Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là A... Nung nóng X một thời gian trong bình kín có chất xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 6,8.. Hi
Trang 1BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG MÔN HÓA NĂM 2010-2011
ĐỀ THI THỬ LẦN 1
Câu 1: Nguyên tử (X) và (Y) có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3py Biết phân lớp 3s của hai
nguyên tử hơn kém nhau 1 electron Hợp chất của (X) và (Y) có dạng X2Y Cấu hình e lớp ngoài cùng của (X) và (Y)
A 3s2 và 3s23p1 B 3s1 và 3s23p4 C 3s2 và 3s23p2 D 3s1 và 3s23p2
Câu 2: Hỗn hợp (X) gồm Fe, Cu và Ag Cho (X) vào dung dịch (Y) (chỉ chứa một chất tan duy nhất), khấy
kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc Chất rắn còn lại là Ag và có khối lượng lớn hơn so với khối lượng
Ag trong (X) Vậy dung dịch (Y):
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hơi hai axit no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp
Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng tăng 6,82g Công thức phân tử của hai axit:
A C2H4O2 và C3H6O2 B C4H8O2 và C5H10O2 C CH2O và C2H4O2 D C3H6O2 và C4H8O2
Câu 4: Hỗn hợp (A) gồm Fe2O3 và Cu đem cho vào HCl dư, thu được dung dịch B và còn 1g Cu không tan
Sục NH3 dư vào dung dịch (B) Kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới hoàn toàn được 1,6g chất rắn Khối lượng Cu trong (A)
Câu 5: Trong sơ đồ sau: CH≡C-CH3 →+ 2HCl (X) (sản phẩm chính) +NaOH,to C→(Y) Vậy (Y) là
A CH3-CH(OH)-CH3 B CH3-CH2-CH=O
C CH3-CH(OH)-CH2(OH) D CH3-CO-CH3
Câu 6: Khi thuỷ phân hoàn toàn 1 mol este (E) (ngoài ra không còn nhóm chức khác) cần vừa hết 3 mol
NaOH Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm glixerol, natri axetat, natri propionat Số lượng công thức cấu tạo phù hợp với (E)
Câu 7: (X), (Y), (Z), (T) là 4 anđehit no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX Đốt cháy
hoàn toàn 0,1 mol (Z) rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 lúc sau sẽ
A Giảm 11,4 gam B tăng 18,6 gam C tăng 13,2 gam D Giảm 30 gam.
Câu 8: Thổi từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH tới dư thu được dung dịch (A), sau đó nhỏ từ từ dung dịch
Ca(OH)2 vào dung dịch (A) tới dư Số phản ứng ion xảy ra trong thí nghiệm trên là:
A 3 B 2 C 4 D 5
Câu 9: Đốt cháy 0,1 mol ancol no (X) dùng đúng 0,35 mol oxi Tên gọi của (X) là:
A glixerol B etilen glicol C propilen glycol D trimetilen glicol
Câu 10: Hỗn hợp (A) nặng 3 gam gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn được
đem hoà tan trong nước thành dung dịch (B) Nếu thêm vào dung dịch (B):
- Dung dịch chứa 0,15mol HCl thì dung dịch thu được làm xanh quỳ tím
- Dung dịch chứa 0,25 mol HCl thì dung dịch thu được làm đỏ quỳ tím
Hai kim loại kiềm đó là:
Câu 11: Hoà tan 29,25 g NaCl trong nước thành 200g dung dịch (A) Điện phân dung dịch (A) có màn ngăn
Sau điện phân thấy khối lượng dung dịch (A) chỉ còn 185,4g Phần trăm NaCl đã điện phân
Câu 12: Một hợp chất hữu cơ (Y) chứa các nguyên tố C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức, tham gia
phản ứng tráng bạc Khi cho 0,02 mol (Y) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được 8,64g Ag Biết phân tử (Y) có chứa 37,21% oxi về khối lượng Công thức cấu tạo của (Y) là:
A OHC-CH2-CHO B OHC-C2H4-CHO C H-CHO D OHC-CHO
Trang 2Câu 13: (A) là axit glutamic, cho 0,25 mol (A) vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl thu được dung dịch (X)
Dung dịch (X) tác dụng hết với số mol NaOH là
Câu 14: Đốt cháy x mol ankyl benzen (Y) thu được không đến 8x mol CO2 Vậy (Y) là
Câu 15: Trong các phản ứng giữa các chất sau:
(1) NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → … (2) Ba(OH)2 + NH4HSO4 →…
(3) Na2CO3 + FeCl3 + H2O →… (4) H2SO4 + BaCO3 →…
Số phản ứng mà sản phẩm tạo ra vừa có kết tủa vừa có khí thoát ra là:
Câu 16: Một chuỗi peptit được tạo ra từ glyxin và alanin có phân tử khối 587 đvC Số lượng mắt xích tạo ra
từ glyxin và alanin trong chuỗi peptit trên là
A 5 và 4 B 2 và 6 C 4 và 5 D 4 và 4
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 19,33 gam hỗn hợp (X) gồm Fe, Cu và Pb trong dung dịch HNO3 dư, thu được
dung dịch (Y) và sản phẩm khử duy nhất là 5,376 lít khí NO (đktc) Cô cạn (Y) rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 18: Cho a mol HO CH2OHtác dụng hoàn toàn với b mol Na Mối liên hệ giữa a, b
Câu 19: Có sơ đồ: etyl bromua +Mg /etekhan → ? + →CO2 ?+H2O/H+→ (X) Vậy (X) là
A CH3-CH2-COOH B CH3-CH2-CH2OH C CH3-CH2-OH D CH3COOH
Câu 20: (X), (Y), (Z) là 3 hiđrocacbon trong số C2H2, C2H4, C2H6 Một hỗn hợp (A) gồm (X), (Y) và (Z)
- Nếu tách (X) khỏi (A) thì còn lại hỗn hợp A1 có M = 26,5 g/mol
- Nếu tách (Y) khỏi (A) thì cò lại hỗn hợp A2 có M = 28 g/mol
(X), (Y), (Z) lần lượt là:
A C2H6, C2H2, C2H4 B C2H4, C2H2, C2H6 C C2H2, C2H4, C2H6 D C2H6, C2H4, C2H2
A
Cl
B
Cl
C
Cl
D
Cl
Câu 22: Cho các chất sau:
CH2=C(CH3)-CHO (1) CH3-CH(CH3)-CHO (2)
CH3-CH2-CO-CH3 (3) CH2=C(CH3)-CH2-OH (4)
Các chất khi cho tác dụng với H2 dư (Ni, t0) tạo ra cùng một sản phẩm là:
Câu 23: Cho phản ứng hoá học sau ở trạng thái cân bằng:
2NO(k) + O2(k) ↔ 2NO2(k) ∆Η= -124KJ.
Cân bằng hoá học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Câu 24: Oxi hoá anđehit (X) bằng oxi (Mn2+) thu được axit (A) Khử anđehit (X) bằng H2 (Ni, to) thu được
ancol (B) Thực hiện phản ứng este hoá đối với (A), (B) được este (Y) (C4H8O2) Công thức cấu tạo của (Y) là:
A HCOO-CH2-CH2-CH3 B HCOO-CH(CH3)2
C CH3-COO-C2H5 D C2H5-COO-CH3
+Cl2 /bôt Fe( 1 : 1 ) (Y)
Trang 3Câu 25: Hoà tan hết 2,4g kim loại Mg trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được hỗn hợp gồm 0,04 mol
NO và 0,01 mol một sản phẩm khử khác CTPT của sản phẩm khử còn lại là
Câu 26: Hỗn hợp (A) gồm Al4C3 và CaC2 hoà tan hết trong nước, được hỗn hợp khí có 2 2
n = 3 : 4
Phần trăm theo khối lượng các chất trong (A) là:
A 30% và 70% B 36% và 64% C 25% và 75% D 45% và 55%
Câu 27: Cracking hoàn toàn a mol C4H10 thu được hỗn hợp khí X Đốt cháy hoàn toàn X sau đó cho sản
phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện b mol kết tủa Mối liên hệ giữa a và b
Câu 28: Chất C2H2On tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 Vậy n có thể nhận các giá trị
Câu 29: Cho vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đã chứa sẵn dung dịch kalicromat, màu dung
dịch sẽ:
A chuyển màu từ da cam sang màu vàng B chuyển từ màu vàng sang màu da cam
C chuyển màu từ da cam sang màu xanh D không có sự chuyển màu.
Câu 30: Polime (X) có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000u (X) chứa nguyên tố clo Công thức
của (X) là:
A ( CHCl CHCl − )n B ( CCl CCl = )n C ( CCl2− CCl2 n) D ( CH2− CHCl )n
Câu 31: Nhiệt phân hoàn toàn x gam hỗn hợp muối: Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 và Cu(NO3)2 thu được y gam chất
rắn và V(L) hợp khí ở đkc Biểu thức liên hệ giữa x, y và V
A
14
V 135 y
14
V 27 y
x= + C
14
V 27 y
14
V 135 y
x= −
Câu 32: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin (vinyl xianua) thu được một loại cao su
Buna-N chứa 8,69% nitơ Tỉ lệ số mol buta-1,3-đien và acrilonitrin trong cao su là
A 1 : 2 B 1 : 1 C 2 : 1 D 3 : 1.
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp (A) gồm 2 ancol đơn chức, cho tác dụng với Na dư, sinh ra 0,025 mol H2 Mặt
khác khi đun m gam (A) với H2SO4 đặc ở 140oC cho tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 1,57g
hỗn hợp 3 ete Giá trị của m là
Câu 34: Với m gam Al thì phản ứng nhiệt nhôm vừa đủ với 4m gam FexOy Công thức phân tử của FexOy
A Fe3O4 B Fe2O3 C FeO D FeO hoặc Fe3O4
Câu 35: Chất (X) mạch hở có công thức phân tử C4H9NO2 Cho 10,3 gam (X) phản ứng vừa đủ với dung
dịch NaOH sinh ra chất khí (Y) và dung dịch (Z) Khí (Y) nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh (Z) có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn (Z) được lượng muối khan
Câu 36: Cho suất điện động của các pin điện hoá: Eo (Cu-X) = 0,46V; Eo (Y-Cu) = 1,1V và Eo (Z-Cu) =
0,47V (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính khử
A Y, Z, Cu, X B X, Cu, Z, Y C Y, Z, Cu, X D X, Cu, Y, Z
Câu 37: Đun nóng 2 chất (A), (B) có cùng công thức phân tử C5H8O2 trong dung dịch NaOH, được kết quả:
A + NaOH → A1(C3H5O2Na) + A2 B + NaOH → B1(C3H3O2Na) + B2
A2, B2 lần lượt là những chất
A C2H5OH và C2H4OH B CH3CHO và C2H5OH
C C2H5OH và CH3CHO D C2H4OH và C2H5OH
Câu 38: Cho 0,07 mol bột Fe và 0,03 mol Mg vào vào dung dịch chứa 0,08 mol Cu(NO3)2 Khi phản ứng
hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là
A 5,12 gam B 4,48 gam C 4,32 gam D 6,24 gam.
Trang 4Câu 39: Cho 30 gam hỗn hợp 3 axit gồm HCOOH, CH3COOH, CH2=CH-COOH tác dụng hết với dung dịch
NaHCO3 thu được 13,44 lít CO2 (đktc) Sau phản ứng lượng muối khan thu được là:
A 56,4 gam B 43,2 gam C 54 gam D 43,8 gam.
Câu 40: Dãy gồm các phân tử, ion vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá là:
A CrCl3, Fe2+, Cl2, SO2 B SO2, NH3, HNO3, S
C SO2, CO2, H2S, Fe2O3 D Na2SO3, Br2, Al3+, K2Cr2O7
Câu 41: Oxi hóa 0,1 mol ancol etylic thu được m gam hỗn hợp (Y) gồm axetanđehit, nước và ancol etylic
(dư) Cho Na (dư) vào m gam hỗn hợp Y, sinh ra V lít khí (đktc) Phát biểu đúng
A (Y) khi tráng gương được 0,2 mol Ag B Giá trị của V là 1,12
C Hiệu xuất oxi hóa ancol là 50% D Số mol Na phản ứng là 0,2 mol
Câu 42: Cho các chất tham gia phản ứng :
a) S + F2 → … b) SO2 + Br2 + H2O→
c) SO2 + O2 →xt d) S + H2SO4(đặc, nóng)→
e) SO2 + H2O → … f) H2S + Cl2 (dư) + H2O→…
Số phản ứng tạo ra lưu huỳnh ở mức oxi hoá +6 là
Câu 43: Một gluxit có các phản ứng: (X) Cu(OH) / NaOH 2 → dung dịch xanh lam →t 0 kết tủa đỏ gạch
(X) không thể là:
Câu 44 : Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức (X) tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH
0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan
Công thức phân tử của (X) là
A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH
Câu 45: (X) là hỗn hợp của N2 và H2, có tỉ khối so với H2 là 4,25 Nung nóng (X) một thời gian trong bình
kín có chất xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 6,8 Hiệu suất phản ứng
Câu 46: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất (X) (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra
khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi (X) tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí
mùi khai thoát ra Chất X là:
A Kali nitrat B Ure C Amoni sunfat D Amoni nitrat.
Câu 47: Phát biểu đúng khi nói về cơ chế gốc- dây chuyền của phản ứng clo hoá CH4 là:
A Ion Cl+ tấn công trước vào phân tử CH4 tạo CH3
B Ion Cl- tấn công trước vào phân tử CH4 tạo CH3
-C Gốc Cl• tấn công trước vào phân tử CH4 tạo gốc CH3 •
D Phân tử Cl2 tấn công trước vào phân tử CH4 tạo CH3
Câu 48: Hai chất (A) và (B) cùng có CTPT C9H8O2, cùng là dẫn xuất của bezen, đều làm mất màu nước Br2
(A) tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 andehit, (B) tác dụng với dung dịch NaOH cho 2
muối và nước Các muối sinh ra đều có phân tử khối lớn hơn 82(u) (A) và (B) là
A C2H3COOC6H5, HCOO-C6H4-C2H3 B C6H5COOC2H3, C2H3COOC6H5
C HCOO-C2H2-C6H5, HCOO-C6H4-C2H3 D C6H5COOC2H3, HCOO-C6H4-C2H3
Câu 49: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch (X) và 0,328
m gam chất rắn không tan Dung dịch (X) làm mất màu vừa hết 48ml dung dịch KMnO4 1M Giá trị của m là
Câu 50: Hỗn hợp este (X) tạo bởi các ancol no đơn chức và các axit cacboxylic không no (có 1 liên kết đôi)
đơn chức Đốt cháy b gam (X) thu được 2,24L CO2 (đktc) và 0,9g H2O Giá trị của b là
Trang 5BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG MÔN HÓA NĂM 2010-2011
ĐỀ THI THỬ LẦN 2 Câu 1: Phản ứng chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu
A Fe + Cu2+→Fe2+ + Cu B 2Fe3+ + Cu →2Fe2+ + Cu2+
C Fe2+ + Cu→Cu2+ + Fe D Cu2+ + 2Fe2+ →2Fe3+ + Cu
Câu 2: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Giá trị của x thỏa mãn
A 1,8 B 1,5 C 1,2 D 2,0
Câu 3: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp (X) gồm các anđehit no, đơn chức, thu được (m + 1) gam hỗn
hợp ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam (X) thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là
A 17,8 B 24,8 C 10,5 D 8,8
Câu 4: Các chất (X), (Y), (Z) có cùng CTPT C2HxO2N (X) tác dụng được cả với HCl và Na2O (Y) tác dụng
được với nguyên tử hydro mới sinh tạo ra (Y1) (Y1) tác dụng với H2SO4 tạo ra muối (Y2) (Y2) tác dụng với NaOH tái tạo lại (Y1) (Z) tác dụng với NaOH tạo ra một muối và khí NH3 CTCT đúng
A X (H2N-CH2-COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4)
B X (H2N-CH2-COOH), Y (HCOO-NH3CH3), Z (HCOO-NH3CH3)
C X (HCOO-NH3CH3), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4)
D X (H2N-CH2-COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (HCOO-NH3CH3)
Câu 5: Nung nóng từng cặp chất rắn trong bình kín ở nhiệt độ cao: (1) Fe + S, (2) Fe2O3 + CO, (3) Au + O2,
(4) Cu + Zn(NO3)2, (5) Cu + KNO3, (6) Al + NaCl Trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là
A (2), (3), (4) B (2), (5), (6) C (1), (4), (5) D (1), (3), (6)
Câu 6: Khi thủy phân một octapetit (X) mạch hở, có công thức cấu tạo là Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala
thì thu được số tripeptit có chứa Gly
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp (Y) gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp, cho sản phẩm cháy qua
bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 19,1 gam và có 25 gam kết tủa Nếu oxi hóa hết m gam (Y) bằng CuO dư, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
dư, đun nóng được x gam Ag Giá trị của x
Câu 8: Thổi từ từ đến dư khí (Z) vào dung dịch Ba(OH)2 thấy có kết tủa, sau đó kết tủa tan Khí (Z) có thể
A SO2 hay H2S B H2S hay NO2 C CO2 hay SO2 D CO2 hay NO2
Câu 9: Cho các chất: butan, buta-1,3-dien, propilen, but-2-in, axetilen, metylaxetilen, isobutan, xiclopropan,
isobutilen, anlen Chọn phát biểu đúng về các chất trên:
A Có 8 chất làm mất màu nước brom.
B Có 3 chất tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt
C Có 8 chất làm mất màu tím của dung dịch KMnO4
D Có 7 chất tham gia phản ứng cộng hidro.
Câu 10: Dãy gồm các polime tổng hợp là:
A Polipropilen; poli(vinylclorua); visco; nilon-6.
B Polietilen; polistiren; nilon-6; poli(vinylclorua).
C Poli(vinyl clorua); polietilen; tơ axetat; polistiren.
D Nilon-6; polietilen; protein; polistiren.
Câu 11: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi
nhúng hợp kim Fe-Cu vào dung dịch HCl loãng, có đặc điểm chung là:
A Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.
B Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-
C Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.
D Đều sinh ra Cu ở cực âm.
Trang 6Câu 12: (A) là dung dịch AlCl3, (B) là dung dịch NaOH 2M Cho 150 mL (B) vào cốc chứa 100 mL (A),
khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 g kết tủa Nếu thêm tiếp vào cốc 100
mL (B), kết thúc phản ứng được 10,92 g kết tủa Nồng độ mol/L của (A) là
Câu 13: Cho 1,54 g hỗn hợp gồm HCOOH; C6H5OH; HOOC-COOH tác dụng với 0,6 g Na, sinh ra 224 ml
khí H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối thu được sau phản ứng là:
Câu 14: Chất hữu cơ (M) có một nhóm amino, một chức este Hàm lượng oxi trong (M) là 35,96 % Xà
phòng hóa a gam (M) được ancol Cho toàn bộ hơi ancol đi qua CuO dư, to thu andehit (Z) Cho (Z) phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 16,2 gam Ag Giá trị của a là:
Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở
đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A m = 2a –
4 , 22
V
B m = 2a +
4 , 22
V
C m = a +
6 , 5
V D m = a –
6 , 5
V
Câu 16: Hỗn hợp khí (T) gồm Cl2 và O2 (T) phản ứng vừa hết với một hỗn hợp (Q) gồm 4,32g Mg và 7,29g
Al sau khi phản ứng hoàn toàn được 33,345g hỗn hợp các muối và oxit Thành phần % về thể tích khí O2 trong (T):
Câu 17: Hòa tan hoàn tòan m gam hỗn hợp (X) gồm Mg và Al trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít khí
Cùng cho lượng hỗn hợp (X) trên vào dung dịch HNO3 dư,đun nóng, sau phản ứng được 537,6 ml một chất khí (Y) là sản phẩm khử duy nhất (thể tích khí đo ở đktc) Công thức phân tử của (Y) là
Câu 18: Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch (X) Trong các hóa chất sau: KMnO4,
Cl2, NaOH, CuSO4, Cu, KNO3, KI, thì số lượng chất tác dụng với (X)
Câu 19: Thuỷ phân triglixerit (X) trong NaOH thu được hỗn hợp hai muối gồm natrioleat và natristearat
theo tỷ lệ mol là 1 : 2 Khi đốt cháy a mol (X) thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên hệ giữa a, b, c là:
A b - c = 4a B b - c = 2a C b - c = 3a D b = c - a
Câu 20: Cấu hình electron các nguyên tử của các nguyên tố (X), (Y), (Z), (T) lần lượt là : [Ne]3s23p5;
[Ar]3d104s24p4; [He]2s22p5; [Ne]3s23p4 Thứ tự tăng dần tính phi kim của các nguyên tố
A Y, T, Z, X B T, Y, X, Z C Y , T, X, Z D X, Y, Z,T
Câu 21: Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch (X) gồm Na2CO3 1,0 M và KOH 1,5 M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch (Y) Cho dung dịch Ba(NO3)2 dư vào (Y) được m gam kết tủa Giá trị của m
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn amin no, hở (X) bằng oxi vừa đủ, sau phản ứng được hỗn hợp (Y) gồm khí và
hơi, trong đó VCO2: VH O2 = 1 : 2 Cho 1,8 gam (X) tác dụng với dung dịch HCl dư Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được m gam muối khan Biết MX < 61 ( đv C ) Giá trị của m là
Câu 23: Cho một hỗn hợp (A) chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH Cho (A) tác dụng vừa đủ với 0,02 mol
NaOH hoặc 0,01 mol HCl Nếu cho hỗn hợp phản ứng hết với Br2 thì cầnvừa đủ với 0,075 mol Br2 Lượng các chất NH3,C6H5NH2 và C6H5OH trong (A) lần lượt là
A 0,005 mol; 0,005 mol và 0,02 mol B 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol.
C 0,005 mol; 0,02 mol và 0,005 mol D 0,01 mol; 0,05 mol và 0,02 mol.
Câu 24: Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít
NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch (X) Khối lượng Fe(NO3)3 trong dung dịch (X) là
Trang 7A 14,52 gam B 36,3 gam C 16,2 gam D 30,72 gam
Câu 25: Đun este C6H12O2 với dung dịch NaOH ta được một ancol không bị oxi hoá bởi CuO Este có tên là:
A tert-butyl axetat B sec-butyl axetat C isopropyl axetat D isopropyl propionat
Câu 26: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch (X) Cho Br2 dư vào
(X) được dung dịch (Y) Cô cạn (Y) thu được b gam chất rắn khan Tiếp tục hoà tan b gam chất rắn
khan trên vào nước được dung dịch (Z) Cho Cl2 dư vào (Z) được dung dịch (T) Cô cạn (T) thu được
c gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c Phần trăm khối lượng của
NaBr trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 27: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(1) Lưu huỳnh, photpho, C2H5OH đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5
(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo
(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (3).
Câu 28: C2H5COONa + NaOH/CaOt,oC→ (X)Cl2 (as ,1 : 1 )→(Y) + C 2 H5 Br+ Na, Wurzt →(Z) Vậy (Z) là
Câu 29: Cho 0,15 mol hỗn hợp (X) gồm hai amino axit: R(NH2)(COOH)2 và R’(NH2)2(COOH) vào 200 ml
dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch (Y) (Y) tác dụng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M
Số mol của R(NH2)(COOH)2 trong (X) là :
Câu 30: Điện phân 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,3 M với điện cực trơ, cường độ dòng
điện I = 5 A, trong thời gian 19 phút 18 giây Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm m gam Bỏ qua sự bay hơi của nước Giá trị của m là
Câu 31: Hỗn hợp (A) gồm C3H4, C3H6 và C3H8 Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam (A) thì thu được a mol
CO2 Mặt khác, x mol (A) tác dụng vừa hết với 1,2x Br2 Giá trị của a là
Câu 32: Tiến hành trùng hợp 20,8 gam stiren Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng 200 mL dung dịch Br2
0,3M, cho tiếp dung dịch KI dư vào thì được 2,54 gam iot Khối lượng polime tạo thành là
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp khí (Z) gồm một ankan và một anken cần dùng vừa đủ 0,7
mol O2, thu được 0,4 mol CO2 Công thức của ankan là
Câu 34: Một hợp chất (X) là dẫn xuất của benzen trong phân tử có 4 liên kết π
- a mol (X) khi bị đốt cháy hoàn toàn thì được số mol CO2 bé hơn 8,2a mol
- b mol (X) tác dụng vừa đủ b mol NaHCO3
- c mol (X) tác dụng vừa đủ 2c mol NaOH
Công thức cấu tạo (X) là
A HOC2H4C6H4COOH B HOOC-C6H4COOH C HOCH2C6H4COOH D HOC6H4COOH
Câu 35: Phản ứng không đúng
A Cl-C6H4-CH=CH-CH2Cl + NaOH (loãng) →t 0 Cl-C6H4CH=CH-CH2OH + NaCl
B CH3CH=CHCHO + Br2 + H2O → CH3CH=CHCOOH + 2HBr
C 3CH2=CH-CH2OH + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2
D CH2=CH-CH2Cl + H2O→t 0 CH2=CH-CH2OH + HCl
Câu 36: Phát biểu đúng
A Các dung dịch peptit đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím
B Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủy phân mantozơ thành glucozơ.
Trang 8C Khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α − , β −aminoaxit.
D Andehyt axetic làm mất màu Br2 trong CCl4
Câu 37: Cho suất điện động chuẩn E0 của các pin điện hóa : E0X-Y= 1,10V; E0X-Z= 0,78V; E0T-Z= 0,56V (X,
Y, Z, T đều là kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử
A T, Z, X, Y B Z, T, X, Y C X, T, Z, Y D Y, Z, T, X
Câu 38: Cho divinyl tác dụng với dung dịch Br2 ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
A CH2BrCHBrCH=CH2 B CH2BrCH=CHCH2Br
C CH2BrCH2CH=CHBr D CH2BrCH=CBrCH3
Câu 39: Nguyên tử của nguyên tố (X) có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của
(X) với hiđro, (X) chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của (X) trong oxit cao nhất là
A 50,00% B 27,27% C 60,00% D 40,00%
Câu 40: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) ¬ → 2SO3 (k) ∆ H < 0 Phát biểu đúng là:
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Câu 41: Quặng sắt có hàm lượng sắt cao nhất là
A hematit đỏ B xiđerit C hematit nâu D manhetit.
Câu 42: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º là (biết
hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 5,4 kg B 5,0 kg C 6,0 kg D 4,5 kg.
Câu 43: C6H6 CH3Cl/ AlCl3→(X) +Cl2/as(1 : 1 )→(Y) Vậy CTCT của (Y) là
CH3
CH3 Cl
Câu 44: Phản ứng không đúng
A 2CrO3 + 2NH3
0
t
→ Cr2O3 + N2 + 3H2O B (NH4)2Cr2O7
0
t
→Cr2O3 + N2 + 4H2O
C Fe2O3 + 6HI → 2FeI3 + 3 H2O D 3CuO + 2 NH3
0
t
→3Cu + N2 + 3 H2O
Câu 45: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a
(mol/L) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là:
A 0,15 B 0,30 C 0,03 D 0,12.
Câu 46: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đolomit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở
đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A 40% B 50% C 84% D 92%.
Câu 47: Thủy phân a mol mantozo (với hiệu suất là 50%), toàn bộ sản phẩm sau phản ứng đem tráng gương
Lượng Ag thu được là (với hiệu suất là 100%)
A 2a B 3a C 2,5a D 4a
Câu 48: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH được 2,05 gam muối của
một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức hai este
A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5
Câu 49: Tổng số đồng phân xeton và andehit có công thức phân tử C5H10O
Trang 9Câu 50: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí (X) gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít (X) thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (khí đo ở đktc)
A CH4 và C2H4 B CH4 và C3H4 C CH4 và C3H6 D C2H6 và C3H6