1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi thu dai hoc chuyen ha long

5 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 766 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho từng cặp chất tác dụng với nhau có xt , số cặp chất có phản ứng xảy ra là: 005: C3H6O2 tham gia phản ứng tráng gương.. Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

001: Oxi hóa hoàn toàn 2,24 lít (đktc) hh X gồm hơi 2 ancol no, đơn chức kế tiếp được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit Cho

Y tác dụng với Ag2O dư trong NH3 được 34,56 gam Ag Số mol mỗi rượu trong X là:

002: Cho phản ứng: C4H6O2 + NaOH→ B + D; D + Z → E + Ag B có thể điều chế trực tiếp được CH4 Vậy B có thể là:

003: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% Giá trị của m là

004: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, C6H5NH2, dung dịch C6H5ONa, dung dịch NaOH, dung dịch CH3COOH, dung dịch HCl Cho từng cặp chất tác dụng với nhau có xt , số cặp chất có phản ứng xảy ra là:

005: C3H6O2 tham gia phản ứng tráng gương Số công thức cấu tạo mạch hở phù hợp của C3H6O2 là:

006: Chất X có công thức phân tử C4H8O, biết X tác dụng với H2 (Ni,to) tạo ra Butan-1-ol Số chất mạch hở phù hợp với X là:

007: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là:

008: Cho một andehit X mạch hở, biết rằng 1 mol X tác dụng vừa hết 3 mol H2 (xt:Ni,to) thu được chất Y, 1 mol chất Y tác dụng hết với Na tạo ra 1 mol H2 Công thức tổng quát của X là:

A CnH2n-1CHO B CnH2n(CHO)2 C CnH2n-1(CHO) D CnH2n-2(CHO)2

009: Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 , trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hỗn hợp Y đối với H2 là 6,6 Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng bình Brom tăng:

010: Khi thủy phân trong môi trường kiềm (dư) các đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8Cl2 thì số đồng phân cho sản phẩm có khả năng phản ứng Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng tạo ra dung dịch màu xanh lam đậm là:

011: Có các hợp chất chỉ chứa các nguyên tố C, H, O có phân tử khối bằng 60 đvC Những chất CxHyOz trong số các chất đó thoả mãn sơ đồ sau:

CxHyOz → CxHy-2 → A1 → B1 → Glixerol

Chúng là:

012: Pôlime có cùng nguồn gốc với Amilôzo là :

A Polivinylclorua B Xenlulozo C Cao su buna D Tơ nilon-6

013: Đốt cháy hoàn toàn 0,15mol hỗn hợp hai ancol no mạch hở thu được 9,45g H2O Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dd thay đổi như thế nào ?

A tăng 11,55 gam B Giảm 11,55 gam C Tăng 29,55gam D Giảm 29,55 gam

Trang 2

014: Hỗn hợp A gồm một axit no, đơn chức mạch hở và một este no, đơn chức, mạch hở Để phản ứng vừa hết với m

gam A cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5 M Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp này thu được 0,6 mol CO2 thì giá trị của m là

015: Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là

A Ở điều kiện thường, aminoaxit là những chất rắn kết tinh dễ tan trong nước và có nhiệt nóng chảy khá cao

B Anilin tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin

C Amoiac có tính bazơ yếu hơn metyl amin, nhưng tính bazơ của amoniac lại mạnh hơn anilin

D Glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch HCl dư lại thu được glyxin

016: X là một α - aminoaxit phân tử chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH Cho 23,4 gam X tác dụng với dd HCl dư thu được 30,7 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

017: Cho 1 luồng khí CO đi qua 28,8 gam oxit kim loại MO nung nóng thu được 25,6 gam hỗn hợp Y Cho hh Y tan

hết trong dd HNO3 dư chỉ thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí X ( gồm NO2 ,NO) là các sản phẩm khử Có dX/H2 = 19 CTPT của MO là:

018: Cho phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O Phương trình ion thu gọn đã cho biểu diễn bản chất của các phản ứng hoá học nào sau đây?

A HCl + NaOH → H2O + NaCl B NaOH + NaHCO3 → H2O +

Na2CO3

019: Hoà tan hoàn toàn FeS2 vào cốc chứa dung dịch HNO3 loãng được dung dịch X và khí NO thoát ra Thêm bột Cu

dư và axit sunfuric vào dung dịch X, được dung dịch Y có màu xanh, nhưng không có khí thoát ra Các chất tan có trong dung dịch Y là:

A Cu(NO3)2 ; Fe(NO3)3 ; H2SO4 B Cu(NO3)2 ; Fe(NO3)2 ; H2SO4

C CuSO4 ; Fe2(SO4)3 ; H2SO4 D CuSO4 ; FeSO4 ; H2SO4

020: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 23, số đơn vị điện tích hạt nhân của B lớn hơn A Kết luận nào sau đây về A và B là không đúng?

A Tính kim loại của A mạnh hơn

B B Cấu hình electron của A không có electron độc thân nào

C A, B thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn

D Cấu hình electron của B không có electron độc thân

021: Xét các pin điện hóa được tạo thành từ các cặp oxi hóa khử sau: Fe2+/Fe và Pb2+/Pb; Fe2+/Fe và Zn2+/Zn; Fe2+/Fe và

Sn2+/Sn; Fe2+/Fe và Ni2+/Ni; Fe2+/Fe và Mg2+/Mg Số trường hợp Fe đóng vai trò cực âm là:

022: Cho các phản ứng:

(1) O3 + dung dịch KI → (2) F2 + H2O → (3) MnO2 + HCl đặc →

(4) NH4(CO3 )2

0

t

→ (5) Cl2+ khí H2S → (6) SO2 + dung dịch Cl2 → (7) NH4NO2

0

t

→

Số phản ứng tạo ra đơn chất là:

023: Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, do đó CO2 bị lẫn một ít hơi nước và khí hiđro clorua Để có CO2 tinh khiết nên cho hỗn hợp khí này lần lượt qua các bình chứa:

A dung dịch Na2CO3 và dd H2SO4 đặc B dung dịch NaHCO3 và CaO khan

C P2O5 khan và dung dịch NaCl D dung dịch NaHCO3 và dd H2SO4 đặc

024: Cho V lít CO2 ở đktc vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M được 23,64 gam kết tủa Tính V lít CO2 đã hấp thụ nhiều nhất khi có lượng kết tủa trên?

Trang 3

025: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo

thứ tự

A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < R < Y.

026: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac

N2 (k) + 3H2 (k) t

0 , xt

2NH3 (k) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận

A tăng lên 8 lần B tăng lên 2 lần C giảm đi 2 lần D tăng lên 6 lần.

027: Cho các quá trình sau:

(1) Al → AlO2-; (2) MnO4- → MnO2; (3) RCHO → RCOO-;

(4) C2H4 → C2H4(OH)2; (5) NH3 → NH4+; (6) FeS2 → SO2

Xác định sự oxi hóa và sự khử :

A Sự oxi hóa (1), (3), (4), (6), sự khử (2), (5) B Sự oxi hóa (1), (3), (5), sự khử (4), (6)

C Sự oxi hóa (1), (3), (4), (6), sự khử (2) D Sự oxi hóa (3), (4), (6), sự khử (1), (5)

028: Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl−và 0,2 mol NO3 − Thêm từ từ dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch K2CO3 cho vào là

029: Cho Ba vào các dung dịch riêng biệt sau: Ca(HCO3)2, CuSO4, (NH4)2CO3, Na3PO4, MgCl2 Số chất kết tủa khác nhau tạo ra là:

030: Trong công nghiệp sau khi điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn, điện cực trơ) để loại bớt NaCl ra khỏi hỗn

hợp dung dịch gồm NaOH và NaCl ta sử dụng phương pháp

A cho dung dịch tác dụng với AgNO3 dư B cô cạn dung dịch rồi chưng cất phân đoạn

C cho dung dịch tác dụng với Ca(OH)2 dư D đun nóng thu dung dịch bảo hoà rồi hạ nhiệt độ

031: Nhúng một thanh Magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khối lượng Magie đã phản ứng là

032: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol NO3-, x mol Cl-, y mol Cu2+

- Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa

- Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là

033: Tách nước hoàn toàn từ hh X gồm 2 ancol a được hh Y gồm 2 olefin Nếu đốt cháy hoàn toàn hh X thu được 1,76

gam CO2 thì khi đốt cháy hoàn toàn hh Y sẽ thu được tổng số bao nhiêu gam nước và CO2?

034: Đun hh A gồm các este : vinylaxetat, Metylfomiat, etylaxetat có số mol bằng nhau và bàng 0,1 mol với dd axit vô

cơ loãng, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng cho tác dụng với dd AgNO3/NH3

dư thì khối lượng Ag sinh ra là :

035: Trong sơ đồ chuyển hoá trực tiếp:

C2H5OH → X → C2H5OH

Có bao nhiêu chất X thoả mãn trong các chất sau:

C2H5ONa; C2H4; C2H5-NO2; CH3CHO; C2H5Cl; CH3COO-C2H5

036: Để tách C6H5NH2 khỏi hỗn hợp với C6H6, C6H5OH người ta cần dùng lần lượt các hoá chất nào sau đây (không kể các phương pháp vật lí):

A HCl và Br2 B H2O và CO2 C Br2 và NaOH D HCl và NaOH

037: Đun nóng một dd có chứa 0,1 mol Ca2+; 0,5 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,3 mol Cl-; 0,6 mol HCO3- thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là:

038: Hoà tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl được 1,12 lít H2 (ở đktc) Cũng lượng hỗn hợp này nếu hoà tan hết bằng HNO3 đặc nóng được 5,6 lít NO2 (ở đtkc)

Trang 4

Xác định công thức FexOy được :

039: Có 5,56 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1 hoà tan hết trong dung dịch HCl thu được 1,568 lít H2 (đktc); phần 2 hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít NO (đktc), không tạo NH4NO3

Hãy xác định kim loại M

040: Tính axit của các hiđro halogenua được sắp xếp theo các trật tự mạnh dần Hãy chọn một sắp xếp đúng nhất trong

số các sắp xếp sau :

A HCl < HBr < HF < HI B HI < HBr < HF < HCl C HF < HCl < HBr < HI D HBr < HI < HCl < HF 041: Cho dd AgNO3 vào dẫn xuất halogen nào dưới đây có kế tủa tạo ra :

A CH2= CH-CH2 Cl B C6H5 Cl C CH2=CH-Cl D CH3CH2CH2Cl

042: Hiđrôcacbon mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+2-2a, trong đó a là số liên kết π thì số liên kết σ là:

043: Với công thức phân tử C8H8O2, có bao nhiêu đồng phân este khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng cho sản phẩm gồm hai muối?

044: Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu etylic (d = 0,8g/ml), với hiệu suất 80% là:

045: Khi X thế 1 lần với Br2 tạo 5 sản phẩm thế Vậy tên gọi X là:

A 2,2 – dimetyl pentan.

B 2–metyl pentan

C 2,3–dimetyl pentan

D 2–metyl butan.

046: Có 6 dung dịch loãng của các muối BaCl2, ZnCl2, Pb(NO3)2, CuSO4, FeCl2, FeCl3 Khi cho dung dịch H2S dư vào các dung dịch muối trên thì số trường hợp có phản ứng tạo kết tủa là

047: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100%)

A 2c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y C c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y 048: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

(phân nhóm chính nhóm II) B X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ

tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) C X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm

chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3,

nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

049: Một loại oleum có công thức H2SO4 nSO3 Lấy 3,38 g oleum nói trên pha thành 100ml dung dịch A Để trung hoà 50ml dung dịch A cần dùng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,4M Giá trị của n là:

050: Đun sôi bốn dung dịch, mỗi dung dịch chứa 1 mol mỗi chất sau: Ba(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, NH4HCO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trường hợp nào khối lượng dung dịch giảm nhiều nhất (Giả sử nước bay hơi không đáng kể):

051: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2, 0,2 mol FeSO4 Thể tích dung dịch KMnO4 0,8M trong H2SO4 (loãng) vừa

đủ để oxi hóa hết các chất trong X là:

052: Cho các chất sau: NaOH, HCl, NH3, CH3COONa, Ba(OH)2, NaCl Có bao nhiêu chất khi cho vào dung dịch

CH3COOH sẽ làm tăng độ điện li của axit? ( Giả sử khi thêm vào không làm thể tích dung dịch thay đổi)?

053: Trong pin điện hóa, sự oxi hóa

Trang 5

A Chỉ xảy ra ở cực âm B chỉ xảy ra ở cực dương.

C xảy ra ở cực âm và cực dương D không xảy ra ở cực âm và cực dương

054: Có 6 dung dịch gồm: NaHCO3, CuSO4, (NH4)2SO4, Al(NO3)3, MgCl2, NaOH đựng trong 6 lọ mất nhãn, để phân biệt các dung dịch trên ta dùng thuốc thử là:

055: Cho mỗi kim loại Cu, Fe, Ag lần lượt vào từng dung dịch CuSO4, FeSO4, Fe(NO3)3 Tổng số phản ứng hoá học xảy ra là

056: C4H11N có số công thức cấu tạo của amin mà khi tác dụng với hỗn hợp HCl và NaNO2 có khí thoát ra là:

057: Trong các chất sau : Cu(OH)2, Ag2O(AgNO3)/NH3, (CH3CO)2O, dung dịch NaOH,H2(Ni,t0C) Số chất tác dụng được với Mantozơ là

058: X là một axit đơn chức thuộc loại ankenoic Chia 14,4 gam X ra làm hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần

1 thu được 13,2 gam CO2 Phần 2 tác dụng vừa đủ với brôm trong dung môi CCl4 thu được a gam sản phẩm Trị số của

a là:

059: Chọn sản phẩm sinh ra trong phản ứng sau: C2H5COOCH3 LiAlH →4 X + Y

X, Y là:

A C3H7OH, HCOOH B CH3OH, CH3COOH C C3H7OH, CH3OH D C2H5OH, CH3COOH

060: Khi xà phòng hóa 2,52 gam chất béo X cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M Xác định chỉ số xà phòng hóa của chất

béo trên?

Ngày đăng: 11/11/2015, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w