1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về sở điện lực Hải Dương

37 845 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Sở Điện Lực Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Tổng quan về sở điện lực Hải Dương

Trang 1

Lời nói đầu

Trong công cuộc Công nghiệp hoá và hiện đại hóa hiện nay, việc đầu tphát triển cơ sở hạ tầng là một trong những mục tiêu u tiên hàng đầu của Đảng

và Nhà nớc, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Một trongnhững ngành cơ sở hạ tầng quan trọng hiện nay đang đợc đẩy mạnh đầu t vàphát triển đó là xây dựng và phát triển hệ thống lới điện truyền tải và cung cấp

điện năng

Hiện nay, việc đầu t cho phát triển điện năng là lĩnh vực đầu t đem lại nhiềuhiệu quả và lợi ích cho các ngành và lĩnh vực khác của toàn xã hội Tuy nhiênchi phí đầu t cho một dự án xây dựng điện là không nhỏ đòi hỏi phải đợc tínhtoán rất chi tiết, không thể để bất kì một sai sót nào bởi vì mỗi một sai lầm dùnhỏ đối với công trình điện sẽ gây ra hậu quả rất lớn không chỉ về vật chất,kinh tế mà còn về con ngời Điều đó đòi hỏi vai trò của các Công ty t vấn,khảo sát thiết kế điện là rất quan trọng

Trong thời điểm hiện nay, khi mà nhu cầu về điện năng cung cấp cho cácngành công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt ngày một tăng lên, tình trạng quá tảicủa các công trình cấp điện đang ở mức báo động, tổn thất điện năng lớnkhông những làm thiệt hại về kinh tế mà còn làm giảm khả năng an toàn liêntục của hệ thống điện Do đó, việc mở rộng, xây mới cũng nh cải tạo nâng cấpcác công trình điện là rất cần thiết

Trong khuôn khổ của một báo cáo thực tập tốt nghiệp, với nhiệm vụ: Tìm hiểuquá trình lập dự án đầu t nói chung và dự án lới điện nói riêng, để từ đó đi đếnviệc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu t của một dự án cải tạo và nâng cấpmột trạm biến áp 110/35/6KV nhằm nâng cao tính an toàn, hiệu quả làm việccủa trạm biến áp trong hệ thống lới điện, đồng thời giảm tổn thất điện năng vàthiệt hại về kinh tế

Trang 2

Phần I: Cơ cấu tổ chức hành chính sản xuất kinh doanh của sở

điện lực Hải Dơng.

I Đ ặc điểm của Sở Điện Lực Hải D ơng

1 Quá trình hình thành phát triển của sở điện lực HảI Dơng.

Điện lực Hải Dơng là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng công ty

Điện lực Việt Nam

Điện lực Hải Dơng đợc thành lập từ tháng 4-1997 Hiện nay số CBCNVtính đến ngày 30/12/2002 có 658 ngời bao gồm:

- Viên chức quản lý là 143 ngời

- Nhân viên 41 ngời

- Công nhân 420 ngời

- Cán bộ đoàn thể chuyên trách 1 ngời

2 Chức năng , nhiệm vụ của Sở Điện Lực Hải Dơng

2.1 Chức năng:

- Sở điện lực Hải Dơng trực thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam là mộtdoanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, hoạt động theo luật doanh nghiệpnhà nớc và điều lệ của tổng công ty điện lực Việt Nam giao,có tài khoản,cóquan hệ tín dụng với ngân hàng, có con dấu riêng

-Sở điện lực Hải Dơng có chức năng điều hành hệ thống sản xuất kinh doanhtrong sỏ điện lực và điạ phơng trực thuộc sở quản lý

- Quản lý vận hành, xây dựng, sửa chữa lới điện trên địa bàn tỉnh Hải Dơngtheo kế hoạch của Công ty điện lực 1 giao

- Quản lý kinh doanh điện năng, cung ứng, an toàn liên tục và đảm bảo chấtlợng

- Tham gia với tỉnh Hải Dơng trong việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa địa phơng

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả toàn bộ tài sản lới điện, nguồn điện, nguồnvốn đã đợc Công ty điện lực 1 giao

- Quản lý, sử dụng và xây dựng đội ngũ CBCNV để đáp ứng nhiệm vụ của

đơn vị trong từng giai đoạn phát triển

2.2 Nhiệm vụ:

Sở diện lực Hải Dơng chịu trách nhiệm về các vấn đề sau :

- Thực hiện, việc quản lý tập trung thống nhất toàn bộ các mặt công tác từcông tác kế hoạch sản xuất kinh doanh điện, tài chính, quản lý kĩ thuật, quản

lý vận hành, điều phối lới điện tại địa phơng trực thuộc

- Lập kế hoạch phát triển khách hàng hàng năm và dài hạn (5năm) Lập dự báonhu cầu phụ tải hàng quý, hàng năm

Trang 3

-Trực tiếp giả quyết phơng án cấp điện cho khách hàng ngoài diện công tyquản lý (điện áp dới 35kV, công suất dới 1000 kW).

- Đợc uỷ quyền kí kết và mua bán điện cho mọi khách hàng sử dụng điện trong

địa bàn quản lý theo đúng pháp luật của nhà nớc và hớng dẫn của công ty.Quản lý chặt chẽ hồ sơ mua bán điện Hàng năm phải quyết toán và thanh lýhợp đồng mua bán điện hết hạn

- Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh điện năng có hiệu quả, xây dựng vàcủng cố đội ngũ cán bộ viên chức có đủ trình độ chuyên môn, t cách tốt để làmcông tác này

- Phân tích điện thơng phẩm và điện năng chuyên tải, phân phối, điện năng tổnthất Thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh điện năng đợc giao và cácbiện pháp nhằm giảm tổn thất điện năng

- Hàng tháng báo cáo tình hình quản lý và phát triển khách hàng theo mẫu báocáo kinh doanh điện năng

* Nhiệm vụ của Sở Điện Lực Hải Dơng trong công tác bán điện:

+ Lập kế hoạch và tổ chúc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch công ty giao + Trên cơ sở hợp đồng mua bán điện áp dụng đơn giá bán điện theo đúngqui định, hớng dẫn của nhà nớc và công ty

+ Thực hiện ghi chỉ số công tơ bán điện cho khách hàng theo đúng lịch, lậphoá đơn tiền điện, thu nộp tiền điện và chấm xoá nợ đúng các qui định trongcác qui trình hiện hành của tổng công ty và của công ty

+ Tổng hợp kết quả bán điện, lập báo cáo kinh doanh điện năng theo đungmẫu và thời gian qui định của công ty

* Nhiệm vụ của Sở Điện Lực Hải Dơng trong công tác điện nông thôn:

+ Lập và thực hiện kế hoạch hỗ trợ điện nông thôn thộc địa bàn quản lýthình công ty phê duyệt

+T vấn cho địa phơng về xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống lới

điện cũtheo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và kinh doanh bán điện.+ Kết hợp với chính quyền địa phơng xây dựng đa dạng hoá mô hình tổchức quản lý bán điện, đại lý bán điện, đảm bảo bán lẻ tới hộ nông dândùng điện không vợt mức giá trần qui định của nhà nớc

Trang 4

+ Cùng với chính quyền và các tổ chức quản lý điện ở địa phơng, tổ chứckiểm tra, hớng dẫn công tác quản lý và bán điện ở nông thôn theo đúng qui

+ Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thờng xuyên, định kì và đột xuất vềtình hình sản xuất điện, các diễn biến sự cô về nguồn phát điện

+ Xây dựng và ban hành qui chế thởng tiết kiệm nhiên liệu, điện tự dùngcủa điện lực và thực hiện việc xét thởng hàng quý

+Đảm bảo thực hiện các công trình phục hồi cải tạo, nâng cấp mở rộng vàhiện đại hoá các hạng mục sửa chữa lớn đúng tiến độ, khối lợng, châtc l-ợng dã đợc duyệt

* Nhiệm vụ của Sở Điện Lực Hải Dơng trong công tác quản lý vận hành và

điều phối lới điện:

+ Chấp hành mệnh lệnh chỉ huy thống nhất của điều độ quốc gia và trungtâm điều độ hệ thống điện miền Bắc (A1) trong quá trình điều hành và thựchiện phơng thức vận hành, xử lý sự cố trong hệ thống điện

+ Các đơn vị phải chủ động xử lý khắc phục nhanh sự cố lới điện, hạn chế

đến mức thấp nhất số lần mất điện và thời gian mất điện và phải báo cáocông ty ngay sau khi khắc phục xong sự cố Trong trờng hợp các sự cố lớn,nghiêm trọng vợt quá khả năng xử lý của sở thì phải báo cáo ngay về công

ty để có biện pháp chỉ đạo giảI quyết kịp thời (báo cáo qua TĐH1 và FAX

về phòng điều phối lới điện của công ty)

+ Nghiêm chỉnh chấp hành các qui dịnh qui phạm của tổng công ty trongcông tác quản lý vận hành lới điện Thực hiện đầy đủ chế đọ báo cáo thờngxuyên, định kì và đột xuất tình hình vận hành lới điện và diễn biến sự cố(nếu có)

+ Giám đốc sở điện lực là ngời chịu trách nhiệm về quản lý điều hành,

điều độ lới điện phân phối đợc phân cấp

+ Giám đốc sở cũng đồng thời có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đàotạo, bồi huấn, kiểm tra, công nhận và kí quyết định bổ nhiệm điều độviênlới điện phân phối cũng nh thông báo với điều độ miền và các đơn vịquản lý vận hành trong lới điện phân phối thuộc quyền điều khiển thoe uỷquyền của giám đốc công ty

Trang 5

Ngoài ra, sở điện lực Hải Dơng còn thực hiện các nhiệm vụ khác tronglĩnh vực sửa chữa xây dựng các công trình lới điện.

*Phần kế hoạch :

Căn cứ vào nguồn lực của sở, định hớng kế hoạch của tổng công ty điện

lực Việt Nam và dự báo phát triển kinh tế xã hội của các địa phơng trong khuvực quản lý Căn cứ vào thông báo và hớng dẫn của công ty, sở điện lực cótrách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu, thông tin cần thiết để công ty điệnlực I có cơ sở tổng hợp xây dựng kế hoạch 5 năm có phân chia từng năm Trên cơ sở các mục tiêu nhiệm vụ và thực tế nguồn lực của mình Sở điệnlực Hải Dơng có trách nhiệm lập kế hoạch dài hạn 5 năm có phân chia ra từngnăm trình công ty phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện, cụ thể nh sau :

- Kế hoạch sản xuất điện

- Kế hoạch kinh doanh điện năng, phát triển khách hàng

- Kế hoạch sửa chữa lớn

- Kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Kế hoạch đầu t xây dựng

- Kế hoạch vốn đầu t phát triển

- Kế hoạch vật t, thiết bị, phụ tùng

- Kế hoạch tài chính, giá thành

- Kế hoạch tổ chức, lao động và tiền lơng

- Kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ công nhân viên và nghiêncứu khoa học

- Kế hoạch cải tạo, nâng cấp và phát triển lới điện phân phối

- Kế hoạch phát triển các nguồn điện nhỏ

*Phần tài chính :

Quản lý, bảo toàn vốn phát triển đợc giao Sở điện lực có quyền huy độngvốn theo pháp luật để phục vụ chung cho mọi hoạt độnh sản xuất kinh doanhcủa sở điện Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc

Ngoài ra,Sở điện lực HảI Dơng quản lý, sử dụng và phát triển vốn Cụ thể

+ Lập hồ sơ đúng thủ tục trình công ty xét duyệt ( Hoặc trình Tổng công tyxét duyệt )việc thanh lý xử lý tài sản cố định không cần sử dụng, sử dụng không

Trang 6

hiệu quả, lạc hậu kỹ thuật, h hỏng… Thuộc vốn ngân sách do Công ty hoặcTổng công ty cấp cho Sở.

+ Đợc quyền thanh xử lý tài sản cố định do Sở đầu t, mua sắm bằng nguồnvốn tự bổ sung theo các thủ tục qui dịnh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hạchtoán lãI lỗ theo đúng chế độ tài chính hiện hành

+Trong trờng hợp cần thiết Sở đợc Công ty uỷ quyền vay vốn tín dụng đểthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu t theo chế độ hiện hành của nhànớc

+ Lợi nhuận đợc để lại (sau khi nộp về Công ty) thuộc phần sản xuất kinhdoanh khác, Sở đợc quyền sử dụng theo chế độ hiện hành của nhà nớc

- Trách nhiệm của sở điện lực Hải Dơng trong việc quản lý công tác kế hoạchhoá tài chính :

+ Hàng năm xây dựng kế hoạch tài chính đồng thời với kế hoạch sản xuấtkinh doanh trình Công ty vào tháng 10 của năm trớc năm kế hoạch

+Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính năm đã đợc Công ty duyệt đảm bảotiết kiệm, hạ giá thành, tăng doanh thu và lợi nhuận thực hiện nghiêm chỉnhchính sách chế độ kinh tế tài chính nhà nớc qui định

- Trách nhiệm của Sở điện lực Hải Dơng trong công tác tổ chức hạch toán

kế toán :

+Sở đợc mở tài khoản tiền gửi, tiền vay, thanh toán nội và ngoại tệ tại cácngân hàng chuyên doanh tại địa phơng Sở cũng đợc quyền mở tài khoản hạnmức tại kho bạc nhà nớc và các ngân hàng chuyên doanh tại địa phơng

+ Sở đợc tổ chức bộ máy kế toán tài chính để cập nhật đầy đủ, chính xác

và kịp thời những hoạt động kinh tế phát sinh trong sở, nắm chắc tình hình tàisản và tiền vốn của mình Thực hiện theo pháp lệnh kế toán thống kê của nhà n-

ớc và chế độ kế toán hiện hành của Công ty và Tổng công ty

+ Hạch toán nội bộ về giá thành sản xuất kinh doanh điện, Sở phải hạchtoán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá thành, doanh thu, thúe của phần sản xuấtkinh doanh điện theo chế độ kế toán của nhà nớc và qui chế quản lý tài chính vàhạch toán kinh doanh của Tổng công ty

+ Hạch toán đầy đủ chính xác kịp thời về giá thành, doanh thu, thuế, lãi lỗcủa phần sản xuất kinh doanh khác (ngoài kinh doanh điện năng) theo chế độ kếtoán tài chính hiện hành

+ Sở có trách nhiệm thực hiện hạch toán đầy đủ chính xác kịp thời vốn đầu

t và chi phí đầu t của các dự án theo đúng chế độ hiện hành của nhà nớc

+ Sở đồng thời có trách nhiệm theo dõi và thu hồi công nợ thuộc phạm viquản lý của mình

III Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của Sở điện lực Hải D ơng

Do đặc điểm của ngành điện và do nhu cầu về mặt quản lý nên tổ chức bộmáy quản lý của Sở Điện Lực Hải Dơng đợc tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng, nghĩa là giám đốc là ngời trực tiếp chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý

Trang 7

Công ty, các bộ phận sản xuất của Công ty và các phó giám đốc cùng các phòngban tham mu cho Giám đốc theo chức năng và nhiệm vụ cuả mình, giúp Giám

đốc ra những quyết định, chỉ thị công tác đúng đắn

1.Bộ máy quản lý của Sở Điện Lực Hải Dơng bao gồm:

Ban giám đốc 4 ngời:

Giám đốc: giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng là ngời đợc tổng giám đốctổng công ty điện lực Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm, đợc giám đốc công tydiện lực 1 giao nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc tổng công

ty điện lực Việt Nam, giám đốc công ty điện lực 1 về mọi mặt sản xuất, kinhdoanh, việc thực hiện chế độ chính sách và đời sống của CBCNV Sở Điện LựcHải Dơng Giám đốc là ngời đại diện của Sở Điện Lực Hải Dơng trớc pháp luật.Trong quá trình điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Sở Điện LựcHải Dơng có trách nhiệm phân công công việc cho các Phó giám đốc và trựctiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động của các phòng:

Kế hoạch - đầu t

Phòng tổ chức – thanh tra

Phòng tài chính kế toán

Giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng trực tiếp:

Kí các quyết định đề bạt, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỉluật CBCNV, hợp đồng lao động, các nội quy, quy chế của điện lực ban hành,các quyết định tiếp nhận, sa thải lao động và các quyết định khác theo quy chếphân cấp đã ban hành

Kí các hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền của giám đốc Công ty điện lực 1

Kí duyệt các quyết toán, các báo cáo tài chính, các phiếu chi cho các hoạt

động sản xuất kinh doanh của điện lực, các hợp đồng mua bán các trang thiết

bị hành chính, các quyết định giao nhiệm vụ, các kế hoạch sản xuất kinhdoanh…

*Các phó giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng : 3 phó giám đốc.

Phó giám đốc điện lực Hải Dơng đợc giám đốc Công ty điện lực 1 ra quyết

định bổ nhiệm, là ngời giúp việc cho giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng và đợcgiám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng giao nhiệm vụ trực tiếp quản lí, chỉ đạo, điềuhành và chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty điện lực 1 và giám đốc Sở

Điện Lực Hải Dơng

Phó giám đốc phụ trách vật t xây dựng cơ bản

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

2/ Mô hình tổ chức Điện lực Hải D ơng :

Điện lực Hải Dơng gồm 24 đơn vị

a/ Khối phòng ban nghiệp vụ : gồm 12 phòng và 01 tổ trực thuộc gồm :

Trang 8

- Ph©n xëng ThÝ nghiÖm ®o lêng

-§éi X©y l¾p ®iÖn

3 Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña c¸c phßng

Trang 9

- Chuẩn bị cho giám đốc giao kế hoạch cho các đơn vị trong Sở sau khi kếhoạch đợc duyệt Tổ chức việc theo dõi kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và

điều độ kế hoạch nếu thấy cần thiết

- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp, giải pháp để thực hiện kế hoạch toàndiện của Sở Khai thác và cân đối các nguồn lực của Sở, các nguồn vốn để sửdụng hợp lý và có hiệu quả nhằm hạ giá thành sản xuất kinh doanh

- Chuẩn bị hội nghị các kế hoạch giao ban tuần, tháng Tổ chức định kỳviệc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của từng đơn vị và toàn Sở

- Tổ chức công tác thống kê sản xuất kinh doanh và đầu t xây dựng, báocáo đầy đủ và kịp thời cho cấp trên

- Đầu mối xây dựng và áp dụng các định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của

- Tổ chức triển khai thành lập, giải thể, sát nhập các tổ chức sau khi cóquyết định Xây dựng qui chế nhiệm vụ cho các đơn vị, các chức danh trongSở.Xây dựng biên chế và áp dụng chức danh viên chức trong toàn Sở

- Xây dựng kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch bảo hộ lao động, kếhoạch đời sống xã hôi hàng năm, quý, tháng trình công ty duyệt và triển khaisau khi đợc duyệt

- Nghiên cứu tổ chức lao động khoa học Xây dựng định mức, định biêncho các đơn vị và các loại công việc Lập dự án bố trí lao động, điều động sắpxếp trình Giám đốc quyết định đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất kinhdoanh và quản lý của Sở

- Trên cơ sở qui chế trả lơng, thởng của Công ty, xây dựng qui chế trả lơng,trả thởng cho toàn sở tổ chức cho việc trả lơng trả thởng cho CBCNVC theo

đúng qui chế

- Quản lý công tác nhân sự của Sở bao gồm tuyển dụng, bố trí, đề bạt, khenthởngkỷ luật, giả quyết các chế độ cho ngời lao động Quản lý chặt chẽ chínhxác hồ sơ CBCNVC của Sở

- Tổ chức công tác thống kê lao động, tiền lơng, tổ chức cán bộ, báo cáochính xác và đúng hạn cho cấp trên và phục vụ công tác thông tin kinh tế của

Trang 10

- Tổ chức công tác bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản và trật tự an ninh phòngcứu hoả trong Sở.

- Giúp Giám đốc tổ chức công tác thi đua khen thởng của Sở, phát hiện kịpthời và khen thởng các đơn vị cá nhân có thành tích trong công tác snả xuất

Phòng tài chính kế toán.

- Xây dựng và trình duyệt kế hoạch tài chính tín dụng hàng năm, quý,tháng của Sở, tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồnvốn, quỹ của Sở phục vụ cho yêu cầu SXKD

- Thực hiện các biện pháp đảm bảo đầy đủ nguồn tài chính cho các hoạt

đọng của Sở, đề xuất việc sử dụng linh hoạt các loại vốn, quỹ trên nguyên tắc

có hoàn trả phục vụ kịp thời cho yêu cầu snả xuất kinh doanh của Sở

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, cấp phát, thu nộp tài chínhtheo đúng chế độ tài chính qui định đối với CBCNVC, khách hàng, ngân sách

và cấp trên

- Quản lý vốn và mọi tài sản của Sở theo đúng chế độ qui định của nhà nớc

về mặt giá trị và hiện vật Chủ trì việc kiểm kê, đối chiếu định kỳ và thờngxuyên theo qui định đối với mọi tài sản của sở

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong toàn Sở nhằm đảm bảo việc ghichép tính toán, phản ánh kịp thời, trung thực, chính xác tình hình hoạt độngkinh tế tài chính của Sở theo đúng pháp lệnh kế toán của nhà nớc và qui địnhcủa công ty Hớng dẫn các đơn vị trong Sở thực hiện thống nhất và đầy đủ chế

độ ghi chép ban đầu, chế độ sổ sách báo cáo kế toán, qui trình hạch toán kếtoán, lu chuyển chứng từ… Theo đúng qui định

- Thực hiện chế độ thanh toán, quyết toán, báo cáo theo đúng qui định củanhà nớc và công ty

- Chủ trì cùng với các phòng liên quan tổ chức phân tích hoạt động kinh tế,tình hình thực hiện giá thành, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả snả xuất kinhdoanh

- Chịu trách nhiệm việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhànớc, với cấp trên và bạn hàng theo phân cấp của công ty

- Chủ trì việc thanh xử lý tài sản h hỏng, kém phẩm chất, tồn kho ứ đọngtheo đúng qui định của công ty

- Kiểm tra kiểm soát thờng xuyên và định kỳ các đơn vị trong Sở có hoạt

động tài chính kinh tế chấp hành các qui định nhằm kịp thời chấn chỉnh cáckhiếm khuyết, giữ nghiêm kỷ luật tài chính, qui định của nhà nớc

- Quản lý việc thực hiện chính sách tài chính giá cả trong toàn Sở Thamgia ký kết các hợp đồng tài chính của Sở với khách hàng

- Tổ chức lu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ, tài liệu kế toán Cung cấp thôngtin kinh tế kịp thời cho lãnh đạo và các bộ phận liên quan

- áp dụng tin học, đa nhanh vi tính vào sử dụng trong công tác tài chính kếtoán của Sở

Phòng vật t vận tải:

- Xây dựng kế hoạch nhu cầu và đơn đặt hàng về vật t thiết bị cho các yêucầu sản xuất kinh doanh, sửa chữa, xây dựng cơ bản của Sở

Trang 11

- Tổ chức việc cung ứng vật t theo kế hoạch và phân cấp của công ty, đảmbảo đấp ứng kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại, đảm bảo chất lợng kỹ thuật chonhu cầu của toàn Sở, đồng thời không để gây tồn kho ứ động quá định mức.

- Tổ chức việc bảo quản vật t thiết bị, quản lý kho tàng bến bãi

- Thực hiện việc cấp phát kịp thời vật t thiết bị theo kế hoạch cho các đơn

vị và các nhu cầu của Sở

- Thực hiện công tác thống kê, ghi chép, chế độ sổ sách, thẻ kho, chứng từ

đầy đủ chính xác theo qui định

- Thực hiện công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất Tham gia thanh xử lý vật

Phòng kỹ thuật và thanh tra an toàn.

- Quản lý kỹ thuật trong vận hành, sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh lới

điện và thiết bị điện của Sở Điện Lực Hải Dơng Đảm bảo việc cung cấp

điện an toàn, liên tục kinh tế cho mọi khách hàng của Sở Điện Lực Hải

D-ơng

-Lập phơng án sửa chữa định kỳ và đột xuất lới điện và thiết bị do Sở

Điện Lực Hải Dơng quản lý

- Nghiên cứu phơng án vận hành tối u, tính toán và đề xuất các biện phápgiảm tổn thất điện năng, giảm tổn thất trên lới điện thuộc Sở Điện Lực Hải D-

ơng quản lý Phân tích sự cố và đề ra các biện pháp phòng chống

- Quản lý kỹ thuật đo đếm cho toàn sở

- Tổ chức áp dụng quy trình, quy phạm kỹ thuật xây dựng và ban hành cácquy trình, nội quy thuộc nội bộ Sở Điện Lực Hải Dơng

- Kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị trong Sở Điện Lực Hải Dơng

- Nghiên cứu, đề xuất, đổi mới trang bị, cải tiến kỹ thuật Quản lý côngtác sáng kiến cải tiến của Sở Điện Lực Hải Dơng

- Xây dựng kế hoạch trang bị an toàn hàng năm, tổ chức công tác kiểm tra

an toàn thờng xuyên và định kỳ, tổ chức điều tra sự cố và tai nạn lao độngxảy ra trong Sở Điện Lực Hải Dơng Đề xuất các biện pháp đảm bảo antoàn sản xuất và an toàn lao động trong toàn sở Tổ chức tuyên truyền antoàn điện trong nhân dân

-T vấn hớng dẫn hỗ trợ cho nông thôn trong việc phát triển xây dựng vàquản lý mạng điện nông thôn

-Tổ chức công tác dịch vụ thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình và thiết

kế sửa chữa theo giấy phép của Sở Điện Lực Hải Dơng

-Tổ chức công tác thống kê và báo cáo kỹ thuật theo quy định của ngành

Phòng kinh doanh điện năng

- Điều tra, dự báo lập kế hoạch phát triển khách hàng và điện năng tiêuthụ hàng năm và dài hạn cho Sở Điện Lực Hải Dơng

Trang 12

- Tiếp nhận yêu cầu và chuẩn bị các hợp đồng cho Sở Điện Lực Hải Dơng

ký kết

- Quản lý việc đo đếm điện năng nhận của Công ty, giao cho chi nhánh

và bán cho khách hàng của Sở Điện Lực Hải Dơng

- Theo dõi và tính toán tổn thất thực hiện trong toàn sở, cùng phòng kỹthuật phân tích tổn thất và tự mình đề ra các biện pháp chống tổn thất th-

ơng mại

-Thực hiện việc áp giá điện, tính toán tình hình, thực hiện kiểm tra việcthực hiện của các chi nhánh

- Quản lý công tác ghi chỉ số công tơ

-Tổ chức quản lý việc thu nộp tiền điện

-Quản lý và kiểm tra việc sử dụng điện hợp pháp và kinh tế của kháchhàng Tổ chức việc chống lấy cắp điện

-Thờng trực và chuẩn bị cho hội đồng xử lý những khách hàng vi phạm

sử dụng điện

-Thực hiện công tác thống kê báo cáo theo quy định

Phòng hành chính và quản trị

Trung tâm điều độ l ới điện:

Là đơn vị chỉ huy vận hành lới điện của Sở Điện Lực Hải Dơng có nhiệm

vụ lập phơng thức vận hành hàng ngày, tháng năm và dài hạn lới điện thuộc phạm vi quản lý của Sở Điện Lực Hải Dơng Điều độ vận hành lới điện hàng ngày theo lệnh của điều độ cấp trên và chỉ huy thao tác vận hành lới điện trongphạm vi phân cấp của sở, đảm bảo vận hành an toàn lới điện, cung cấp điện an toàn, liên tục, chất lợng cho khách hàng, đảm bảo vận hành kinh tế

4/ Công tác kỹ thuật - an toàn.

Hệ thống lới điện của Điện lực Hải Dơng, bao gồm đờng dây, trạm biến

áp, trạm cắt, trạm bù ở các cấp điện áp với độ dài và số lợng cụ thể nh sau :

- Trạm biến áp 110kv : 6 trạm, 11 máy, công suất 247.600 kva

- Trạm biến áp 35/10kv : 6 trạm, 11 máy, công suất 18.000kva

- Trạm biến áp 35/6kv : 6 trạm, 7 máy, công suất 16.150 kva

- Trạm biến áp 35/0,4 kv : 775 trạm, 829 máy, công suất 203.080 kva

- Trạm biến áp 10/0,4kv : 213 trạm, 216 máy, công suất 45.940 kva

- Trạm biến áp 6/0,4 kv : 172 trạm, 188 máy, công suất 51.760 kva

- Trạm biến áp 22/0,4kv : 2 trạm, 2 máy, công suất 5060 kva

- Trạm cắt : 5 trạm

5/ Hiệu quả hoạt động kinh doanh :

Điện lực Hải Dơng quản lý và cung cấp điện với số lợng khách hàngtrên địa bàn tỉnh gồm 28.464 khách hàng mua điện

Trang 13

Điện lực Hải Dơng đã thực hiện các chỉ tiêu trong năm là :

564,499542,84021,6526,53348,130307,78618,800581,309315,557

102,51

- 0,97102,43103,4100+ 2,476102,95Thu nhập bình quân là 1.504.833đ/ngời/tháng

1.1 Nội dung công việc chuẩn bị đầu t bao gồm:

1 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và qui mô đầu t

Trang 14

2 Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc và ngoàI nớc để xác

định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cungứng thiết bị, vật t cho sản phẩm sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn

đầu t và lựa chọn hình thức đầu t

3 Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

a) Những dự án nhóm A đã đợc Thủ tớng chính phủ thông qua báo cáonghiên cứu tiền khả thi và cho phép phân ra các dự án thành phần ( hoặctiểu dự án ) thì những dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó đợc lập báo cáonghiên cứu khả thi nh mộy dự án đầu t độc lập, việc trình duyệt và quản lýphải theo qui định của dự án nhóm A

b) Đối với dự án nhóm B chủ đầu t phải tổ chức lập báo cáo nghiên cứukhả thi, nếu xét thấy cần thiết phảI lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thìngời có thẩm quyền quyết đinhj đầu t xem xét quyết định và có yêu cầubằng văn bản

3 Đối với các nhốm dự án C có mức vốn đầu t từ 1 tỉ đồng trở lên, chủ

đầu t tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Các dự án có mức vốn đầu t dới 1 tỉ đồng, các dụ án sửa chữa, bảo trì sửdụng vốn sự nghiệp và các dự án của các nghầnh đã có thiết kế mẫu và tiêuchuẩn kỹ thuật đợc Bộ quản lý nghiên cứu ngành phê duyệt trên cơ sở quihoạch tổng thể đối với từng vùng thì không phảI lập báo cáo nghiên cứukhả thỉiêng cho từng dự án mà chỉ lập báo cáo đầu t Nội dung báo cáo đầu

t do bộ kkế hoạch và đầu t hớng dẫn cụ thể

Báo cáo nghiên cứu khả thi là tàI liệi cơ sở, chủ đầu t đã nghiên cứu, sosánh và lựa chọn phơng án đầu t để gửi cơ quan thẩm định đầu t và trìnhngời có thẩm quyênf quyết định đầu t xem xét , quyết định

1.3 Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:

1 Nghiên cứu về sự cần thiết phảI đầu t, các điều kiện thuận lợi và khókhăn

2 Dự kiến qui mô đầu t hình thức đầu t

Trang 15

3 Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng

đất trên cơ sở giảm đến mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hởng vềmôi trờng, xã hội và tái định c (có phân tích, đánh giá cụ thể)

4 Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật ( bao gồm cả câytrồng, vật nuôI nếu có ) và các điều kiện cung cấp vật t thiết bị, nguyênliệu năng lợng, dịch vụ, hạ tầng

5 Phân tích, lựa chọn sơ bộ cac phơng án xây dựng

6 Xác định sơ bộ tổng mứcđầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khảnăng hoàn trả vốn và trả nợ, thu lãi

7 Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế xã hội của dự án

8 Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phầnhoặc tiểu dự án ( nếu có )

1.4 Nội dung chủ yếu của bó cáo khả thi bao gồm:

1 Những căn cứ để xác định sự cần thiết phảI đầu t

điểm, trong đó có đề xuất giảI pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hởng

đối với môI trờng và xã hội )

5 Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c ( nếu có )

6 Phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ ( bao gồm cả câytrồng, vật nuôi nếu có )

7 Các phơng án kiến trúc, giảI pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các

ph-ơng án đề nghị lựa chọn, giảI pháp quản lý và bảo vệ môI trờng

8 Xác định rõ nguồn vốn ( hoặc loại vốn ), khả năng tài chính, tổng mức

đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ Phơng án hoàn trả vốn đầu t ( đối với

dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu t )

9 Phơng án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động

10 Phân tích hiệu quả đầu t

11 Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t Dự án nhóm C phải lập ngay

kế hoạch đấu thầu Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi

có quyết định đầu t ( tuỳ điều kiệncụ thể của dự án ) Thời gian khởi công( chậm nhất ) , thời hạn hoàn thành đa công trình vào khai thác sử dụng( chậm nhất )

12 Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

13 Xác định chủ đầu t

14 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án

Trang 16

1.5 Tổng mức đầu t:

1 Tổng mức đầu t bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu t, chi phícho việc chuẩn bị đầu t, chi phí thực hiện đầu t và xây dựng, chiv phí thựchiện sản xuất, lãI vay ngân hàng của chủ đầu t trong thời gian thực hiện

đầu t, vốn lu động ban đầu cho sản xuất ( Đối với dự án sản xuất ), chi phíbảo hiểm, chi phí dự phòng

Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt đợc Thủtớng chính phủ cho phép, tổng mức đầu t còn bao gồm các chi phí nghiêncứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án

2 Tổng mức đầu t chỉ đợc điều chỉnh trong các trờng hợp:

a) Nhà nớc ban hành những qui định mới có qui định đợc thay đổi mặtbằng giá đầu t và xây dựng

b) Do thay đổi tỉ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phầnphảI sử dụnh ngoại tệcủa các dự án ( nếu trong phần đầu t cha ghi rõ phầnngoại tệ phảI sử dụng )

c) Do các trờng hợp bất khả kháng

3 Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết

địnhchủ trơng đầu t, tổng mức đầu t đợc xác định chính thức sau khi cóbáo cáo nghiên cứu khả thi đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định, ngời

có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu t

4 Bộ kế hoạch và đầu t hớng dẫn nội dung chi tiết tổng mức đâu t

1.6 Thẩm định dự án đầu t.

1 Những dựu án đầu t sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhànớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn doanhnghiệp nhà nớc đầu t phảI đợc thẩm định Việc thẩm định dự án đầu t phảI

do cơ quan chức năng của nhà nớc có thẩm quyền và tổ chức tín dụng nhà

nớ c thực hiện ( đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng )

Chủ dầu tcó trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thitới ngời cóthẩm quyền quyết định đầu t và đòng gửi cơ quan có chức năng thẩm định

2 Đối với báo cáo tiền khả thi của dự án nhóm A, chủ đầu t trực tiếp trìnhthủ tớng chính phủ gửi Bộ kế hoạch và đầu t, Bộ tàI chính và Bộ quản lýnghành dể xem xét báo cáo Thủ tớng chính phủ Khi có văn bản của Thủ t-ớng chính phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thihoặc tiếp tục thăm dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia

đầu t trớc khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Các dự án quan trọng quốc gia do quốc hội thông qua và quyết định chủ

tr-ơng đầu t, Bộ kế hoạch và đầu t có trách nhiệm thẩm định báo cáo nghiêncứu tiền khả thi và báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội

3 Các dự án lập báo cáo đầu t thì không phảI thẩm định Chủ đầu t cótrách nhiệm trình ngời có thẩm quyền quyêt định đầu t xem xét báo cáo

đầu t để quyết định đầu t

Trang 17

4 Đối với dự án khu đô thị mới ( hoặc dự án thành phần ) nếu phù hợp vớiqui hoạch chi tiết vf dự án phát triển kết cấu hạ tầng đã đợc cơ quan nhà n-

ớc có thẩm quyền phê duyệt thì chỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

5 Bộ kế hoạch và đầu t hớng dẫn hồ sơ thẩm định dự án đầu t

6 Thẩm định dự án đầu t:

a) Đối với các dự án nhóm A

Bộ kế hoạch và đầu t là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ýkiến của Bộ quản lý ngành, các bộ, địa phơng có liên quan Tuỳ theo yêucầu cụ thể đối với từng dự án, Bộ kế hoạch và đầu t có thể mời các tổ chức

và chuyên gia t vấn thuộc các bộ khác có liên quanddể tham gia thẩm định

dự án

Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, tổchức cho vay vốn thẩm định phơng án tàI chính và phơng án trả nợ trớc khitrình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t

b) Đối với cac dự án nhóm B,C sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tíndụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc:

- Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t sử dụng cơ quan chuyên môn trựcthuộc đủ năng lực tổ chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn củacác Bộ, ngành khác có liên quan để thẩm định dự án

- Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, Sở kế hoạch và đầu t là đầu mối ttỏchức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan

- Tổ chức cho vay vốn thẩm định phơng án tàI chính và phơng án trả nợ

và chấp thuận cho vay trớc khi trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t

1.7 Nội dung thẩm định dự án đầu t:

1 Các dự án đầu t sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớcbảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn đầu t của cácdoanh nghiệp nhà nớc phải đợc thẩm định về:

a) Sự phù hợp với qui hoạch phát triển ngành , lãnh thổ, qui hoạch xâydựng đô thị nông thôn

b) Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia ( nếu có )

c) Các u đãi hỗ trợ của nhà nớc mà dự án dầu t có thể hởng theo qui chếchung

d) Phơng án công nghệ và qui mô sản xuất, công suất sử dụng

đ) Phơng án kiến trúc, việc áp dụng qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xâydựng

e) Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái, kế hoạch tái

định c ( nếu có )

g) Phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự

án

Trang 18

h) Các vấn đề rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm

ảnh hởng đến hoạt động đầu t

i) Đánh giá tổng thể về tính khả thi của dự án

2 Các dự án sử dụng vốn ngân scáh nhà nớc, vốn tín dụng đầu tdo nhà nớcbảo lãnh còn phảI thẩm địnhcác điều kiện tàI chính, giá cả, hiệu quả đầu t

và phơng án hoàn trả vốn đầu t của dự án

1.9 Thời hạn thẩm định các dự án đầu t kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1 Các dự án đầu t thuộc nhóm A : Thời hạn thẩm định không quá 60 ngày

2 Các dự án đầu t thuộc nhóm B : Thời hạn thẩm định không quá 30 ngày

3 Các dự án đầu t thuộc nhóm C : Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày

1.10 Nội dung quyết định đầu t.

Nội dung quyết định đầu t bao gồm:

1 Mục tiêu đầu t

8 Nguồn vốn đầu t, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án

9 Các u đãI, hỗ trợ của nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quichế chung

10.Phơng thức thực hiện dự án Nguyên tắc phân chia gói thầuvà hình thứclựa chọn nhà thầu Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự

án nhóm A,B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu t

11 Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ triển khai chính của dự án Thờihạn khởi công (chậm nhất), thời hạnhoàn thành đa công trình vào khaithác sử dụng (chậm nhất)

12 Mối quan hệ và trách nhiệm các bộ, ngành, địa phơng có liên quan(nếu có) Hiệu lực thi hành

Ngày đăng: 22/04/2013, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w