mã bộ hai ,tức là cứ hai nucleotit xác định một loại axit amin C.. mã bộ ba ,tức là cứ ba nucleotit xác định một loại axit amin D.. mã bộ bốn ,tức là cứ bốn nucleotit xác định một loại a
Trang 1ĐỀ ÔN LUYỆN TN THPT 2011 MÔN SINH - THỜI GIAN : 45 PHÚT
Họ tên thí sinh : - ; Lớp :
-Thí sinh hãy chọn và tô đen đáp án đúng vào bảng sau : Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D
Câu 1:Mỗi gen mã hoá protein gồm 3 vùng trình tự nucleotit như sau:
Vùng mã hoá có đặc điểm
A.Mang tín hiệu kết thúc phiên mã B.Mang thông tin mã hoá axit amin
C.Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
D.Mang bộ ba mở đầu ,các bộ ba mã hoá và bộ ba kết thúc
Câu 2:Mã di truyền là
A.mã bộ một ,tức là cứ một nucleotit xác định một loại axit amin
B mã bộ hai ,tức là cứ hai nucleotit xác định một loại axit amin
C mã bộ ba ,tức là cứ ba nucleotit xác định một loại axit amin
D mã bộ bốn ,tức là cứ bốn nucleotit xác định một loại axit amin
Câu 3:Trong 64 bộ ba mã di truyền ,có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào ,các bộ ba đó là :
A AUG, UGA, UAG B AUU, UAA, UAG C AUG, UAA, UGA D UAG ,UAA, UGA Câu 4:Mã di truyền mang tính thoái hoá ,tức là
A.Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
B.Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
C.một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá một axit amin
D.Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
Câu 5: Vai trò của enzim AND – polimeraza trong quá trình nhân đôi AND là
A.Tháo xoắn phân tử AND
B.Bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch AND
C.Lắp ráp các nucleotit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của phân tử AND
D.Nối các đoạn Okazaki với nhau
Câu 6:Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A AND B mARN C AND và ARN D Protein
Câu 7:Các protein có vai trò xúc tác phản ứng sinh học được gọi là
A.Hoocmon B.Phitohoocmon C.Enzim D.Coenzim
Câu 8:ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen
A.Từ cả hai mạch B.Khi thì từ mạch 1 ,khi thì từ mạch 2
C.Từ mạch có chiều 5’ 3’ D.Từ mạch mang mã gốc
Câu 9: Phương pháp độc đáo của Menden trong việc nghiên cứu quy luật của hiện tượng di truyền là
A.Lai giống B.Lai phân tích C.Phân tích các thế hệ lai D.Sữ dụng xác suất thống kê Câu 10:Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menden là:
A.Sự nhân đôi của NST ở kỳ trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kỳ sau của giảm phân
Trang 2B.Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng )tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh
C.Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân
D.Sự nhân đôi ,phân li của các NST trong giảm phân
Câu 11: Lai phân tích là phép lai
A.giữa hai cơ thể có tính trạng tương phản
B.giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản
C.giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen
D.giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen Câu 12:cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch
A ♀AA x ♂ aa và ♀Aa x ♂aa B ♀Aa x ♂aa và ♀aa x ♂AA
C ♀AABb x ♂aabb và ♀AABb x ♂aaBb D ♀AABB x ♂aabb và ♀aabb x ♂AABB Câu 13:Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là
A.Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai
B.Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
C.Số lượng cá thể phải đủ lớn
D.Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Câu 14:Ý nghĩa của liên kết gen là:
A.Hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
B.Bảo đảm sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
C.Làm tăng các biến dị tổ hợp
D.cả A và B
Câu 15:ý nghĩa của hoán vị gen là
A.Làm tăng các biến dị tổ hợp
B.các gen quý nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau thành nhóm gen liên kết mới
C.ứng dụng lập bản đồ di truyền
D cả A,B và C
Câu 16: