TRƯỜNG THCS & THPT MỸ THUẬN KIỂM TRA HỌC KÌ IINĂM HỌC: 2010-2011 A/ TRẮC NGHIỆM: 6 điểm I/ CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT ĐIỀN VÀO KHUNG: 3 điểmmỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1: Khi cho một hiệu điện th
Trang 1TRƯỜNG THCS & THPT MỸ THUẬN KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2010-2011
A/ TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
I/ CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT ĐIỀN VÀO KHUNG: (3 điểm)(mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu 1: Khi cho một hiệu điện thế không đổi chạy qua, thì hiệu điện thế của máy biến thế (số vòng dây của cuộn sơ cấp
khác với cuộn thứ cấp) như thế nào?
A hiệu điện thế tăng B hiệu điện thế không đổi C hiệu điện thế giảm D hiệu điện thế biến đổi
Câu 2: Kết luận nào sau đây là đúng, nếu chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới bằng 450?
A Góc khúc xạ nhỏ hơn 450 B Góc khúc xạ bằng 450 C Góc khúc lớn hơn 450 D Góc khúc xạ bằng 900
Câu 3: Chiếu một chùm sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ thì ta thu được ánh sáng:
Câu 4: Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của một thấu kính hội tụ Chùm tia ló ra khỏi thấu kính có
đặc điểm gì ?
A Hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính B Hội tụ tại tiêu cự của thấu kính
C Chùm tia ló là chùm phân kì D Chùm tia ló là chùm song song
Câu 5: Đặt vật ở vị trí bất kì trước thấu kính phân kì, ảnh của vật tạo bởi thấu kính này nằm ở vị trí nào?
A Quang tâm B Ở rất xa thấu kính C Ở trong khoảng tiêu cự D một khoảng bằng 2f
Câu 6: Chụp ảnh một vật sáng AB, ảnh A’B’ của vật sáng AB ở vị trí nào trong máy ảnh hiện rõ nét nhất ?
A Buồng tối B Vật kính C Phim D Ở một vị trí khác
Câu 7: Khi truyền tải điện năng đi xa, để giảm hao phí trong quá trình truyền tải người ta dùng phương án nào tối ưu nhất
để là giảm sự hao phí đó:
A Tăng tiết diện dây dẫn B Tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
C Giảm hiệu điện thế D Tăng điện trở của dây
Câu 8: Ta có bao nhiêu cách phân tích ánh sáng trắng thành ánh sáng màu:
Câu 9: Máy phát điện xoay chiều được cấu tạo như thế nào?
Câu 10: Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước, giảm dần góc tới, độ lớn góc khúc xạ thay đổi như thế nào?
A Tăng dần B Giảm dần C Không thay đổi D Tất cả đều sai
Câu 11: Chiếu một tia sáng đến quang tâm của thấu kính Kết luận nào sau đây là đúng ?
A Tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính B Tia ló song song với trục chính của thấu kính
C Tia ló tiếp tục truyền thẳng D Tia ló đi qua tiêu cự của thấu kính
Câu 12: Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở vị trí nào của mắt ?
A Thủy tinh thể B Võng mạc C Con ngươi D Lòng đen
II ĐIỀN KHUYẾT: (Chọn từ thích hợp điền vào ô trống)(3 điểm)(mỗi ô trống đúng 0,25 điểm)
1 Dòng điện ……… là dòng điện luân phiên ………
2 Khoảng cách từ ……… đến mỗi tiêu điểm gọi là ……… của thấu kính.
3 Kính lão là thấu kính ……… Mắt lão phải đeo kính để nhìn rỏ các vật ……… như
bình thường
4 Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều bằng ……… và ……… có kí hiệu AC (hay ~).
5 Điểm ở ……… mà ta có thể nhìn rõ được vật khi không ……… gọi là điểm cực viễn.
6 Dưới ……… vật có màu nào thì có ……….đó truyền vào mắt ta
ĐIỂM
Trang 2B T Ự LUẬN : (4 điểm)
Cho vật AB có dạng hình mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =12cm Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA=24cm
a Hãy dựng ảnh A’B’ của vật AB tạo bởi thấu kính đã cho, ảnh đó là ảnh gì? (tỉ xích cho trước 4cm) (1,5 điểm)
b Dựa vào hình vẽ, chứng minh để tìm khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh (biết chiều cao
của vật AB là 4cm.) (2,5 điểm)
BÀI LÀM
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Caâu 1 Caâu 2 Caâu 3 Caâu 4 Caâu 5 Caâu 6 Caâu 7 Caâu 8 Caâu 9 Caâu 10 Caâu 11 Caâu 12
TỰ LUẬN
Trang 3
-KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: VẬT LÍ 9 THỜI GIAN: 45 Phút NĂM HỌC: 2010-2011
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A/ TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
I/ CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT ĐIỀN VÀO KHUNG: (3 điểm)(mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Caâu 1 Caâu 2 Caâu 3 Caâu 4 Caâu 5 Caâu 6
Caâu 7 Caâu 8 Caâu 9 Caâu 10 Caâu 11 Caâu 12
II ĐIỀN KHUYẾT: (Chọn từ thích hợp điền vào ô trống)(3 điểm)(mỗi ô trống đúng 0,25 điểm)
1 xoay chiều/ đổi chiều
6 ánh sáng trắng/ ánh sáng màu
B T Ự LUẬN : (4 điểm)
a
(1 điểm)
b Xét hai ∆ABO ∆A’B’O ta có hệ thức:
AO
O ' A AB
' B ' A
=>
AO
AB O ' A ' B '
điểm)
Xét hai ∆OIF ∆A’B’F’ ta có hệ thức:
O ' F
' F ' A IO
' B ' A
=>
O ' F
IO '
F ' A ' B '
điểm)
Từ (1) và (2) ta được:
O ' F
IO '
F ' A AO
AB O ' A
Với IO = AB (tính chất hình chữ nhật) nên ta có
<=>
O ' F
' F ' A AO
O ' A
<=>
O ' F
O ' F O ' A AO
O '
thay số vào biểu thức
12
12 O ' A 24
O '
Qui đồng mẫu số và khữ mẫu ta có: <=> A'O2(A'O 12)
=> A'O2A'O 24 (0,25 điểm)
=> A’O = 24(cm) (0,25 điểm)
Thay A’O vào hệ thức (1)
<=>
24
4 24 ' B ' A AO
AB O ' A ' B '
điểm)
<=> A’B’= 4(cm) (ảnh có chiều cao bằng vật) (0,25 điểm)