Hiểu được tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì Phân biệt được các tác dụng của ánh sáng Hiểu được đặc điểm cấu tạo của thấu kính Vận dụng được đặc điểm của ảnh tạo bời hai loại th
Trang 1MA TRẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2018- 2019
Môn: Vật lí 9
Thời gian: 45 Phút (không kể thời gian giao đề)
Cấp độ
Nội dung
của máy biến thế
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 0,5 5%
1 0,5 5%
tạo; chức năng của thể thủy tinh và màng lưới
Hiểu được tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì
Phân biệt được các tác dụng của ánh sáng Hiểu được đặc điểm cấu tạo của thấu kính
Vận dụng được đặc điểm của ảnh tạo bời hai loại thấu kính và dựng được ảnh của vật qua thấu kính.
Vận dụng kiến thức để gải bài tập quang hình.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 2,0 20%
3 1,5 15%
½ 2,0 20%
½ 2,0 20%
5 7,5 75%
Sự bảo toàn
năng lượng
Giải thích được một
số hiện tượng liên quan đến định luật bảo toàn năng lượng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 2,0 20%
1 2,0 20%
Tổng số câu:
Tổng điểm:
Tỉ lệ:
1 2,0 20%
4 2,0 20%
1+1/2 4,0 40%
½ 2,0 20%
7 10 100%
Trang 2PHÒNG GD & ĐT
NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Vật lí 9
Thời gian 45 phút : ( không kể thời gian giao đề)
I Trắc nghiệm khách quan ( 2,0 điểm) :
Em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi sau :
Câu 1 (0,5 điểm): Máy biến thế có tác dụng:
A Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi
B Tăng hoặc giảm cường độ dòng điện
C Tăng hoặc giảm công suất điện
D Tăng hoặc giảm hiệu điện thế
Câu 2 (0,5 điểm): Thấu kính hội tụ là vật:
A trong suốt
B có phần rìa mỏng hơn phần giữa
C trong suốt, có phần rìa mỏng hơn phần giữa
D trong suốt, có phần rìa dày hơn phần giữa
Câu 3 (0,5 điểm): Đặt một vật có dạng một đoạn thẳng AB trước một thấu kính phân
kì, vuông góc với trục chính Ảnh của AB qua thấu kính là:
A Ảnh thật, nhỏ hơn vật B Ảnh thật, lớn hơn vật
C Ảnh ảo, nhỏ hơn vật D Ảnh ảo, lớn hơn vật
Câu 4 (0,5 điểm): Khi cho trẻ tắm nắng buổi sáng, có thể xảy ra tác dụng nào của
ánh sáng lên cơ thể?
A Chỉ xảy ra tác dụng nhiệt
B Chỉ xảy ra tác dụng sinh học
C Xảy ra đồng thời tác dụng nhiệt và tác dụng sinh học
D Xảy ra tác dụng quang điện
II Tự luận ( 8,0 điểm )
Câu 5 ( 2,0 điểm): Trong các động cơ điện, điện năng cung cấp cho máy bao giờ
cũng nhỏ hơn phần cơ năng thu được Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao?
Câu 6 (2,0 điểm): Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là những bộ phận nào? Hãy
nêu chức năng của các bộ phận đó?
Câu 7 (4,0 điểm): Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính có tiêu cự
20 cm thì thu được ảnh thật chỉ cao bằng nửa vật
a, Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì? vì sao? vẽ hình trong trường hợp này?
b, Hãy xác định khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính?
- Hết
-PHÒNG GD & ĐT
TRƯỜNG PTDTBTTHCS
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2018- 2019
Trang 3Môn: Vật lí 9
I Trắc nghiệm ( 2,0 điểm): Chọn đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm
II Tự luận ( 8,0 điểm):
Câu 5
(2,0
đ)
- Điều đó không trái với định luật bảo toàn năng lượng
- Vì phần điện năng bị hao hụt đi đã chuyển hóa thành dạng năng
lượng khác
1,0 1,0
Câu 6
(2,0
đ)
- Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới
- Thể thủy tinh có dạng là thấu kính hội tụ bằng chất lỏng trong
suốt và mền, dụng để tạo ra ảnh thật của vật mà ta nhìn
- Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn
thấy sẽ hiện lên rõ nét
1,0 0,5 0,5
Câu 7
(4,0 đ)
a, Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì nó cho ảnh thật
b, Ta có
∆ OIF ∆ A ' B ' F
=> A ' B ' OI =A ' F
OF ¿>¿
A ' B '
AB =
A ' F
OF =
1
2=> A ' F=1
2OF =
20
2 =10CmVậy OA’ = OF + A’F = 20+10 = 30 cm
Xét ∆ ABO ∆ A ' B ' O ta có: OA' OA = AB
A ' B '
=> OA= O A
'
AB
A ' B ' =2.O A
'
=30.2=60 cm
1,0
1,0
0,5
0,5
0,5 0,5
Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
F I
O
B’
A’
A B