Kiến thức : - Nắm được vị trí ,cấu tạo trong các hệ cơ quan của cá chép -Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi đời sống ở nước 2.. C/ Bài mới : Gv: Bạn NGỌC vừa nhắc
Trang 1Tiết 32:
Cấu tạo trong của cá chép I.Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Nắm được vị trí ,cấu tạo trong các hệ cơ quan của cá chép
-Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi đời sống ở nước
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát
- Kĩ năng hoạt động nhóm
II Đồ dùng :
- Tranh cấu tạo trong của cá chép
- Tranh sơ đồ hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, não cá chép
-Máy chiếu, máy chiếu hắt
-Bảng phụ
Bảng 1: Phiếu học tập
1.
2.
3.
4.
Bảng 2: Phiếu học tập:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch Tim cá có 2 ngăn là: và ., nối với các mạch tạo thành 1 vòng tuần hoàn kín
Khi tâm thất co tống máu vào từ đó chuyển qua , ở đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở thành đỏ tươi, giàu O2, theo đến cung cấp O2 và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động Máu từ các cơ quản theo trở về Khi tâm nhĩ
co dồn máu sang tâm thất và cứ như vậy máu được vận chuyển trong một vòng kín
III Hoạt động dạy học :
Trang 2A/ ổn định :
Giới thiệu: Cô xin trân trọng giới thiệu với các em Về dự giờ và thăm lớp
trong tiết sinh học của chúng ta ngày hôm nay có các thầy cô giáo trong ban giám khảo cùng các thầy cô giáo của các trường trong huyện Yên Khánh về dự, Đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng
- Mời các thầy cô giáo và các em ngồi xuống
B/ Kiểm tra bài cũ:
Gv: Ở tiết trước các em đã cùng cô nghiên cứu bài 31: Cá chép Đây là đại diện
của các lớp cá thuộc ngành động vật có xương sống Trước khi vào bài mới cô kiểm tra bài cũ Vậy em nào xung phong trả lời cho cô giáo câu hỏi:
? Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước.
Trả lời:
1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân giúp giảm sức cản của nước khi bơi
2 Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước làm cho màng mắt không
bị khô
3 Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy giúp giảm sự ma sát với môi trường nước
4 Sự xắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
5 Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với nhau có vai trò như bơi chèo
Gv: Chúng ta vừa nghe câu trả lời của bạn Các em có thể nêu nhận xét về câu trả lời này
Gv: À, Cô cũng đồng ý với ý kiến của em câu trả lời của bạn NGỌC là chính xác, như vậy bạn về nhà đã học bài, hiểu bài và trả lời đúng Cô cho bạn 9 điểm, mong các em phát huy tinh thần học tập của bạn
C/ Bài mới :
Gv: Bạn NGỌC vừa nhắc lại cho chúng ta thấy những đặc điểm cấu tạo ngoài của
cá chép thích nghi với đời sống ở nước Vậy còn đặc điểm cấu tạo trong của cá chép ntn giúp cá chép thích nghi với đời sống ở nước Điều này sẽ được giải đáp trong tiết học ngày hôm nay:
Tiết 32: Cấu tạo trong của cá chép
Trang 3Hoạt động của Gv và Hs
Gv: Và bây giờ cô cùng các em đi vào tìm hiểu phầnI
Ghi bảng ………
Gv:(chiếu) Các em hãy quan sát sơ đồ cấu tạo trong của
cá chép và ghi nhớ vị trí các cơ quan trên sơ đồ và tự ghi
nhớ
->rồi thảo luận theo cặp trong thời gian 2 phút cho biết
? Số 1,2,3,4,5,6,7 ghi chú cho những bộ phận nào của
hệ tiêu hoá.
Gv: À, với câu hỏi này cô quan sát thấy tuy chưa hết thời
gian mà đã có rất nhiều bạn có câu trả lời Cô mời em
OANH trả lời câu hỏi này
_ Hs: (Đứng tại chỗ trả lời)
1-Miệng; 2-Hầu; 3-Thực quản;4-Dạ dày;5-Gan; 6-Mật;
7- Ruột; 8- Hậu môn
? Các em cho ý kiến nhận xét về câu trả lời của bạn Cô
mời em……
Gv: Cô cảm ơn em Cô mời em ngồi xuống Có bạn nào
có ý kiến khác không
Gv: Cô cũng đồng ý với ý kiến của các em
Gv: (chiếu) Các em tiếp tục thảo luận theo nhóm đã phân
công hãy hoàn thành phiếu học tập sau trong vòng 2 phút
Phiếu học tập
Các bộ phận của ống tiêu
1.
2.
3.
4.
Nội dung ghi bảng
I Các cơ quan dinh dưỡng
1 Tiêu hoá
Gv: Phát phiếu học tập
- Các nhóm thảo luận-> hoàn thành bài
Gv: Đã hết thời gian, các nhóm dừng bút và nộp phiếu
học tập của nhóm mình
(Gv đi thu)- Nhớ chuyển sang hệ video
Gv trình chiếu phiếu học tập của nhóm 1
Cô mời đại diện nhóm 1 đọc đáp án của nhóm mình
Cô mời đại diện nhóm 2 nhận xét
Trình chiếu phiếu học tập nhóm 2
Gọi nhóm 3 nhận xét
Gv xem phiếu của 2 nhóm còn lại Nói nhận xét (nếu
Trang 4có sự khác nhau thì phải chiếu tiếp)
Gv: Cô quan sát thấy đáp án của nhóm 3 giống như đáp
án của nhóm 1 Cô nhất trí với ý kiến của các em
(tắt hệ video-chuyển sang trình chiếu).
-Gv :(chiếu) Các em hãy theo dõi đáp án trên màn chiếu
Các bộ phận của
1.Miệng Lấy, cắn, nghiền thức ăn
2 Hầu Chuyển thức ăn xuống thực quản
3.Thực quản Chuyển thức ăn xuống dạ dày
4.Dạ dày Co bóp nghiền nhuyễn thức ăn
5.Ruột Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ chất
dinh dưỡng 6.Hậu môn Thải các chất cặn bã ra ngoài
? Thế còn gan thuộc phần nào của hệ tiêu hoá và
chức năng của nó là gì.
- Hs: gan tiết ra dịch mật chứa ở mật, tiêu hoá thức ăn,
nó thuộc tuyến tiêu hoá
Gv: Cô đồng ý với ý kiến của em Ngoài ra còn tuyến tụy
ở tụy, tuyến ruột ở ruột, tuyến vị ở dạ dày đều tiết dịch
tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn) Từ những kiến thức cô trò
vừa tìm hiểu các em hãy nêu:
? Hệ tiêu hoá có cấu tạo ntn.
- Hs: Hệ tiêu hoá phân hoá gồm 2 phần:
+ Ống tiêu hoá: Miệng-> hầu -> thực quản ->dạ
dày-> ruột -> hậu môn
+ Tuyến tiêu hoá: gan tiết ra mật, tuyến ruột, tuyến
tuỵ
Gv: Câu trả lời của em rất chính xác Hệ tiêu hoá đã có
sự phân hoá -> Gv ghi bảng
Gv: Từ thông tin vừa tìm hiểu kết hợp với quan sát mô
hình trên màn chiếu các em cho biết:
(chiếu)- Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra như thế
nào?.
Hs:
+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác
dụng của enzim tiêu hoá.Thức ăn -> chất dinh dưỡng
ngấm qua thành ruột vào máu
+ Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn
-Cấu tạo hệ tiêu hoá có sự phân hoá:
+ Ống tiêu hoá: Miệng->
hầu -> thực quản ->dạ
dày-> ruột -dày-> hậu môn
+ Tuyến tiêu hoá: tuyến
gan
Trang 5Gv: Có em nào có ý kiến khác không?
Gv: Như vậy không có em nào có ý kiến khác và cô cũng
đồng ý với ý kiến này (chiếu đáp án)
? Vậy Chức năng của hệ tiêu hoá là gì.
-Hs: Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, hấp thụ chất
dinh dưỡng, thải cặn bã
Gv: Đúng rồi………
Gv: (chiếu) Cả lớp chú ý lên màn chiếu:
Đây là H33.4 SGK trang 109 Trên hình này các em lưu ý
mức nước h1 : khi cá nổi và mức nước h2 : khi cá chìm
Vây các em
? Hãy giải thích hịên tượng xảy ra trong thí nghiệm.
Gv :Các em chú ý thí nghiệm này liên quan đến bóng hơi
-Hs: Bóng hơi phồng to -> khối lượng riêng của cá giảm
nhưng thể tích cơ thể cá lại tăng nên làm mức nước h1
lên cao, giúp cá nổi-Bóng hơi dẹp xuống -> khối lượng
riêng của cá tăng, nhưng thể tích cơ thể cá lại giảm nên
làm mức nước h1 hạ xuống, giúp cá chìm
? Mời 1 em nhận xét phần trả lời của bạn
Gv: Cô nhất trí với ý kiến của các em
? Vậy vai trò của bóng hơi là gì.
Hs: giúp cá chìm, nổi dễ dàng
Gv: Đây là một đặc điểm cấu tạo trong giúp cá thích nghi
với môi trường nước Như vậy cần lưu ý:
- Bóng hơi thông với thực quản -> giúp cá chìm, nổi
dễ dàng ->……….………
? Nếu thử đặt tên cho thí nghiệm thì tên thí nghiệm có
thể là gì.
Hs: thí nghiệm về vai trò của bóng hơi
Gv:Có em nào có ý kiến khác không
Gv: Cô cũng đồng ý với ý kiến của các em
- Chức năng: Thức ăn
->chất dinh dưỡng, hấp thụ chất dinh dưỡng, thải cặn bã
- Bóng hơi: giúp cá chìm,
nổi dễ dàng
Gv Trên đây chúng ta vừa nghiên cứu hệ tiêu hoá
Còn hệ tuần hoàn, hệ hô hấp có cấu tạo ,chức năng
ntn giúp cá thích nghi với đời sống ở nước Tiếp theo
chúng ta sang mục: ………
Gv: Các em quan sát trên màn chiếu, H33.1 SGK tr.108
sơ đồ hệ tuần hoàn, hãy nghiên cứu và thảo luận để hoàn
thành phần lệnh vào phiếu học tập trong 2 phút
Gv (chiếu)
Gv phát phiếu, qsát hs làm
-Đã hết thời gian các em nộp phiếu học tập
Gv: chiếu đáp án của 1 nhóm
2 Tuần hoàn và hô hấp
a Tuần hoàn
Trang 6? mời đại diện của nhóm đọc kết quả
? Mời đại diện nhóm khác nhận xét
Gv: Cô đã kiểm tra các nhóm còn lại cũng có cùng kết
quả.
Gv: (Chiếu) Chúng ta cùng đối chiếu với đáp án Như
vậy trong 1 thời gian ngắn các em đã tích cực thảo
luận và đưa ra câu trả lời chính xác Cô ghi nhận tinh
thần học tập hăng hái của các em.
Gv: Qua phần thảo luận trên các em hãy:
? Nêu cấu tạo của Hệ tuần hoàn
_ Hs: Tim hai ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất) và hệ mạch tạo
thành 1 vòng tuần hoàn khép kín
Gv: Đúng rồi -> ghi bảng ………
Gv Kết hợp giữa thông tin vừa tìm hiểu với quan sát mô
hình trên màn chiếu cho biết:
? Chức năng của hệ tuần hoàn là gì.
_ Hs: Vận chuyển máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
Gv: Và máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
-> ghi bảng ………
Gv: Ta sang phần ………
Gv: Cả lớp chú ý lên màn chiếu: Qsát tranh cấu tạo trong:
? Cá hô hấp bằng gì
-Hs nêu: Cá hô hấp bằng mang
Gv: Đúng rồi -> ghi bảng ………
Gv: qua sơ đồ cấu tạo tấm mang (mỗi tấm mang có nhiều
lá mang - lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch
máu nên có màu đỏ)
Đây cũng là một đặc điểm cấu tạo trong giúp cá thích nghi
với đời sống ở môi trường nước
Gv: Các em chú ý qsát sơ đồ hoạt động hô hấp của mang
cá trên hình chiếu -> thảo luận theo cặp
? Hãy giải thích hiện tượng: Cá có cử động há miệng
liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp
mang?
Hs: Cử động há miệng -> nước tự tràn vào mang theo
O2 Khi đó nắp mang hạ xuống giữ nước cho các lá mang
trao đổi khí.Cá ngậm miệng ,nắp mang mở ra nước qua
khe mang ra ngoài Do có sự chênh lệch về áp suất giữa
trong và ngoài khoang miệng
Gv Đúng rồi, vậy
?Chức năng của hệ hô hấp là gì.
- Tim hai ngăn và hệ mạch tạo 1 vòng tuần hoàn khép kín
-> máu đi nuôi cơ thể: đỏ
tươi
b Hô hấp
- Cá hô hấp bằng mang
-> trao đổi khí
Trang 7Hs nêu: TĐK
Gv: E trả lời rất tốt Đó là TĐK -> ghi bảng …………
Gv: Các em quan sát sơ đồ cấu tạo trong cá chép dự
đoán đây là cơ quan nào? thuộc hệ cơ quan nào?
- Hs: Đó là thận thuộc hệ bài tiết
Gv Đúng rồi Chúng ta sẽ tìm hiểu mục 3: ………
(chuyển về video)
?Xác định vị trí và màu sắc của thận trên mô hình.
- Hs: 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng
Gv: Các em nghiên cứu phần thông tin cho cô biết:
? Thận có chức năng gì?
- Hs: lọc máu thải các chất độc ra ngoài
Hs khác nhận xét
Gv: Đúng rồi -> ghi bảng ………
Gv: Từ năm học này Bộ GD-ĐT đã ban hành chuẩn kiến
thức và kĩ năng, yêu cầu tìm hiểu thêm một hệ cơ quan
nữa, đó là hệ sinh dục Cô trò ta cùng tìm hiểu …
? Vận dụng kiến thức đã học, cho biết Vì sao nói cá
chép đơn tính.
_ Hs: cơ thể cá cái và cá đực riêng
Gv: Đúng rồi -> ghi bảng ………
Gv: Các em qsát cho biết :
? Số 6 chú thích cho bộ phận nào trong hệ sinh dục
của cá đực và cá cái.
Gv: Đúng rồi, ghi bảng ………
? Bằng hiểu biết thực tế, hãy cho biết Chức năng của
hệ sinh dục là gì.
_ Hs
Gv: Đúng rồi, chức năng của hệ sinh dục là ………
3 Bài tiết:
- Thận -> lọc máu thải chất
độc ra ngoài
4 Sinh dục
-Đơn tính
cá cái (buồng trứng)
cá đực (dải tinh hoàn)
-Duy trì và phát triển nòi giống
Gv: Cô trò ta vừa tìm hiểu xong các cơ quan dinh dưỡng,
Bây giờ chúng ta sang phần………
Gv: (Chiếu) Các em cùng quan sát hình 32.2 Sgk, kết
hợp đọc phần thông tin ở Sgk và cho biết:
? Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào
_ Hs: + thần kinh hình ống, gồm não, tuỷ sống
+ Dây thần kinh: Đi từ trung ương thần kinh đến các
cơ quan
Gv nhận xét -> ghi bảng ………
II Thần kinh và giác quan
- HTK hình ốngnão và tuỷ sống
Trang 8Gv: Tiếp tục qsát H33.3 SGK về Sơ đồ cấu tạo bộ não cá
chép trả lời câu hỏi
? Bộ não cá chia làm mấy phần? Mỗi phần có chức
năng như thế nào?
_ Hs: - Cấu tạo của não cá (5 phần)
+ Não trước: Kém phát triển
+ Não trung gian: Kém phát triển
+ Não giữa: Lớn,trung khu thị giác
+ Tiểu não: Phát triển phối hợp các cử động phức tạp
+ Hành tuỷ: Điều khiển nội quan
_ Hs khác nhận xét
Gv nhận xét, đây là đáp án
Gv: Như vậy chúng ta thấy bộ não cá phân hóa
ghi bảng ……… ………
Gv: + Các em kết hợp Sơ đồ cấu tạo bộ não cá chép với
nghiên cứu thông tin SGKTr.109
? Nêu Các giác quan quan trọng của cá.
Hs nêu: - Giác quan:
+ Mắt: Không có mí nên chỉ nhìn gần
+ Mũi: Đánh hơi, tìm mồi (chỉ để ngửi)
+ Cơ quan đường bên: Nhận biết áp lực tốc độ dòng
nước, vật cản
Gv: (Chỉ hình trên màn chiếu): và đặc biệt một số bộ phận
rất phát triển như tiểu não, não giữa, hành khứu giác thể
hiện là chúng có kích thước và khối lượng lớn hơn Vì
thế ví dụ thức ăn có mùi rất hấp dẫn cá Chúng ta cần
lưu ý :
Gv: ghi bảng ………
Dây thần kinh
-Bộ não phân hóa
-> trong đó tiểu não, não giữa và hành khứu giác phát triển
Gv: Các em ạ, thế là chúng ta đã tìm hiểu xong cấu tạo trong của cá chép Vậy qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những nội dung chính nào
Hs: đọc ghi nhớ Sgk
? Các em thấy phần trả lời của bạn còn thiếu nội dung nào nữa không
Hs: Thiếu phần nội dung của cơ quan sinh dục
Gv: Đúng rồi Các em cùng theo dõi phần ghi nhớ trên màn chiếu (Chiếu) Một em đọc
to cho cả lớp cùng nghe
Các em vận dụng kiến thức vừa học hoàn thành bài tập sau:
Trang 9? Hãy nối các cặp ý tương ứng ở cột A với cột B về chức năng của các hệ cơ
quan.
d Thải những chất cặn bã có hại ra
ngoài cơ thể.
4 Hệ hô hấp
c Vận chuyển chất dinh dưỡng và ôxi đến
cung cấp các cơ quan, đồng thời chuyển chất
bã và khí cacbônic để đưa đến cơ quan bài tiết thải ra ngoài
3 Hệ tiêu hoá
b Thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể
và môi trường.
2 Hệ tuần hoàn
a Biến đổi thức ăn thành chất dinh
dưỡng hấp thụ chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã.
1 Hệ bài tiết
Chức năng
Các hệ cơ quan
Đáp án: 1 – d 2 – c 3 – a 4 - b
Gv: (Chiếu)
Gv: Đây là một bể nuôi cá cảnh
? Em hãy giải thích Vì sao người ta thường thả rong hoặc cây thuỷ sinhtrong bể nuôi cá cảnh?
Hs: Vì trong quá trình quang hợp chúng lấy cacbonic và nhả oxi vào nước tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp của cá
? Có em nào có ý kiến khác
Gv: Cô cũng nhất trí với ý kiến của các em
V Dặn dò:
Để nắm chắc bài học hôm nay và thuận lợi cho bài học sau về nhà các em (Chiếu)
- Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK
- Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép
- Viết sơ đồ vòng tuần hoàn của cá chép
- Sưu tầm tranh, ảnh về các loài cá
Giờ học của chúng ta đến đây là kết thúc Xin kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ công tác tốt, các em học giỏi.Mời quý thầy cô và các em nghỉ Xin chân thành cảm ơn.
F Rút kinh nghiệm.