệm ⇒ chúng ta đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV
GV
Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung
dịch NaOH vào ống nghiệm
chứa 1 ml dung dịch FeCl3 lắc
nhẹ ống nghiệm Quan sát hiện
Ι.Tiến hành thí nghiệm ( 23phút )
1.Tính chất hóa học của bazơ
Thí ngiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối
Trang 11Cho một ít Cu(OH)2 vào đáy
ống nghiệm, nhỏ vài giọt dung
dịch HCl lắc đều Quan sát hiện
tượng
Làm thí nghiệm theo nhóm
Gọi học sinh nêu:
Hiện tượng quan sát được
Giải thích hiện tượng
Viết phương trình hóa học
trong ống nghiệm chứa 1ml dung
dịch CuSO4, quan sát hiện
tượng
Thí nghiệm 4: Bari clorua tác
dụng với muối
Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2
vào ống nghiệm có chứa 1 ml
dung dịch NaSO4, quan sát hiện
tượng
Thí nghiệm 5: Bari clorua tác
dụng với axit
Nhỏ vài giọt BaCl2 vào ống
nghiệm có chứa 1 ml dung dịch
H2SO4 loãng, quan sát hiện
tượng
Học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm
Gọi học sinh nêu:
Hiện tượng quan sát được
Giải thích hiện tượng
Viết phương trình hóa học
Kết luận về tính chất hóa học
Thí nghiệm2: Đồng (ΙΙ) hiđroxit tác dụng với axit
2.Tính chất hóa học của muối
Thí nghiệm 3: Đồng (ΙΙ) sunfat tác dụng với kim loại
Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối
Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit
Trang 12Hướng dẫn học sinh viết bản
tường trình theo mẫu sau:
HS Lấy giấy, làm bản tường trình
theo hướng dẫn của giáo viên
c) Củng cố, luyện tập ( 6phút )
GV: Y/c học sinh thu dọn dụng cụ hóa chất, làm vệ sinh phòng thí ngiệm
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
GV: Nhận xét, đánh giá thái độ, ý thức của học sinh trong giờ thực hành
HS: Nghe + ghi nhớ, rút kinh nghiêm cho giờ học sau
Trang 13Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra
c) Về thái độ
Giáo dục cho học sinh tính trung thực, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
2.Nội dung đề.
A Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái a hoặc b,c,d đứng trước đáp án đúng
nhất ở những câu hỏi sau:
Câu 1: Nhỏ dung dịch bazơ kiềm vào giấy quì tím, quì tím sẽ chuyển sang:
a.Màu đỏ b.Màu tím c.Màu vàng d.màu xanh
Câu 2: Một dung dịch có độ PH>7, dung dịch đó có tính:
a.Axit b.Muối c.Bazơ d.Cả a,b và c đều sai
Câu 3:Tác dụng được với Oxit axit tạo thành sản phẩm muối và nước là:
a.Bazơ không tan b.Bazơ kiềm c.Axit d.Muối
Câu 4: Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là:
a.Sản phẩm tạo thành có chất không tan b.Sản phẩm tạo thành có chất khí
c.Sản phẩm tạo thành có chất dễ tan d Sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
Câu 5: Cho kim loại kẽm tác dụng với axit clohiđric tạo ra sản phẩm là muối kẽm
Clorua và khí:
a.Hiđro b.Nitơ c.Amôniắc d.Oxi
Câu 6: Cho phương trình phản ứng: CaCO3 →t o CaO + X ↑
X là chất khí nào sau đây ?
1.Hãy viết phương trình phản ứng ?
2.Tính khối lượng natri hiđroxit ( NaOH ) cần dùng ?
3.Tính thể tích khí khí cacbonic ( CO2 ) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để tác dụng hết với lượng natri hiđroxit ( NaOH ) trên ?
Trang 14Câu 4: Ý d ( 0,5 điểm )
Câu 5: Ý a ( 0,5 điểm )
Câu 6: Ý b ( 0,5 điểm )
B.Tự luận ( 7 điểm )
Câu 1: ( 4 điểm ): Mỗi PTPƯ học sinh viết đúng được 0,5 điểm, sai không được điểm 1.AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 ( 0,5 điểm )
2.2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O ( 0,5 điểm )
3.CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl ( 0,5 điểm )
4.MgSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + MgCl2 ( 0,5 điểm )
5.FeCl3 + KOH → Fe(OH)3 + 3KCl ( 0,5 điểm )
6.CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O ( 0,5 điểm )
7.Cu(OH)2→t0 CuO + H2O ( 0,5 điểm )
8.2KClO3 →t0 2KCl + 3O2 ( 0,5 điểm )
Câu 2: ( 3 điểm )
1.Phương trình phản ứng
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (*) (0,5 điểm)
2.Tính khối lượng NaOH
Khối lượng mol phân tử của Na2CO3 là:
MNa2CO3 = ( 23 x 2 ) + ( 12 x 1 ) + ( 16 x 3 ) = 106 ( đvc)
Số mol muối Na2CO3 là:
nNa2CO3 = m
M = 10, 6
106 = o,1 ( mol ) (0,5 điểm) Theo PTPƯ (*) → Số mol NaOH cần dùng là:
nNaOH = 2 x nNa2CO3 =2 x 0,1 =0,2 ( mol ) (0,5 điểm)
→ Khối lượng NaOH cần dùng là:
mNaOH = MNaOH x nNaOH = 40 x 0,2 8 (gam ) (0,5 điểm)
3.Tính thể tích khí CO2
Theo PTPƯ (*) → Số mol khí CO2 là:
nCO2 = 1
2x nNaOH = 1
2 x 0,2 = 0,1 ( mol ) (0,5 điểm) Thể tích khí CO2 cần dùng là:
VCO2 = nCO2 x 22,4 = 0,1 x 22,4 =2,24 ( lít ) (0,5 điểm)
4 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra ( về nắm kiến thức, kỹ năng vận dụng của học sinh, cách trình bày, diễn đạt bài kiểm tra ).
+) Về nắm kiến thức:………
………
………
+) Kỹ năng vận dụng của học sinh:………
………
………
+) Cách trình bày, diễn đạt bài kiểm tra:………
………
Trang 15Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về bazơ và muối b) Về kỹ năng.
Học sinh được rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra c) Về thái độ.
Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, trung thực, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
2.Nội dung đề.
A Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái a hoặc b,c,d đứng trước đáp án đúng
nhất ở những câu hỏi sau:
Câu 1: Cho phương trình phản ứng: CaCO3 →t o CaO + X ↑
X là chất khí nào sau đây ?
a.Khí H2 b.Khí CO2 c.Khí NH3 d.Khí CH
Câu 2: Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là:
a.Sản phẩm tạo thành có chất không tan b.Sản phẩm tạo thành có chất khí
c.Sản phẩm tạo thành có chất dễ tan d Sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
Câu 3: Một dung dịch có độ PH>7, dung dịch đó có tính:
a.Axit b.Muối c.Bazơ d.Cả a,b và c đều sai
Câu 4: Nhỏ dung dịch bazơ kiềm vào giấy quì tím, quì tím sẽ chuyển sang:
a.Màu đỏ b.Màu tím c.Màu vàng d.màu xanh
Câu 5:Tác dụng được với Oxit axit tạo thành sản phẩm muối và nước là:
a.Bazơ không tan b.Bazơ kiềm c.Axit d.Muối
Câu 6: Cho kim loại kẽm tác dụng với axit clohiđric tạo ra sản phẩm là muối kẽm
Trang 162.Tính khối lượng kali hiđroxit ( KOH ) cần dùng ?
3.Tính thể tích khí khí cacbonic ( CO2 ) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để tác dụng hết với lượng kalii hiđroxit ( KOH ) trên ?
3.FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl ( 0,5điểm )
4.CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O CO2↑ ( 0,5điểm )
5.CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl ( 0,5điểm )
6.MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 ( 0,5điểm )
7.AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 ( 0,5điểm )
8.KOH + H2SO4 → K2SO4 ( 0,5điểm )
Câu 2: ( 3 điểm )
1.Phương trình phản ứng
2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O (*) (0,5 điểm)
2.Tính khối lượng KOH
Khối lượng mol phân tử của K2CO3 là:
nKOH = 2 x nK2CO3 =2 x 0,076 =0,152 ( mol ) (0,5 điểm)
→ Khối lượng KOH cần dùng là:
mKOH = MKOH x nKOH = 56 x 0,152 =8,5 (gam ) (0,5 điểm)
VCO2 = nCO2 x 22,4 = 0,076 x 22,4 =1,7 ( lít ) (0,5 điểm)
4 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra ( về nắm kiến thức, kỹ năng vận dụng của học sinh, cách trình bày, diễn đạt bài kiểm tra ).
+) Về nắm kiến thức:………
………
Trang 17+) Kỹ năng vận dụng của học sinh:………
………
………
+) Cách trình bày, diễn đạt bài kiểm tra:………
………
………
………
Ngày soạn: 18/10/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Chương ΙΙ: KIM LOẠI
Tiết 21: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI
1.Mục tiêu
a) Về kiến thức:
Học sinh nắm được tính chất vật lí của kim loại, Ứng dụng của kim loại trong đời sống và trong sản xuất
b) Về kỹ năng:
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, nêu hiện tượng, giải thích
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm hóa học c) Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh có lòng yêu thích bộ môn
2.Chuẩn bị của GV và HS
a) Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK, SGV hóa học 9
Tài liệu: Thiết kế, học tốt, 108 bài tập hóa học 9
Một đoạn dây thép, dây nhôm, đèn cồn, búa đinh, than gỗ, đèn điện để bàn
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, SGK hóa học 9
Một đoạn dây thép, dây nhôm, búa đinh, than gỗ, đèn điện để bàn
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 2phút )
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho giờ học
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2phút )
GV: Xung quanh ta có rất nhiều đồ vật, máy móc…làm bằng kim loại Vậy kim loai
có những tính chất vật lí và ứng dụng gì trong đời sống và trong sản xuất ? → Ta đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay:
Trang 18b) Dạy nội dung bài mới.
Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
- Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm
- Lấy búa đập vào một mẩu than →
Quan sát và nhận xét ?
Làm thí nghiệm theo nhóm → Nêu
hiện tượng: Than chì vỡ vụn
Dây nhôm chỉ bị dát mỏng
Giải thích: Dây nhôm chỉ bị dát mỏng
Là do kim loại có tính dẻo
Còn than chì bị vỡ vụn là do than
không có tính dẻo
Với tính dẻo thì kim loại có ứng dụng
gì ?
Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng
tạo lên các đồ vật khác nhau: Giấy
gói kẹo làm bằng nhôm, vỏ của các
đồ hộp…
Y/c học sinh làm thí nghiệm SGK
Tr46 → Quan sát hiện tượng, giải
Do có tính dẫn điện một số kim loại
được dùng làm dây dẫn điện
Trong thực tế dây dẫn điện thường
được làm bằng những kim loại nào ?
Trong thực tế dây dẫn điện thường
được làm bằng đồng, nhôm…
Các kim loại khác có dẫn điện
không ?
Các kim loại khác có dẫn điện nhưng
khả năng dẫn điện thường khác nhau
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag sau
đó đến Cu, Al, Fe…
Lưu ý: không lên sử dụng dây điện
Trang 19trần hoặc dây điện đã bị hỏng lớp bọc
cách điện để tránh bị điện giật, hay
Hiện tượng: phần dây thép không tiếp
xúc với ngọn lửa cũng bị nóng lên
Giải thích: Đó là do thép có tính dẫn
nhiệt
Làm thí nghiệm với dây đồng,
nhôm ta cũng thấy hiện tượng
tương tự như dây thép
Nghe + ghi nhớ
Kim loại khác nhau có khả năng dẫn
nhiệt khác nhau Kim loại nào thường
ánh sáng chiếu vào bề mặ kim loại
bằng Au, Ag, Cu, Al…?
Trang 20Biết rút ra tính chất hóa học của kim loại bằng cách:
Nhớ lại các kiến thức đã học từ lớp 8 và chương 2 lớp 9
Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét
Từ phản ứng của một số kim loại cụ thể, khái quát hóa để rút ra tính chất hóa học của kim loại
Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của kim loại c) Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, có lòng yêu thích bộ môn
2.Chuẩn bị của GV và HS
a) Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK, SGV hóa học 9
Dụng cụ: Giá ống nghiêm, ống nghiêm, đèn cồn, muôi sắt
Hóa chất: một lọ khí O2, Na, dây thép, dd H2SO4 loãng, dd CuSO4, dd AgCl, Fe, Zn, Cu
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, SGK hóa học 9
Soạn bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
GV: Nêu các tính chất vật lí của kim loại ?
HS: Lên bảng trả lời
HS: Dưới lớp nhận xét + bổ sung
GV: Đáp án: Tính chất vật lí của kim loại:
Kim loại có tính dẻo
Kim loại có tính dẫn điện
Kim loại có tính dẫn nhiệt
Kim loại có ánh kim
+) Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút )
Trang 21GV: Chúng ta đã biết hơn 80 kim loại khác nhau: Al, Zn, Fe,… các kim loại này có tính chất hóa học nào ? → Ta chuyển sang nghiên cứu bài học ngày hôm nay:
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hiện tượng: Sắt cháy trong oxi với
ngọn lửa sáng chói, tạo ra nhiều hạt
nhỏ màu nâu đen ( Fe3O4 )
Gọi học sinh lên bảng viết PTPƯ ?
Lên bảng viết được:
Giới thiệu: Nhiều kim loại khác
nhau ( trừ Ag, Au, Pt) phản ứng với
oxi tao thành oxit
Nghe + ghi nhớ
Làm thí nghiệm thứ 2: Đưa một
muôi sắt đựng Na nóng chảy vào
bình đựng khí Clo→ gọi học sinh
nêu hiện tượng ?
Hiện tượng: Na nóng chảy cháy
trong khí Clo tạo thành khói trắng
Gọi học sinh lên bảng viết phương
trình phản ứng:
Lên bảng viết được:
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng
với nhiều phi kim khác nhau tạo
thành muối
Nghe + ghi nhớ
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
tính chất hóa học thứ nhất của kim
loại ?
Trả lời:
Ι Phản ứng của kim loại với phi kim
( 12 phút )
1 Kim loại tác dụng với oxi → Oxit
Thí nghiệm 1: : Đốt sắt trong oxi
Hiện tượng: Sắt cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra nhiều hạt nhỏ màu nâu đen ( Fe3O4 )
Trang 22Gọi học sinh nhắc lai tính chất này (
đã học ở bài axit ) đồng thời gọi học
sinh viết phương trình phản ứng
minh họa
Trả lời + lên bảng viết được:
Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho một dây đồng
vào ống nghiệm đựng dung dịch
AgNO3
Quan sát nêu hiện tượng và nhận xét
viết phương trình phản ứng nếu có ?
Làm thí nghiệm theo nhóm và trả
lời được:
Thí nghiệm 2: Cho một dây kẽm
hoặc đinh sắt vào ống nghiệm đựng
dung dịch CuSO4
Quan sát nêu hiện tượng và nhận xét
viết phương trình phản ứng nếu có ?
Làm thí nghiệm theo nhóm và trả
lời được:
Thí nghiệm 3: cho một dây đồng
vào ống nghiệm đựng dung dịch
AlCl3
Kết luận: Hầu hết kim loại ( trừ Ag, Au,
Pt…) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit ( thường
là oxit bazơ ).Ở nhiệt độ cao, kim loai phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
ΙΙ.Phản ứng của kim loại với dung dịch axit ( 5 phút )
Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối,
ta nói đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Trang 23Quan sát nêu hiện tượng và nhận xét
viết phương trình phản ứng nếu có ?
Làm thí nghiệm theo nhóm và trả
lời được:
Vậy chỉ có kim loại hoạt động mạnh
hơn mới đẩy được kim loại hoạt
động yếu hơn ra khỏi dung dịch
muối (trừ Na, K, Ca,…)
Hiện tượng:Không có hiện tượng gì xảy ra
Đồng không đẩy được nhôm ra khỏi hợp chất.Ta nói đồng hoạt động hóa học yếu hơn nhôm
Kết luận: Kim loại hoạt động hóa học
mạnh hơn ( trừ Na, Ca, K, …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới
và kim loại mới
Trang 24Học sinh biết dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Hoc sinh hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại b) Về kỹ năng:
Biết tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách xắp sếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách xắp sếp của dãy
Kĩ năng viết phương trình hóa học chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học các kim loại
Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại để xét phản ứng cụ thể của kim loại với chất khác có xảy ra không
Tài liệu: Thiết kế, để học tốt, 108 bài tập hóa học lớp 9
Hóa chất: Na, Fe, Cu, Ag, dd CuSO4, dd FeSO4, dd AgNO3, dd HCl, H2O, dd phenol phtalêin
Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp gỗ
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi ,SGK, soạn bài ở nhà trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy.
Trang 25Câu 2: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau
đây:
a) Kẽm + Axit sunfuric loãng b) Kẽm + Dung dịch bạc nitrat
c) Natri + Lưu huỳnh d) canxi + Clo
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )
GV: Mức độ hoạt động hóa học khác nhau của kim loại được thể hiện như thế nào ?
Có thể dự đoán được phản ứng của kim loại với chất khác hay không ? → Ta chuyển sang nghiên cứu bài học ngày hôm nay:
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV
HS
GV
Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm: Cho đinh sắt vào dung
dịch CuSO4 và cho mẩu giây
đồng vào dung dịch FeSO4 →
Quan sát, nêu hiện tượng, nhận
xét ?
Làm thí nghiệm theo nhóm →
nêu được:
Làm thí nghiệm 2: cho mẩu
giây đồng vào ống nghiệm
1đựng dung dịch AgNO3 và
Ι.Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào ? ( 19 phút )
1.Thí nghiệm 1_SGK_Tr52
Hiện tượng: Ở ống nghiệm 1 có chất rắn màu
đỏ bám ngoài đinh sắt Sắt đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối đồng
Fe® + CuSO4(dd) → FeSO4(dd) + Cu®
Ở ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì xảy
ra Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt
Nhận xét: Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn
đồng Ta xếp sắt đứng trước đồng: Fe, Cu
2.Thí nghiệm 2_SGK_Tr52
Trang 26mẩu giây bạc vào ống nghiệm
2 đưng dung dịch CuSO4.
Quan sát, nêu hiện tượng và
nhận xét:
Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm: Cho đinh sắt và lá
đồng nhỏ vào hai ống nghiệm 1
và 2 riêng biệt đưng dd HCl
Làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của giáo viên → Quan sát
vài giọt dd phenolphtalêin
Quan sát, nêu hiện tượng và rút
ra nhận xét:
Hiện tượng: Ống nghiệm 1 có chất rắn màu
xám bám vào dây đồng Đồng đã đẩy được bạc ra khỏi dd muối
Cu® + AgNO3(dd) → Cu(NO3)2(dd) + Ag®
Ống nghiệm 2: Không có hiện tượng gì xảy ra Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dd muối
Nhận xét: Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn
bạc Ta xếp đồng đứng trước bạc: Cu, Ag
3.Thí nghiệm 3_SGK_Tr53
Hiện tượng: Ống nghiệm 1: có nhiều bọt khí
thoát ra Sắt đẩy được hiđro ra khỏi dd axit
Fe® + HCl(dd) → FeCl2(dd) + H2(k)↑ống nghiệm 2: không có hiện tượng gì xảy ra Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dd axit
Nhận xét: Sắt đẩy được hiđro ra khỏi dd axit.
Ta xếp sắt đứng trước hiđro Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dd axit Ta xếp đồng đứng sau hiđro: Fe, H, Cu
+) Ở cốc 2: Không có hiện tượng gì
Nhận xét: Na phản ứng với nước sinh ra dung
dịch bazơ nên làm cho dd phenolphtalêin đổi sang màu đỏ
Trang 27nguyên tố nào đứng trước,
nguyên tố nào đứng sau ?
Lên bảng sắp xếp được:
Bằng nhiều thi nghiệm khác
nhau, người ta sắp xếp các kim
loại thành dãy theo chiều giảm
dần mức hoạt động hóa học:
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, pt,
Dãy hoạt động hóa học của kim
loại có ý nghĩa như thế nào ?
Ta xếp Na đứng trước Fe: Na, Fe
Căn cứ vào kết quả của thí nghiệm 1,2,3,4 ta
có thể xếp sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần mức đọ hoạt động hóa học như sau:
Na, Fe, H, Cu, Ag
Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb,
(H), Cu, Hg, Ag, pt, Au
ΙΙ.Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào ? ( 6 phút )
Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:
+) Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
+) Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước
ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2
+) Kim loại đứng trước H2 phản ứng với một
số dd axit ( HCl, H2SO4 loãng…) giải phóng khí H2
+) Kim loại đứng trước ( trừ Na, K,…) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dd muối
Trang 28d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 phút )
GV: Yêu cầu học sinh về nhà: Học thuộc bài, BTVN 2,3,4,5_SGK_Tr54; soạn bài 18_SGK_Tr55
HS: nghe + ghi → Về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên
Ngày soạn: 22/10/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
Giáo dục cho học sinh có lòng yêu thích bộ môn
2.Chuẩn bị của GV và HS
a) Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK, SGV hóa học 9
Hóa chất: dd HCl, dd NaOH, dd CuSO4 ( hoặc dd CuCl2), dây nhôm, dd AgNO3
Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, SGK hóa học 9, soạn bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3_SGK_Tr54
b) Điều chế MgCl2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Hoặc: Mg + Cl2 → MgCl2
Hoặc: Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu
MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 1 phút )
Trang 29GV: Nhôm là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ trái đất và có nhiều ứng dụng trong
đời sống và sản xuất Nhôm có tính chất vật lí, hóa học nào và có ứng dụng quan trọng gì ?
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Cho học sinh quan sát: Lọ đựng
bột nhôm, dây nhôm, đồng thời
liên hệ thực tế đời sống hàng ngày
và nêu các tính chất vật lí của
nhôm ?
Quan sát và nêu được:
Bổ sung thông tin: Al có tính dẻo
nên có thể cán mỏng ( dùng làm
giấy gói kẹo ) hoặc kéo dài thành
sợi
Nghe + ghi nhớ
Các em hãy dự đoán xem nhôm
có tính chất hóa học như thế nào ?
giải thích lí do tại sao em lại dự
đoán như vậy ?
Nhôm có tính chất hóa học của
kim loại vì nhôm là kim loại
Làm thí nghiệm : Rắc bột nhôm
trên ngọn lửa đèn cồn
Quan sát và nêu hiện tượng
Viết Phương trình phản ứng hóa
học:
Ở điều kiện thường nhôm phản
ứng với oxi trong không khí tạo
thành lớp Al2O3 mỏng, bền vững
Lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng
nhôm, không cho nhôm tác dụng
với oxi trong không khí và nước
Trang 30Làm thí nghiệm, quan sát, nêu
hiện tượng, viết phương trình phản
ứng
Nêu hiện tượng ở ống nghiệm 1và
kết luận → Viết Phương trình
đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội
Gọi học sinh nêu hiện tượng ở ống
nghiệm 2 và 3 ?
Nêu được:
Kết luận: Nhôm phản ứng với oxi tạo
thành oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác như : S, Cl2… tạo thành muối
b) Phản ứng của nhôm với dung dịch axit.
Hiện tượng ống nghiệm 1: có sủi bọt,
Hiện tượng ống nghiệm 2: có chất rắn
màu đỏ bám ngoài dây nhôm, nhôm tan dần, màu xanh của dung dịch CuCl2 nhạt dần
Phương trình phản ứng hóa học:
2Al® + 3CuCl2(dd) → 2AlCl3(dd) + 3Cu®
Hiện tượng ống nghiệm 3: có chất rắn
màu trắng bám vào dây nhôm,dây nhôm tan dần
Phương trình phản ứng hóa học:
Al® + 3AgNO3(dd) → Al(NO3)3(dd) + 3Ag®
Trang 31kim loại, nhôm còn tính chất đăc
biệt nào không ?
Làm thí nghiệm: cho một dây sắt
và một dây nhôm vào 2 ống
nghiệm riêng biệt đựng dd NaOH
→ các em hãy quan sát và nêu
Nghiên cứu ⇒Trả lời:
Nghiên cứu thông tin_SGK_Tr57
⇒ Cho biết nguyên liệu và
phương pháp sản xuất nhôm ?
Nghiên cứu ⇒ Trả lời:
Kết luận: nhôm phản ứng được với nhiều
dung dịch muối của kim loại hoạt động hóa học yếu hơn
+)Nhôm có tính chất hóa học của kim loại
2.Nhôm có những tính chất hóa học nào khác ?
Hiện tượng:
Sắt không phản ứng với dung dịch NaOH.Nhôm có phản ứng với dung dịch NaOH ( dấu hiệu có sủi bọt, nhôm tan dần…)PTPƯ:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 2H2↑ Natrialuminat
ΙΙΙ.Ứng dụng ( 5phút )
Sử dụng rộng rãi trong đời sống: đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng, dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ôtô, tàu vũ trụ…
ΙV.Sản xuất nhôm ( 5 phút )
Nguyên liệu : để sản xuất nhôm là quặng
bôxit thành phần chủ yếu là Al2O3
Phương pháp: điện phân hỗn hợp nóng
chảy của nhôm ôxit và criolit:
Al2O3 →criolit 2Al + 3O2 điện phân nóng chảy
Trang 32c) Củng cố, luyện tập ( 6 phút )
GV: Bài tập 1: Có ba lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các kim loại sau: Al, Ag,
Fe Em hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các kim loại trên ?
HS: Chép + lên bảng làm.
GV: Đáp án
Bước 1: Cho các mẫu thử vào ống nghiệm khác nhau Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 ml
dd NaOH
Nêu thấy sủi bọt: Kim loại đó là Al
PTPƯ: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 2H2↑
Không sủi bọt: là Fe, Ag
Bước 2: Cho hai kim loại còn lại vào dd HCl.
Nêu thấy sủi bọt: đó là kim loại sắt
HS: Nghe + ghi ⇒ Về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên
Ngày soạn: 4/11/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Trang 33Giáo dục cho học sinh có ý thức trong học tập và có lòng yêu thích bộ môn.
2.Chuẩn bị của GV và HS
a) Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK, SGV hóa học 9
Tài liệu: Thiết kế, để học tốt, 108 bài tập hóa học 9
Dụng cụ: Bình thủy tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn
Hóa chất: Lọ khí O2, Fe, dd HCl, dd CuSO4
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, SGK, soạn bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 7 phút )
GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2_SGK_Tr58
HS: Lên bảng làm
GV: Đáp án
a.Không có hiện tượng gì
b.Hiện tượng: Có kim loại màu đỏ bám vào mảnh nhôm Màu xanh của dd CuCl2
nhạt dần Nhôm tan dần
Phương trình hóa học:
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
c.Hiện tượng: Có kim loại bạc bám ngoài mảnh nhôm, nhôm tan dần.
Phương trình hóa học:
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
d.Hiện tượng: Có nhiều bọt khí thoát ra, nhôm tan dần
Phương trinh hóa học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )
GV: Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng nhiều vật dụng bằng sắt hoặc hợp kim sắt Ngày nay trong số tất cả kim loại, sắt vẫn được sử dụng nhiều nhất Hãy tìm hiểu những tính chất vật lí và hóa học của sắt qua bài học ngày hôm nay:
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV
HS
Cho học sinh quan sát đoạn dây
sắt, nghiên cứu thông tin_
Trang 34dây sắt quấn hình lò xo đã được
nung nóng đỏ vào lọ đựng khí Clo
⇒Y/c học sinh quan sát, nêu hiện
tượng và viết phương trình phản
ứng ?
Quan sát và nêu được:
Ở nhiệt độ cao sắt phản ứng với
nhiều phi kim khác như lưu
huỳnh, brôm…tạo thành muối:
Quan sát, nêu hiện tượng, nhận xét
a.Tác dụng với oxi.
+)Hiện tượng: Khi được đốt nóng đỏ, sắt
cháy trong oxi
+)NHận xét: Sắt đã phản ứng với oxi tạo
thành oxit sắt từ, trong đó sắt có hóa trị hai
+)Kết luận: Sắt tác dụng với nhiều phi kim
tạo thành oxit hoặc muối
Trang 35và viết phương trình hoá học ?
Làm thí nghiệm và nêu được:
+)Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám
ngoài dây sắt, sắt tan dần, màu xanh ban đầu của dd CuSO4 nhạt dần
a.Fe→ (1) FeCl2 →(2) Fe(NO3)2 →(3) Fe
b.Fe → (1) FeCl3 →(2) Fe(OH)3 →(3) Fe2O3 →(4) Fe
HS: Lấy vở bài tập chép và làm vào vở
HS: Nghe + ghi → về nhà làm theo hướng dẫn của giáo viên
Ngày soạn: 8/11/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Tiết 26: HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP
1.Mục tiêu.
a) Về kiến thức:
Học sinh biết được: Gang là gì ? Thép là gì ? Tính chất và một số ứng dụng của gang
và thép
Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao
Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò luyện thép b) Về kỹ năng:
Rèn luyện cho học sinh biết đọc và tóm tắt các kiến thức từ SGK
Trang 36Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang và thép…để rút ra ứng dụng của gang và thép.
Biết khai thác thông tin về sản xuất gang và thép từ sơ đồ luyện gang và thép
Viết được các phương trình hóa học chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang và thép
c) Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích bộ môn
2.Chuẩn bị của GV và HS
a) Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK,SGV hóa hoc9
Tài liệu: Thiết kế, để học tốt, 108 bài tập hóa học 9
Mẫu vật: Gang và thép
Tranh vẽ: Sơ đồ lò cao, lò luyện thép
b) Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, SGK hóa học 9, soạn bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 6 phút )
GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2_SGK_Tr60
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút ) GV: Trong đời sống và trong kĩ thuật hợp kim
của sắt là gang và thép được sử dụng rất rộng rãi Thế nào là gang, thép ? Gang, thép được sản xuất như thế nào ?
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Đọc + theo dõi ⇒ Nêu được:
Hợp kim của sắt có mấy loại ?
Trả lời:
Ι.Hợp kim của sắt ( 13 phút )
- Hợp kim là chất rắn thu được sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim
- Hợp kim của sắt gồm: Gang và thép
1.Gang.
Trang 37Nguyên liệu để sản xuất gang ?
Đọc + theo dõi ⇒ Trả lời:
Nguyên tắc sản xuất gang ?
Trả lời:
Cho học sinh quan sát sơ đồ lò
luyện gang ⇒ Trình bày quá
trình sản xuất gang và viết các
PTPƯ ?
Trình bày và viết được:
- Gang là hợp kim của sắt với các bon, trong đó hàm lượng các bon chiếm từ 2 – 5%, ngoài ra trong gang còn có một số nguyên tố khác: Mn, Si, S…
2.Thép.
- Thép là hợp kim của sắt với các bon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng các bon chiếm dưới 2%
- Chế tạo chi tiết máy, vật dụng dụng cụ lao động, dùng để làm vật liệu xây dựng, chế tạo phương tiện giao thông vận tải, ôtô,
xe máy, xe đạp, tàu hỏa…
ΙΙ.Sản xuất gang thép ( 16 phút ) 1.Sản xuất gang.
+) Nguyên liệu: Quặng sắt: Manhetit
( chứa Fe3O4) và hemantit ( Chứa Fe2O3), than cốc, không khí giàu oxi, chất phụ gia khác ( CaCO3)
+) Nguyên tắc sản xuất gang.
Dùng các bon oxit khử sắt oxit ở nhiệt độ cao trong lò cao ( Lò luyện kim )
+) Quá trình sản xuất gang trong lò cao:
Trang 383CO + Fe2O3 →t o 2Fe + 3CO2
Sắt nóng chảy hòa tan một lượng các bon
và một số nguyên tố khác tạo thành gang
2.Sản xuất thép.
+) Nguyên liệu: Gang, sắt phế liệu và
khí O2.
+) Nguyên tắc sản xuất thép: Oxi hóa
một số kim loại, phi kim để loại ra khỏi gang một số chất như: C, Si, Mn…
+) Quá trình sản xuất thép: Thổi khí
O2 vào lò đựng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao Khí O2 sẽ oxi hóa các nguyên tố trong gang như: C, Si, Mn…
Vi dụ: C + O2
o
t
→CO2.Còn lại sản phẩm thu được là thép
Fe2O3 + 3CO →t o 2Fe + 3CO2
Khối lượng Fe2O3 có trong 1,2 tấn quặng hemantit là:
x = ( tấn )
Trang 39d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 phút )
GV: Về nhà: Học thuộc bài, chuẩn bị và tự làm trước các thí nghiệm của bài ‘‘SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI’’, BTVN 5,6_SGK_Tr 63
HS: Nghe + ghi ⇒Về nhà làm theo hướng dẫn của giáo viên
Ngày soạn: 9/11/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Tiết 27: ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN 1.Mục tiêu.
a) Về kiến thức: HỌC SINH NẮM ĐƯỢC:
Khái niệm về sự ăn mòn kim loại
Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn, từ đó biết cách bảo vệ các đồ vật bằng kim loại
Vở ghi, SGK, soạn bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 6 phút )
GV: Câu hỏi: Thế nào là hợp kim ? So sánh thành phần, tính chất, ứng dụng của gang
Trang 40Có trong thép dưới 2%
Gang cứng và giòn
+)Thép đàn hồi, cứng, ít bị ăn mòn
Gáng trắng dùng để luyện thép, gang xám dụng để đúc bệ máy ống dẫn nước
Thép dùng để làm vật liệu xây dựng, chế tạo phương tiện giao thông vận tải
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )
GV: Hàng năm thế giới mất đi khoảng 15% lượng gang thép luyện được do kim loại
bị ăn mòn Vậy thế nào là sự ăn mòn kim loại ? Tại sao kim loại bị ăn mòn và có những biện pháp nào để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ?
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Do kim loại hoặc hợp kim tác
dụng với oxi có trong không khí,
với axit có trong nước mưa, với
muối có trong nước biển tạo gỉ
sắt có màu nâu xốp, giòn và làm
Quan sát và nêu được:
Ι.Thế nào là sự ăn mòn kim loại ? ( 6
phút )
-Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại
ΙΙ.Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ( 10 ohút )
1.Ảnh hưởng của các chất trong môi trường.
+)Hiện tượng:
Ở ống nghiệm 1: Đinh sắt trong không khí
khô, không bị ăn mòn
Ở ống nghiệm 2: Đinh sắt trong nước có
hòa tan oxi bị ăn mòn chậm
Ở ống nghiệm 3: Đinh sắt trong dung dịch
muối ăn bị ăn mòn nhanh
Ở ống nghiệm 4: Đinh sắt trong nước cất
không bị ăn mòn