GIỚI THIỆU QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT Ngày 22 thá
Trang 1GIỚI THIỆU QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 29/2009/TT-BGDĐT Ngày 22 tháng 10 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 2Nội dung chính
I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
II MỤC ĐÍCH BAN HÀNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
III GIỚI THIỆU THÔNG TƯ SỐ 29/2009/TT-BGDĐT NGÀY 22/10/2009 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÀ CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ SỐ 430
IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ TRONG QUI ĐỊNH CHUẨN
A. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
TRƯỞNG THEO CHUẨN
C. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trang 3I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHUẨN
HIỆU TRƯỞNG
Để phát triển giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước
Tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý trong việc điều hành một hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển
Quyết định 09 của Chính phủ phê duyệt Đề án
“Xây dựng và nâng cao chất lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2004- 2010”, một trong những mục tiêu của Đề án là:
“Xây dựng Chuẩn nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục làm cơ sở cho việc bố trí, đánh giá và sàng lọc đội ngũ,
Trang 4II MỤC ĐÍCH BAN HÀNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
1 Để hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường;
2 Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng
và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng;
3 Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bô ô quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng
Trang 5III GIỚI THIỆU THÔNG TƯ SỐ 29/2009/TT-BGDĐT NGÀY 22/10/2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
1 Nội dung thông tư gồm 03 điều:
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Chuẩn hiệu
trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng
12 năm 2009.
Điều 3 Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ
quản lí cơ sở giáo dục, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuô ôc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục
và đào tạo, hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học , các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trang 6III GIỚI THIỆU THÔNG TƯ SỐ 29/2009/TT-BGDĐT NGÀY 22/10/2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
2 Văn bản ban hành kèm theo thông tư gồm:
Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Phụ lục 1 Phiếu hiệu trưởng tự đánh giá
Phụ lục 2 Phiếu giáo viên, cán bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng
Phụ lục 3 Tổng hợp kết quả giáo viên, cán
bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng
Phụ lục 4 Phiếu thủ trưởng cơ quan quản lí trực tiếp đánh giá, xếp loại hiệu trưởng
Trang 72 Nội dung cơ bản của công văn Số 430/BGDĐT-NGCBQLGD
ngày 26/01/2010 về việc Hướng dẫn đánh giá, xếp loại
HT trường trung học theo Thông tư số:
29/2009/TT-BGDĐT
I HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG
1 Các bước đánh giá, xếp loại
Bước 1 Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại
Bước 2 Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia góp ý và đánh giá hiệu trưởng
Bước 3 Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng
2 Minh chứng và nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại hiê ôu trưởng
3 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trang 82 Nội dung cơ bản của công văn Số 430/BGDĐT-NGCBQLGD
ngày 26/01/2010 về việc Hướng dẫn đánh giá, xếp loại
HT trường trung học theo Thông tư số:
Trang 92 Nội dung cơ bản của công văn Số 430/BGDĐT-NGCBQLGD
ngày 26/01/2010 về việc Hướng dẫn đánh giá, xếp loại
HT trường trung học theo Thông tư số:
29/2009/TT-BGDĐT
III Các phụ lục ban hành kèm theo công văn
Phụ lục 1 Các minh chứng phân định các mức của từng tiêu chí
Phụ lục 2 Nguồn minh chứng
Phụ lục 3 Báo cáo tổng hợp kết quả xếp loại hiệu trưởng trường trung học (của sở GD-ĐT)
Phụ lục 4 Báo cáo tổng hợp kết quả xếp loại hiệu trưởng trường trung học (của bộ/ngành).
Trang 10Qui định Chuẩn hiệu trưởng
1 Cấu trúc văn bản:
Qui định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 03 điều
Trang 11CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
Tiêu chuẩn 1:
Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (5 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 2:
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm (5 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 3:
Năng lực quản lí nhà trường (13 tiêu chí)
Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp Tiêu chí 3 Lối sống
Tiêu chí 4 Tác phong làm
việc
Tiêu chí 5 Giao tiếp, ứng
xử
Tiêu chí 6 Hiểu biết chương
trình giáo dục phổ thông
hướng triển khai
Tiêu chí 14 Quyết đoán, có
Tiêu chí 17 Quản lý hoạt động dạy học
Tiêu chí 19 Phát triển môi
trường giáo dục
Tiêu chí 20 Quản lý hành
chính
Tiêu chí 21 Quản lý công
tác thi đua, khen thưởng
Trang 12IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
TRONG QUI ĐỊNH CHUẨN
A CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Qui
Trang 13Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Qui định Chuẩn:
Điều 4 Hệ thống trường trung học
1 Trường trung học có loại hình công lập và loại hình tư thục.
a) Trường công lập
b) Trường tư thục
2 Các trường có một cấp học gồm:
a) Trường trung học cơ sở;
b) Trường trung học phổ thông
3 Các trường phổ thông có nhiều cấp học gồm:
a) Trường tiểu học và trung học cơ sở;
b) Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;
c) Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ( Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học)
Trang 14Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Qui định Chuẩn:
Điều 4 Hệ thống trường trung học
4 Các trường trung học chuyên
biệt gồm các loại trường theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật Giáo dục.
(Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 15Các trường trung học chuyên biệt gồm các loại
trường theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật Giáo dục.
CÁC LOẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
Điều 61 Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường
dự bị đại học
Điều 62 Trường chuyên, trường năng khiếu Điều 63 Trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật
Điều 64 Trường giáo dưỡng
Trang 16A CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
2 Thế nào là Chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí, minh chứng
Tại điều 3 trong qui định về Chuẩn hiệu trưởng, các khái
niệm Chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí, minh chứng được hiểu như sau:
1 Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối
với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường
2 Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc
trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn.
3 Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một
nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn
4 Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật,
hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí
Trang 17A.CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
3 Tại sao Hiệu trưởng trường THCS và hiệu trưởng trường THPT có sự khác nhau về nhiệm vụ công tác, về đối tượng quản lí nhưng chuẩn hiệu trưởng lại không tách riêng mà gộp chung thành một qui định
Vì:
- Điều lệ nhà trường là điều lệ chung cho cả hai cấp học,
không có sự phân biệt;
- Mục tiêu, căn cứ khoa học, nguyên tắc xây dựng chuẩn
hiệu trưởng trưởng THPT và THCS là như nhau;
- Kinh nghiệm xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường trung
học ở các nước tiêu biểu như: Mĩ, Anh, Trung Quốc, Úc chưa có quốc gia nào tách riêng chuẩn hiệu trưởng trường THPT và THCS
Cho nên, Chuẩn hiệu trưởng đã ban hành là chuẩn áp
dụng chung cho cả hiệu trưởng trường THCS, hiệu trưởng trường THPT và hiệu trưởng trường phổ thông
có nhiều cấp học
Trang 18A.CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
4 Trong các tiêu chí của Chuẩn, tiêu chí nào cần
được nhấn mạnh khi tiến hành đánh giá hiệu
trưởng?
-Về nguyên tắc tất cả 23 tiêu chí đều là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở mỗi nội dung cụ thể đối với hiệu trưởng
-Về mặt định lượng, mỗi tiêu chí đều được đánh giá ngang nhau và có điểm tối đa là 10 điểm khi đánh giá
-Tuy nhiên, căn cứ vào mục a, mục b của khoản 2, điều 8 Chương III của Chuẩn qui định: ” Loại trung bình: Tổng
số điểm từ 115 trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1và 3 phải từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm nhưng không xếp được ở các loại cao hơn, ta có thể thấy rằng các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn 1 và tiêu chuẩn 3 là những yêu cầu bắt buộc đối với hiệu trưởng đạt chuẩn
Trang 19A.CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
5 Tại sao các tiêu chuẩn khác như độ tuổi của hiệu
trưởng, tình trạng sức khỏe lại không được qui định
trong chuẩn?
- Khoản 1, điều 18 của Điều lệ trường THCS và trường THPT đã qui định về nhiệm kì đối với hiệu trưởng («… Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học ») ; điểm b, khoản 2 của điều 18 cũng qui định về yêu cầu sức khỏe đối với hiệu trưởng Vì lẽ đó, Chuẩn hiệu trưởng không cần thiết đưa các tiêu chuẩn này vào
- Việc đánh giá hiệu trưởng là đánh giá các hiệu trưởng đương nhiệm, là những người khi xét được
đề bạt đã bảo đảm được các tiêu chuẩn theo qui định của nhà nước, của ngành.
Trang 20A CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
6 Vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng được
thể hiện như thế nào trong chuẩn?
Vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng được thể hiện trong tiêu chuẩn 3 là tiêu chuẩn về năng lực quản lí nhà trường:
Tiêu chí 11 Phân tích và dự báo;
Tiêu chí 12 Tầm nhìn chiến lược;
Tiêu chí 13 Thiết kế và định hướng triển khai;
Tiêu chí 14 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới;
Tại điểm d, khoản 6, điều 3 cũng qui định: Động viên đội ngũ giáo viên, cán bô ô, nhân viên phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường, thực hành dân chủ ở cơ sở, xây dựng đoàn kết ở từng đơn vị và trong toàn trường; mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo -
Trang 21A.CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
7 Hiểu thế nào về qui định hiệu trưởng phải sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc và sử dụng được công
nghệ thông tin trong công việc
Khoản 5, điều 5 của Chuẩn qui định: ”5 Tiêu chí 10 Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin
a) Sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc (đối với hiệu trưởng công tác tại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số);
được hiểu là:
- Biết sử dụng một trong 5 ngoại ngữ (Anh, Nga, Trung, Pháp, Đức) trong giao tiếp cơ bản, hoặc sử dụng được tiếng dân tộc khi công tác tại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc Trong trường hợp hiệu trưởng biết được nhiều hơn một ngoại ngữ hoặc hiệu trưởng vừa biết tiếng dân tộc, vừa biết ngoại ngữ đương nhiên tiêu chí này sẽ được đánh giá, xếp loại ở mức cao hơn so với chuẩn
b) Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc.”
- Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc được hiểu là biết sử dụng máy tính, sử dụng được tin học văn phòng ( đối với mức trung bình)
Trang 22A CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI NỘI DUNG CHUẨN
8 Hiểu thế nào về tầm nhìn chiến lược của hiệu trưởng?
Tại khoản 2 điều 6 của Chuẩn qui định: ” Tiêu chí 12 Tầm nhìn chiến lược “ được hiểu:
- người hiệu trưởng phải hiểu biết về tình hình chính trị, kinh
tế, xã hội của đất nước, địa phương;
- nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục;
- phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, nhu cầu phát triển giáo dục của địa phương và khả năng phát triển của nhà trường ( khoản
1, điều 6) ít nhất là trước 5 năm,
- để từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược của nhà trường hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục của địa phương
Trang 23B.CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐÁNH GIÁ HIỆU
TRƯỞNG THEO CHUẨN
1 Về thành phần tham gia đánh giá hiệu trưởng
loại nhân viên nào được đánh giá hiệu trưởng vì sợ rằng có nhân viên không đủ trình độ để đánh giá hiệu trưởng như nhân viên phục vụ hay nhân viên bảo vệ;
định cả nhân viên biên chế và hợp đồng cùng được tham gia đánh giá hiệu trưởng
Trang 24CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐÁNH GIÁ HIỆU
TRƯỞNG THEO CHUẨN
1 Về thành phần tham gia đánh giá hiệu trưởng
Về điểm này, tại khoản 1, Điều 9 Lực lượng và quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng đã qui định: ” Lực lượng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm:
hiệu trưởng, các phó hiê ôu trưởng, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường;
cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng”
Trang 25CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐÁNH GIÁ HIỆU
TRƯỞNG THEO CHUẨN
1 Về thành phần tham gia đánh giá hiệu trưởng
có nghĩa là:
trách nhiệm của các cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường,
nhà trường, với hiệu trưởng nên có đủ điều kiện hơn để đánh giá hiệu trưởng so với các đối tượng khác
Trang 26CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐÁNH GIÁ HIỆU
TRƯỞNG THEO CHUẨN
1 Về thành phần tham gia đánh giá hiệu trưởng
Tuy nhiên:
đối với các đối tượng khác, không nằm trong
lực lượng đánh giá đã nêu trên, nếu có ý kiến phản ánh về hiệu trưởng có thể gửi cho nhà trường hoặc gửi cho thủ trưởng cơ quan quản
lý trực tiếp hiệu trưởng để được xem xét, xử lí
( qui định tại điểm b, khoản 2, điều 9 của Qui định Chuẩn hiệu trưởng)
Trang 271 Về thành phần tham gia đánh giá hiệu trưởng
-điểm b, khoản 2, điều 9 của Qui định Chuẩn
Trang 282 Về phương pháp đánh giá, xếp
loại hiệu trưởng.
1.Thông qua viê ôc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn.
2 Viê ôc cho điểm tiêu chí được thực hiê ôn trên cơ sở xem xét các minh chứng liên quan
3 Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10,
là số nguyên
4 Tổng điểm tối đa của 23 tiêu chí là 230.
Trang 293 các điều kiện để xếp loại hiệu trưởng
Điều kiện:
- Tổng điểm dưới 115;
- Hoặc có tiêu chí 0 điểm;
- Hoặc có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1và 3 dưới 5 điểm.
Điều kiện:
- Tổng số điểm từ 115 trở lên;
- Các tiêu chí của tiêu chuẩn 1và 3 phải từ 5 điểm trở lên;
- Không có tiêu chí 0 điểm ( nhưng không xếp được ở các loại cao hơn).
Điều kiện:
- Tổng số điểm từ 161 điểm trở lên;
- Các tiêu chí phải từ 6 điểm trở lên (nhưng không xếp được
Trang 304 tổ chức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng tại địa phương
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG
Giai đoạn 1.
Đánh giá tại cơ sở
1 Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu trong Phụ lục1; báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
2 Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đánh giá hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 2.
3 Đại diện các cấp của nhà trường tổng hợp ý kiến, phân tích các ý kiến và đánh giá theo mẫu phiếu trong Phụ lục 3
Giai đoạn 2
Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu
trưởng đánh giá 2 Đánh giá, xếp loại hiệu trưởng (theo mẫu phiếu trong Phụ lục 4.)
1 Tham khảo các nguồn thông tin
3 Lưu hồ sơ, thông báo kết quả đánh giá cho HT và nhà trường; tư liệu để tổng hợp, báo cáo
Từ các nguồn thông tin sát thực khác
Giai đoạn 3
Cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng
tổng hợp kết quả đánh giá, xây dựng báo
cáo tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền
theo qui định tại điều 11 của Chuẩn
GỬI BÁO CÁO
Trang 31Qui trình thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng tại trường
Bước 1 Phổ biến chủ trương, cung cấp tài liệu cho lực lượng đánh giá và tự đánh giá nghiên cứu trước khi tổ chức
cuộc họp (1)
Bước 1 Phổ biến chủ trương, cung cấp tài liệu cho lực lượng đánh giá và tự đánh giá nghiên cứu trước khi tổ chức
cuộc họp (1)
Bước 2 Chọn người chủ trì (điều hành) buổi đánh giá(2)
Bước 2 Chọn người chủ trì (điều hành) buổi đánh giá(2)
Bước 3 Hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể
Bước 4 Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến, tham gia đánh giá hiệu trưởng và ghi
điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu giáo viên, cán bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng (3)
Bước 4 Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến, tham gia đánh giá hiệu trưởng và ghi
điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu giáo viên, cán bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng (3)
Bước 5 Kiểm số lượng phiếu đánh giá và lập biên bản kiểm số lượng phiếu, bàn giao cho Ban chấp hành Công đoàn
Bước 6 Tổng hợp ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu
của nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 3; niêm phong hồ sơ đánh giá (4)
GỬI LÊN THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÍ TRỰC TIẾP
5 đánh giá, xếp loại hiệu trưởng tại trường