1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tực tập nhà thuốc Á Châu 3

50 2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dược sĩ phụ trách: DS Nguyễn Thị Ngọc Bích -Giấy phép kinh doanh số: 41D8007160 -Số nhân viên trong nhà thuốc: 4 người 1.3 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA DƯỢC - // -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC Á CHÂU 3

Sinh viên thực hiện:

MSSV:

Lớp: 12CDS Khóa: 2012- 2015 Người hướng dẫn: DS Ngô Ngọc Anh Thư

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC Á CHÂU 3

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

TP.HCM, Ngày……tháng…….năm 2015 (Kí tên và đóng dấu)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

TP.HCM,Ngày……tháng……năm 2015 (Kí tên và đóng dấu)

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Qua 3 tuần được thực tập tại Nhà thuốc Á Châu 3 đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc về sự nhiệt tình của các Chị trong Nhà thuốc Trong quá trình thực tập em đã chọn lọc được cho mình những kiến thức cần thiết và bổ sung vào lượng kiến thức còn hạn hẹp của mình.Với những tài liệu và chỉ dẫn của các chị cung cấp

và sự nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, em đã chọn lọc và sắp xếp một cách khoa học, logic để có thể hoàn thành tốt bài báo cáo đúng thời hạn Bài báo cáo được trình bày với 3 nội dung chính:

Phần I: Giới thiệu chung về Nhà thuốc Á Châu 3

Phần II: Nội dung thực tập

Trang 6

Mục Lục

PHẦN I: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 1

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 1

1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 1

1.3 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc: 2

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP 4

2.1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc 4

2.2 SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI NHÀ THUỐC 5

2.2.1 Nguyên tắc bảo quản, sắp xếp thuốc: 5

2.2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc 6

2.2.3 Phần mềm quản lý nhà thuốc 7

2.3 VIỆC THỰC HIỆN GPP TẠI NHÀ THUỐC 16

2.4 TÌNH HÌNH BÁN NHẬP THUỐC 28

2.4.1 Nhập thuốc 28

2.4.2 Tình hình bán thuốc 28

2.4.3 Tình hình bán thuốc tự khai và kê đơn 29

3 THÔNG TIN GIỚI THIỆU THUỐC VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC 35

PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 44

Trang 7

PHẦN I: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

- Nhà thuốc: Á CHÂU 3

- Địa chỉ: 44 BIS LÊ VĂN LINH, P.12, Q4, TP.HCM

1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức

Nhiệm vụ:

 Bảo đảm thuốc đạt chất lượng tốt nhất khi đến tay người tiêu dùng

 Cung cấp đầy đủ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc hiệu quả, hợp lý, an toàn và kinh tế cho người sử dụng

Quy mô tổ chức:

 Nhà thuốc khang trang, sáng sủa vị trí thuận lợi và vệ sinh sạch sẽ

 Có quầy, tủ, kệ chắc chắn để trưng bày và bảo tuản thuốc

 Có cân sức khỏe phục vụ khách hàng

 Có nhiệt kế, máy lạnh để theo dõi nhiệt độ và bào quản thuốc

 Các thuốc được sắp xếp trong tủ riêng, có ngăn kéo, cửa kính và được sắp

Trang 8

“ Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra “và theo nguyên tắc FEFO – FIFO thuốc hết hạn trước xuất trước

 Nội quy tại nhà thuốc và bảng giá theo quy định

 Báo cáo định kỳ các loại sổ sách hàng tháng, quý, năm

-Dược sĩ phụ trách: DS Nguyễn Thị Ngọc Bích

-Giấy phép kinh doanh số: 41D8007160

-Số nhân viên trong nhà thuốc: 4 người

1.3 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc:

Tại nhà thuốc các mặt hàng thuốc được bày trí trên các tủ kính, các loại thuốc được chia ra thành nhiều ngăn tại các tủ riêng biệt với mục đích sắp xếp thuốc cho thuận lợi

Các loại mặt hàng thuốc được sắp xếp theo hệ thống các loại thuốc trong các ngăn tủ để tiện trong việc bán thuốc và được sắp xếp theo đúng yêu cầu dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra

Các loại mặt hàng có vỏ đựng bằng thủy tinh dễ vỡ được xếp ra mét ngăn ở các tủ thấp để thuận tiện cho việc lấy và tránh va chạm làm vỡ

Các thuốc có hạn ngắn được xếp ngoài, thuốc dài hạn xếp trong

Các loại mặt hàng thuốc được bán với giá cả rõ ràng để khi khách hàng mua thuốc có thể biết được giá cả của từng loại thuốc nhằm thuận lợi cho việc mua thuốc

Nhà thuốc có cách bố trí và trưng bày các loại mặt hàng thật sự khoa học và chuẩn chu

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc

Quy mô tổ chức, hoạt động :

 Nhà thuốc khang trang, sáng sủa trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ

 Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sức khỏe, phục

vụ khách hàng

 Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn và

không kê đơn, theo nguồn ngoại nhập Để đảm bảo 3 dễ: “Dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra” và theo nguyên tắc thuốc hết hạn trước xuất trước

 Nội quy nhà thuốc và bảng giá theo quy định

 Từ điển tra cứu các loại thuốc tân dược

 Báo cáo định kỳ các loại sổ sách hàng tháng, quý, năm

Các quy định về tư vấn cho người mua:

 Tư vấn đúng đắn, đảm bảo điều trị hiệu quả

 Chỉ tư vấn, cung cấp thông tin về các loại thuốc không kê đơn

 Trường hợp cần sự chuẩn đáon của bác sĩ, phải tư vấn cho bệnh nhân đi khám bác sĩ với chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị

 Với các bệnh chưa cần thiết phải dùng thuốc nên giai thích về chăm sóc và tự theo dõi các triệu chứng

 Tư vấn để bệnh nhân chọn loại thuốc có giá trị hợp lý, nhất là người ngh o

 Không thông tin, quảng cáo thuốc trái quy định, không khuyến khích mua thuốc nhiều hơn mức cần thiết

Mua thuốc

 Nguồn mua là cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp

 Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh

 Thuốc phải được phép lưu hành tại Việt Nam ( thuốc có số đăng ký hoặc thuốc có giấy phép nhập khẩu theo yêu cầu điều trị), bao bì còn nguyên có đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ để chứng minh nguồn gốc thuốc

 Khi nhập thuốc phải kiểm tra hạn dùng, thông tin trên nhãn, chất lượng thuốc

và kiểm soát thường xuyên trong suất quá trình bảo quản

Trang 11

 Đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C

Bán thuốc

 Hỏi người về bệnh và thuốc mà người mua yêu cầu

 Tư vấn về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc bằng lời và viết lên bao bì đóng gói thuốc ( nếu không có đơn thuốc k m theo)

 Cung cấp thuốc phù hơp

 Kiểm tra đối chiếu thuốc bán ra với toa thước khi giao thuốc cho bệnh nhân : tên thuốc, hàm, nồng độ, số lượng, chủng loại, chất lượng thước bằng cảm quan

Loại hình kinh doanh và tổ chức nhân sự:

 Loại hình kinh doanh: Bán lẻ thuốc

 Phạm vi kinh doanh: Bán lẻ thuốc thành phẩm

 Tổ chức nhân sự: -

 Người bán lẻ là dược sỹ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính

2.2 SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI NHÀ THUỐC 2.2.1 Nguyên tắc bảo quản, sắp xếp thuốc:

 Phân chia khu vực sắp xếp theo ngành hàng riêng biệt , bao gồm : thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc từ dược liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và vật tư y tế

 Bảo quản theo những điều kiện/ yêu cầu của nhà sản xuất: được ghi trên bao

bì của sản phẩm

 Lập danh mục các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt: Do dược sĩ chủ nhà thuốc lập

 Bảo quản dựa trên tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm

 Nhà thuốc có trang bị các thiết bị đảm bảo không khi và độ ẩm sao cho đạt với tiêu chuẩn cho phép cho GPP “ thực hành tốt nhà thuốc”

Trang 12

 Nhiệt độ trong nhà thuốc luôn được duy trì ở khoảng 25-28°C và độ ẩm dưới 70%

 Nhân viên nhà thuốc sẽ ghi nhiệt độ và độ ẩm chủa nhà thuốc vào bảng theo dõi sau đó sẽ được ký kiểm soát của dược sĩ phụ trách Bảng theo dõi nhiệt

độ, độ ẩm được đặt phía dưới nhiệt kế

 Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO ( thuốc nhập trước cấp phát trước) và FEFO ( thuốc sản xuất trước cấp phát trước)

 Mặt hàng ( tên thuốc, hình ảnh ) trên bao bì : quay ra ngoài để khách hàng và nhân viên nhà thuốc dễ thấy

 Hằng ngày, nhân viên của nhà thuốc đều kiểm tra số lượng, chất lượng mỗi mặt hàng có tại nhà thuốc Thường xuyên quét dọn và lau chùi các

kệ, tủ

2.2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc

 Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (gồm mua và hàng trả về): Phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ

 Thuốc lưu tại nhà thuốc: Định kỳ kiểm soát tối thiểu 01 lần/ quý

 Tránh để có hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng

Cách thức tiến hành:

Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:

 Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành

Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:

 Kiểm tra bao bì: phải còn nguyên vẹn, không móp méo, rách, bẩn

 Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất

 Kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngoài và các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp

 Kiểm tra chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi

 So sánh với các mô tả về cảm quan của nhà sản xuất( nếu có)

Trang 13

 Nhãn: Đủ, đúng quy chế,hình ảnh, chữ/số in trên nhãn phải rõ rang, không

mờ, nhòe, tránh hàng giả, hàng nhái

Nếu không đạt yêu cầu:

 Phải để ở khu vục riêng, gắng nhãn “ Hàng chờ xử lý”

 Khẩn trương báo cho dược sĩ chủ nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời giải quyết

Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:

 Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn

Ghi chép sổ sách đầy đủ, đúng thực tế:

 Đối với thuốc nhập: Ghi “ Sổ nhập thuốc hàng ngày”: Ghi đủ các cột, mục

trong sổ nhập thuốc hàng ngày (theo mẫu)

 Đối với thuốc lưu kho: Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: Mô tả chất

 Lượng cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát theo mẫu hướng dẫn

 Cột ghi chú: Ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điều kiện

bảo quản đặc biệt, hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn

2.2.3 Phần mềm quản lý nhà thuốc

 Phần mềm quản lý nhà thuốc giúp việc kiểm soát số lượng hàng sắp hết, hàng cận date dễ dàng hơn để từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua, loại

bỏ những mặt hàng không đủ yêu cầu

 Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhà cung cấp, xuất nhập, và điều chỉnh nhập/xuất hàng

 Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, mã vạch, nước sản xuất, lô sản xuất, hạn sử dụng, nhà cung cấp, hàm lượng, cách dùng, quản lý giá vốn,

định giá bán cho từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu,

 Quản lý chặt chẽ lượng và tiền hàng của từng ca, từng nhân viên nhà thuốc

 Dễ dàng tra cứu thông tin từ sản phẩm, thông tin sản phẩm có cùng hoạt chất

tự động cảnh báo thuốc cận hạn sử dụng

 Theo dõi công nợ chi tiết của nhà cung cấp, khách hàng

 Thuận lợi cho việc phân tích, đánh giá doanh số, lợi nhuận theo mặt hàng,

Trang 14

CÁC NHÓM THUỐC CÓ TẠI NHÀ THUỐC

NHÓM THUỐC KHÁNG SINH

Biệt dƣợc Hoạt Chất Quy Cách

đóng gói

Dạng bào chế

Trang 15

NHÓM THUỐC VIÊM – GIẢM ĐAU – HẠ SỐT

Biệt dƣợc Hoạt Chất Quy Cách

đóng gói

Dạng bào chế

Trang 16

Viên nén

BROMHEXIN 8mg Bromhexin

Hộp 2 vỉ x 20 viên

Viên nén

CETIRIZIN Cetirizin

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Viên nén

Trang 17

Viên nén

BAROLE 20 Rabeprazole natri

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Viên nang bao tan trong ruột

Omeprazole

20mg

Omeprazol Hộp 10 vỉ x 10

Viên nén

Trang 18

Viên bao phim

TENOFOVIR Tenofovir disoproxil

Trang 19

Thuốc nhỏ mắt

TRAVATAN Travopost

Mỗi chai chứa 2,5 ml

Thuốc nhỏ mắt

Trang 21

BOGANIC Viên nang

DIỆP HẠ

CHÂU

Viên bao phim

Trang 22

2.3 VIỆC THỰC HIỆN GPP TẠI NHÀ THUỐC

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng Điểm trừ Điểm đạt

I NHÂN SỰ

1.1

Người quản lý chuyên môn

1.1.1

Có mặt khi cơ sở bán lẻ hoạt

động hoặc thực hiện ủy

quyền theo quy định

Có đào tạo hướng dẫn nhân

viên quy chế, kiến thức

chuyên môn

1.1.6

Có hướng dẫn nhân viên

theo dõi tác dụng không

mong muốn và báo cáo với

cơ quan y tế

1.2 Người bán lẻ

1.2.1

Có đủ nhân viên phục vụ cho

hoạt động của nhà thuốc Số

lượng nhân viên:

Dược sĩ đại học: 1

Dược sĩ trung học: 4

Trang 23

khỏe để đảm đương công

việc, không có nhân viên nào

đang mắc bệnh truyền nhiễm

1.2.3 Có mặc áo Blouse và đeo

Tất cả nhân viên được huấn

luyện để hiểu rõ và thực hiện

đúng các nguyên tắc GPP

1.2.5 Có thái độ hòa nhã, lịch sự

1.2.6 Giữ bí mật thông tin về người

II CƠ SỞ VẬT CHẤT

2.1

Xây dựng và thiết kế:

Địa điểm cố định, riêng biệt,

khu trưng bày bảo quản riêng

biệt đảm bảo kiểm soát được

môi trường bảo quản thuốc

Nhà thuốc có môi trường

Bố trí nơi cao ráo, thoáng

Trang 24

Trần nhà có chống bụi 0.5 0.5 Tường và nền nhà phẳng,

2.2

Diện tích và bố trí :

Tổng diện tích cơ sở: II.2a

Diện tích phù hợp với quy

2.3 Khu trưng bày bảo quản tối

Điểm không chấp thuận

Có khu vực để người mua

thuốc tiếp xúc và trao đổi

III TRANG THIẾT BỊ

3.1 Thiết bị bảo quản thuốc

3.1.1 Thiết bị bảo quản thuốc II.3a,

3b

Có đủ tủ quầy bảo quản

Trang 25

Tủ quầy, giá kệ dễ vệ sinh,

đảm bảo các thao tác diễn ra

thuận lợi và không nhầm lẫn

Ánh sáng mặt trời không

chiếu trực tiếp vào nơi trưng

bày bảo quản thuốc

3.1.2

Cơ sở có thiết bị bảo quản để

đáp ứng với yêu cầu bảo

quản ghi trên nhãn

II.3a,

Điểm không chấp nhận

2

Nơi bán thuốc duy trì ở nhiệt

độ dưới 300C, độ ẩm bằng

hoặc dưới 75% và thỏa mãn

điều kiện bảo quản của thuốc

2

Điểm không chấp nhận

2

3.2 Dụng cụ, bao bì ra lẻ và

pha chế theo đơn

3.2.2

Có bao bì kín khí cho thuốc

không còn bao bì tiếp xúc

Trang 26

quảng cáo của một thuốc

khác

IV GHI NHÃN THUỐC

4.1

Thuốc bán lẻ không còn bao

bì ngoài của thuốc đƣợc đính

kèm theo các thông tin sau:

- Tên thuốc, dạng bào chế

- Nồng độ, hàm lƣợng

Nếu cần (VD: không có đơn

thuốc, không có tờ HDSD

nếu bán số lƣợng quá ít) phải

có thêm thông tin:

Trang 27

5.3

Hồ sơ sổ sách liên quan

hoạt động kinh doanh

thuốc

5.3.1

Theo dõi số lô hạn dùng

thuốc, các vấn đề liên quan

 Theo dõi bằng máy

tính

 Theo dõi bằng sổ

Lưu giữ hồ sơ sổ sách ít nhất

1 năm kể từ khi thuốc hết hạn

dùng

5.3.2

Có theo dõi dữ liệu liên quan

đến bệnh nhân: đơn thuốc

hoặc bệnh nhân cần lưu ý

(Theo dõi bằng máy tính

Trang 28

đơn

Quy trình bảo quản và theo

Quy trình giải quyết với

thuốc bị khiếu nại hoặc thu

hồi

5.4.3 Có các quy trình khác II.4c

5.4.4

Các quy trình thao tác chuẩn

của cơ sở do người có thẩm

quyền ký phê duyệt và ký

ban hành

Phụ lục

5.4.5

Nhân viên bán thuốc áp dụng

thực hiện đầy đủ các quy

2

VII THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN - THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 7.4

Nhân viên nhà thuốc nắm

được quy chế kê đơn và biết

cách tra cứu danh mục thuốc

Trang 29

không kê đơn

7.5

Khi bán thuốc, người bán lẻ

có hỏi người mua các thông

Nhà thuốc có biện pháp theo

Nếu đơn thuốc không hợp lệ,

người bán thuốc có:

 Hỏi lại người kê đơn

 Thông báo cho người

Khi bán thuốc, người bán lẻ

có tư vấn và thông báo cho

Trang 30

Khi giao thuốc cho người

mua, người bán lẻ thuốc có

kiểm tra đối chiếu các thông

không tiến hành các hoạt

động thông tin, quảng cáo

thuốc trái với quy định về

thông tin, quảng cáo

Ngưòi bán lẻ thuốc không

khuyến khích người mua mua

nhiều thuốc hơn cần thiết

7.12 Nhãn thuốc và thuốc bên

Trang 31

 Sắp xếp gọn gàng, dễ

lấy, tránh nhầm lẫn

 Sắp xếp theo điều kiện

bảo quản ghi trên nhãn

 Có khu vực riêng cho

„Thuốc kê đơn”

 Các thông tin trên

nhãn thuốc (theo yêu cầu quy chế nhãn)

 Có kiểm soát chất

lượng bằng cảm quan

III 1c

và III.1d

Tại thời điểm kiểm tra không

phát hiện các loại thuốc sau:

 Thuốc không được lưu

2

Ngày đăng: 13/11/2015, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nhà thuốc : - Báo cáo tực tập nhà thuốc Á Châu 3
Sơ đồ nh à thuốc : (Trang 9)
Hình ảnh - Báo cáo tực tập nhà thuốc Á Châu 3
nh ảnh (Trang 14)
Hình ảnh - Báo cáo tực tập nhà thuốc Á Châu 3
nh ảnh (Trang 15)
Hình ảnh - Báo cáo tực tập nhà thuốc Á Châu 3
nh ảnh (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w