Đối với ch-ơng trình Địa lý trung học cơ sở nói chung và chch-ơng trình Địa lý lớp 8 nói riêng, để sử dụng đợc các phơng pháp dạy học có hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng đối với từng
Trang 1Trong quá trình giảng dạy và giáo dục, đổi mới phơng pháp dạy học nâng cao chất lợng dạy và học là nhiệm vụ chung của toàn ngành Đối với
ch-ơng trình Địa lý trung học cơ sở nói chung và chch-ơng trình Địa lý lớp 8 nói riêng, để sử dụng đợc các phơng pháp dạy học có hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng đối với từng giáo viên, không phải giáo viên nào cũng làm đợc
Nội dung đề tài ‘‘ Bớc đầu tìm hiểu việc vận dụng phơng pháp so sánh vào việc giảng dạy Địa lý lớp 8 - THCS ’’ Đợc viết nhằm cho giáo viên
có một tài liệu phơng pháp tham khảo bổ trợ với các giáo trình tham khảo khác
Trong mỗi phần tơng ứng đều có nội dung lý thuyết và các ví dụ cụ thể Nội dung đề tài gồm ba phần chính
Phần thứ nhất:
Những vấn đề chung
Phần thứ hai:
Nội dung đề tài
Phần thứ ba:
Kết luận chung
Lần đầu tiên tìm hiểu và nghiên cứu đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp phê bình của các thầy cô giáo và bạn đọc để đề tài hoàn thiện hơn
Ngời thực hiện
Phạm Thị Nga
Trang 2Phần thứ nhất
Nội dung đề tài
I> Lí do chọn đề tài:
Trong các phơng pháp giảng dạy Địa lý lớp 8 trung học cơ sở, việc vận dụng phơng pháp bên cạnh các phơng pháp đặc trng quen thuộc các
bộ môn nh phơng pháp bản đồ, phơng pháp mô tả, phơng pháp phân tích Có lẽ không bài địa lý nào không có thể hoặc không cần vận dụng phơng pháp so sánh dới hình thức này hay hình thức khác Ngay việc đa
ra nhận định nhiệt độ trung bình hàng năm ở Miền Bắc thấp hơn Miền Nam cũng đã mang tính so sánh rồi.
Phơng pháp so sánh là phơng pháp chung của hoạt động t duy, đã trở thành phơng pháp đặc trng cho bộ môn Địa lý, cũng nh vài bộ môn khác trong giảng dạy.
Hiện nay phơng pháp so sánh cha có một cấu trúc nhất định, giáo viên sử dụng phơng pháp so sánh trong khi lên lớp cha trở thành kỹ năng, thờng sử dụng tùy tiện , cha khoa học nên cha khắc sâu đợc kiến thức trọng tâm cho học sinh, cha làm nổi bật những điểm cần nhấn mạnh, ví dụ yêu cầu học sinh so sánh giữa đồng bằng Bắc Bộ với đồng bằng Nam Bộ, nhng lại không nêu so sánh về mặt nào, yếu tố nào nên học sinh lúng túng Hoặc khi nói đến sự so sánh mà chỉ thấy chỗ khác nhau thôi mà không thấy chỗ giống nhau.
Hoặc khi so sánh không kết hợp vận dụng các nguyên tắc và phơng pháp khác nh trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh, giảng bài Vì vậy học sinh cha có hứng thú học tập và yêu thích bộ môn, cho nên kết quả giảng dạy cha đạt kết quả cao.
Vì vậy để đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình dạy học, cũng nh tiếp thu kiến thức của học sinh, giúp học sinh nắm bắt kiến thức đợc chủ
Trang 3động, biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc so sánh Nên tôi mạnh
dạn chọn đề tài B‘‘ ớc đầu tìm hiểu vận dụng phơng pháp so sánh vào giảng dạy địa lý 8 - THCS ’’, với hy vọng đa ra vài giải pháp giúp cho việc giảng dạy của giáo viên và học sinh đạt đợc hiệu quả tốt hơn.
II> Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài với nhiệm vụ chủ yếu là:
1) Nghiên cứu về những biện pháp nhằm nâng cao chất lợng học tập của
học sinh khi học Địa lý nói chung và chơng trình Địa lý 8 nói riêng Bớc
đầu hình thành phơng pháp so sánh t duy tổng hợp, phân tích, khái quát, Biết vận dụng các kiến thức vào việc so sánh Tìm ra những biện pháp cơ bản có hiệu quả trong việc nâng cao kiến thức môn Địa lý
a) Giúp học sinh khá giỏi hứng thú tìm tòi, vận dụng kiến thức để áp dụng vào các trờng hợp rộng hơn
b) Giúp học sinh trung bình có kỹ năng sử dụng phơng pháp so sánh 2) Thấy đợc nguyên nhân sâu xa kết quả cụ thể của việc sử dụng phơng pháp so sánh, trong việc dạy học ở các lớp cao hơn.
3) Những kinh nghiệm đợc rút ra qua thực hiện đề tài.
4) Thông qua dạy học ngời thầy hiểu thêm tâm lý ngời học, tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở.
Tóm lại đó là những biện pháp phần nào giúp giáo viên giảng dạy có
hệ thống, có phơng pháp, biết vận dụng phơng pháp so sánh để rút ra các nhận xét có tính hệ thống và tổng quát và học sinh học Địa ly 8 không cảm thấy khó khăn.
III> Đối tợng nghiên cứu:
1) Cơ sở nghiên cứu:
a) Trờng trung học cơ sở Võ Thị Sáu năm học: 2003 2004.–
b) Tập thể giáo viên dạy môn Địa, tổ khoa học tự nhiên trờng trung học cơ sở Võ Thị Sáu
Trang 4c) Các lực lợng giáo dục ( giáo viên, hội đồng giáo dục tổ chuyên môn, đội TNTPHCM đoàn TNCS HCM )
2) Đối tợng nghiên cứu:
Tập thể học sinh lớp 8, trờng trung học cơ sở Võ Thị Sáu gồm 42 em học sinh
IV> Thời gian nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian từ năm học: 2002- 2003 đến năm:2003- 2004.
- Phạm vi nghiên cứu: khối lớp 8 trờng trung học cơ sở Võ Thị Sáu
V> Phơng pháp nghiên cứu:
1) Phơng pháp chính là: ph“ ơng pháp so sánh .’’
2) Phơng pháp hỗ trợ:
- Thăm dò tìm hiểu điều tra.
- Trao đổi học hỏi các bạn đồng nghiệp.
- Tham khảo sách báo tài liệu.
- Điều tra chất lợng, đầu năm, giữa kỳ, cuối năm.
- Đúc rút kinh nghiệm
VI> Lịch sử nghiên cứu đề tài:
Trong quá trình giảng dạy môn Địa lý 8 từ các năm học trớc, thấy
đợc tầm quan trọng của phơng pháp so sánh, cũng nh thấy đợc những nhầm lẫn, học sinh thờng mắc phải khi học môn học này.
Năm học 2003 - 2004 bản thân tôi mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu việc vận dụng phơng pháp so sánh vào việc dạy học Địa lý 8
Để tìm ra một vài biện pháp nhằm xây dựng cho học sinh cũng nh giáo viên kỹ năng so sánh ( trong khả năng của bản thân) nếu đạt đợc hiệu quả sẽ ứng dụng trong các lớp học sau.
Trang 5Phần Thứ Hai
Nội Dung Đề Tài
I> Cơ sở lý luận – cơ sở thực tiễn:
1) Cơ sở lý luận:
Xét từ đặc trng bộ môn Địa lý:
Môn Địa lý là môn KHXH đòi hỏi học sinh phải t duy, lô gíc, chặt chẽ, bao gồm cả lý thuyết lẫn bài tập hai phần này có tính tơng hỗ bổ xung cho nhau, giúp học sinh hoàn thiện kiến thức
Lý thuyết là cơ sở để giải ( so sánh ) các bài tập, thì ngợc lại bài tập giúp các học sinh củng cố lý thuyết hiểu sâu hơn, cặn kẽ hơn và đầy đủ hơn
Giải thuần thục các dạng bài tập, sử dụng thành thạo phơng pháp so sánh, giúp cho các em t duy, và óc sáng tạo thấy đợc mối quan hệ giữa chúng 2) Cơ sở tâm lý:
Mặc dù lớp 8 các là những học sinh sắp cuối cấp, nhng đặc điểm tâm sinh lý vẫn còn đang ở trong độ tuổi ham chơi, hiếu động suy nghĩ còn nông cạn, các em rất thích đ… ợc động viên.
Trong quá trình giảng dạy và giáo dục để đạt đợc mục đích của mình
là ‘‘ Bớc đầu tìm hiểu việc vận dụng phơng pháp so sánh vào việc giảng dạy
Địa lý lớp 8 - THCS ’’ thì ngời thầy phải biết dẫn dắt gây cảm hứng, hng phấn cho học sinh Nh vậy vừa động viên đợc tâm lý ngời dạy, vừa là chất xúc tác sáng tạo, chính điều này làm thay đổi cờng độ dạy của giáo viên
Trang 6và học của học sinh, đây là điều cơ bản nhất có tác dụng bổ xung tích cực, nâng cao năng xuất lao động sáng tạo của con ngời.
3) Cơ sở thực tiễn:
a) Đề tài này đợc nghiên cứu thể hiện qua các giờ học của học sinh lớp
8, trờng trung học cơ sở - Võ Thị Sáu Phù yên Sơn La.– –
b) Đầu t nghiên cứu thông qua bài dạy, mở mang tìm hiểu thông qua sách báo sách báo và các sách nâng cao, …
c) Trên lớp cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy khả năng nhận thức của bản thân, giáo viên không gò ép học sinh theo định h-ớng của mình, mà phải giúp các em tự hình thành thói quen định hh-ớng cho một bài tập trớc khi đi vào giải quyết bài tập đó Giúp học sinh phát hiện những kiến thức trong bài qua thực tế nhằm rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế.
d) Những thuận lơị và khó khăn:
+ Thuận lợi:
- Nhà trờng đóng trên địa bàn huyện đợc sự quan tâm của các ban, ngành và chính quyền địa phơng.
- Lớp học có đủ bàn, đủ ghế.
- Đợc sự quan tâm của chi bộ, BGH và hội đồng giáo dục tới việc thực hiện nề nếp học tập của học sinh, sinh hoạt của học sinh khối 8.
- Các em đều có tơng đối đủ sách giáo khoa, dụng cụ học tập.
- Giáo viên giảng dạy yêu nghề, nhiệt tình, luôn học hỏi tìm tòi, tự nghiên cứu để bổ xung kiến thức.
- Trong tổ đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn.
+ Khó khăn:
- Khả năng của giáo viên có hạn.
- Một số em cha thực sự chú ý vào việc học bài và làm bài tập ở nhà.
- Đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học còn thiếu.
II> Phần khảo sát:
Trang 7Khảo sát chất lợng đầu năm:
- Hình thức kiểm tra viết 45 phút, kiểm tra kiến thức lớp 7, kiến thức phần đầu Địa lý 8
Kết quả kiểm tra cụ thể qua việc khảo sát đầu năm cho thấy.
Lớp 8 có tổng số 42 học sinh Giỏi : 5 em, chiếm 12%
Khá : 20 em, chiếm 48%
TB : 17 em, chiếm 40%
Qua kết quả khảo sát tôi nhận thấy rằng chất lợng học sinh khá giỏi cha
đạt đợc chỉ tiêu, còn nhiều học sinh có năng khiếu với bộ môn song còn lời học, không chịu t duy suy nghĩ nh em Hoàng Văn Chung, Nguyễn Văn Hạnh, Phạm Thị Thuỳ Trang,…Vì vậy tôi mạnh dạn áp dụng một số sáng kiến kinh
nghiệm B‘ ớc đầu tìm hiểu vận dụng phơng pháp so sánh vào giảng dạy địa
lý 8 - THCS ’’,
III> Các biện pháp cụ thể:
1) Biện pháp chung bộ môn:
- Giáo viên chuẩn bị chu đáo cả về phơng tiện và nội dung cho các bài học, soạn giáo án có đầu t… sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo,…….Bài soạn tỉ mỷ, có hệ thống các câu hỏi nên vấn đề, sử dụng phơng
so sánh, phơng pháp phân tích, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh …
- Học sinh đợc nhắc nhở, xem xét lại những kiến thức có liên quan, học thuộc nắm chắc các khái niệm, , làm các bài tập ở nhà.…
- Bài giảng trên lớp cần phải thể hiện đợc các phơng pháp dạy học tích cực có ‘‘ nêu vấn đề’’ sử dụng phơng pháp so sánh, hớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề ( tìm mối liên quan, liên tởng), bằng khả năng khái quát qua
những ví dụ cụ thể Trong quá trình giảng dạy cần chốt lại, sau khi giảng song mỗi bài tập
2) Biện pháp thực hiện đề tài:
a) Học sinh phải nắm thật chắc phơng pháp so sánh :
Trang 8So sánh là xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật và hiện tợng Địa lý Muốn so sánh hai sự vật và hiện tợng ta phải phân tích các dâú hiệu thuộc tính của chúng, đối chiếu các dấu hiệu thuộc tính đó với nhau, rồi tổng hợp xen hai sự vật, hiện tợng có gì giống và khác nhau
b) Phần khái quát địa lý tự nhiên toàn quốc:
Cần có một số bài sử dụng phơng pháp nh sau:
Trong bài 2:
Diện tích – vị trí giới hạn hình dạng của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
nh sau
Trớc tiên ( So sánh diện tích phần đất liền với các nớc trên thế giới đã học
ở phần Địa lý 7)
Diện tích nớc Việt Nam
Vơng quốc Anh
Cộng hòa Pháp
I ta li a
Nhật Bản
Thụy sỹ
Ba lan
Ru ma ni
áo
Hung ga gi
Bun ga ri
330.366 km2
224.000 km2
547.026 km2
304.268 km2
377.765 km2
41.279 km2
312.683 km2
237.500 km2
83.858 km2
93.032 km2
110.000 km2
Qua việc so sánh diện tích phần đất liền của Việt Nam với một số nớc ở trên ( địa lý 7) Trong bảng trên, kết hợp với một số bản đồ hành chính thế giới, giáo viên chỉ ra các nớc trên bản đồ để học sinh quan sát, sau đó rút
ra kết luận Diện tích đất nớc Việt Nam đứng thứ ba sau cộng hòa Pháp, và Nhật Bản Nh vậy diện tích phần đất liền Việt Nam thuộc loại trung bình so với nhiều nớc trên thế giới
Trang 9Để học sinh nắm rõ hơn phần diện tích Việt Nam ta có thể cho các em
so sánh tiếp ý thứ hai trong bài này
( So sánh phần diện tích đất liền Việt Nam với các nớc khu vực Đông Nam
á)
- in đô nê xi a
- Mi an ma
- Thái lan
- Phi lip pin
- Ma lai xi a
- Lào
- Cam pu chia
1.919.4000 km2
676.552km2
514.000km2
300.000 km 2
329.749 km2
326.000 km 2
181.000 km2
ý so sánh tiép theo nay chúng ta vẫn sử dụng phơng pháp trực quan, quan sát trên bản đồ và rút ra kết luận ‘‘ diện tích Việt Nam đứng thứ 4 sau In
đo nê xi a; Mi an ma; Thái Lan, nh vậy diện tích Việt Nam cũng thuộc loại trung bình so với các nớc trong khu vực Đông Nam á ’’
Trong bài 7:
- Địa hình Việt Nam có một số nội dung cần so sánh sau:
( So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long)
- Điểm giống nhau:
+ Đều là đồng bằng châu thổ, do phù xa các con sông lớn bù đắp trên vịnh biển sông vẫn còn đang phát triển ra biển tốc độ 80 m/năm, đều là khu vực lúa lớn cung cấp lơng thực cho cả nớc và xuất khẩu
- Điểm khác nhau:
+ Đồng bằng sông Hồng diện tích là 15.000 km2, nghiêng theo hớng Tây Bắc -
Đông Nam có nhiều ô trùng với các hệ thống đê nhân tạo
+ Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích là 40.000 km2 thấp và bằng phẳng, không đê điều, nhiều kênh rạch đất mặn, đất phèn chiếm diện tích đáng kể
Phần này ta kết hợp với việc sử dụng bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
để học so sánh về diện tích Để nhận thấy địa hình của hai đồng bằng này
Trang 10khác nhau, do ảnh hởng của hai con sông, sông Hồng và sông Mê Công và lịch sử phát triển cũng khác nhau nên dẫn đến những điểm giống và khác nhau trên
Trong bài 7 cần so sánh thêm một ý nữa, để khắc sâu kiến thức về địa hình Việt Nam giữa các miền đất đa dạng và phức tạp ( so sánh địa hình vùng
đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ với đồng bằng Trung Bộ), giống nhau đó là có sự phân hóa đa dạng, có mối quan hệ chặt chẽ trong các loại hình đồi núi, địa hình đồng bằng bờ biển và đáy biển gần bờ
- Điểm khác nhau cơ bản:
+ Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ đều rộng lớn và phát triển mạnh, đều bắt nguồn
từ các khu vực sụt lún, bờ biển bằng phẳng, thềm lục địa ăn lan ra xa, đất màu mỡ
+ Đồng bằng trung bộ nhỏ hẹp và dốc do núi ăn lan ra sát biển, bờ biển khúc khửu, thềm lục địa hẹp, sâu và bị các dãy núi đâm ngang chia thành từng ngăn
đất xấu
Phần vẫn kết hợp vơi sử dụng bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam rất đa dạng và phong phú hay còn gọi là rất phức tạp
Trong bài 9:
Khí hậu Việt Nam, để nêu bật đợc đặc điểm khí hậu Việt Nam rất phức tạp ta cần phải so sánh điểm sau
( so sánh đặc điểm khí hậu Việt Nam với các nớc khác có cùng vĩ độ, nh bán
đảo A rập )
- Điểm giống nhau:
+ Việt Nam có khí hậu gió mùa nhiệt đới ẩm, mùa Đông lạnh do tác động của khối ( NPC), thổi từ lục địa ra biển Mùa Hạ ít nóng vì có gió thổi từ Biển
Đông vào mang độ ẩm và hơi nớc gây ma lớn, cây cối thờng xanh quanh năm + Tây Nam á ( bán đảo A rập ) có khí hậu nhiệt đới khô do chịu tác động của khối khí lục địa từ đất liền ra biển, phần lớn là hoang mạc và nửa hoang mạc
Trang 11Bài 9 này khi so sánh ta phải kết hợp với việc sử dụng bản đồ địa lý tự nhiên Thế giới, hay Châu á Để thấy rõ đợc những đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam mang tính nhiệt đới gió mùa ẩm , tính chất biến động mạnh và phân hóa phức tạp Để cho bài giảng hay hơn và khắc sâu đợc tính chất độc đáo của khí hậu Việt Nam, cần phải liên hệ với các kiến thức đã học ở lớp 6 và lớp 7 về khí hậu nhiệt đới: Ví dụ so sánh với ấn Độ vào tháng 01 ở Nác Pơ có vĩ độ tơng
đ-ơng ở Hà Nội nhiệt độ cao hơn 4,4 0c, ở Bom Bay cùng vĩ độ với Vinh nhiệt
độ cao 6,3 0c Vào màu hạ ở xa mạc và bán xa mạc Bắc Phi trị số nhiệt độ còn lên tới 500 c, ở ấn Độ tới 450c song nhiệt độ nớc ta không vợt quá 40 0c Nh vậy có thể kết luận rằng khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió màu
ẩm rõ rệt
c) Phần các miền Địa Lý tự nhiên:
Trong các miền này thì có một số nội dung cần phải so sánh nh sau
Trong bài 15:
Miền Bắc - Đông Bắc Bộ có một số nội dung cần phải so sánh là:
Trớc tiên chúng ta cần đi so sánh tỷ lệ diện tích các miền địa hình thấp dới 100 m và cao trên 2000 m
- Điểm giống nhau:
+ Diện tích dới 1000 m chiếm 89,9%
+ Diện tích địa hình cao trên 1000 m, chiêm khoảng 10%
+ Diện tích núi cao trên 2000 m chỉ có 0,1%
Nh vậy ta có thể kết luận rằng địa hình cao trên 2000 m chiếm tỷ lệ thấp, khi giảng bài này ta sử dụng lợc đồ lát cắt địa hình và quan sát bản đồ địa
lý tự nhiên Việt Nam qua tỷ lệ màu sắc mà rút ra kết luận Địa hình ở đây có
tỷ lệ nh vậy là do chịu tác động của ngoại lực trong một thời gian dài và do
ảnh hởng của cuộc vận động tân kiến tạo diễn ra không mạnh và vị trí địa hình nằm trong miền ổn định của vỏ trái đất
Tiếp trong nội dung giáo trình:
- Trong bài 19, miền Tây Bắc – Bắc Trung Bộ