1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi TN THPT môn Địa lí 2011

52 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 782,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta vì : - Nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp của các chu

Trang 1

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔN ĐỊA LÍ PHẦN I - ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

- Vị trí bán đảo, có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng

- Nằm trên các con đường giao thông hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên : theo Bắc-Nam, Đông-Tây, thấp-cao

* Khó khăn : Thường chịu nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…

b) Ý nghĩa kinh tế, văn hoá-xã hội và an ninh quốc phòng :

- Về kinh tế :

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường không với các nướctrên thế giới Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thếgiới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển

* Khó khăn : Đặt nước ta vào thế vừa phải hợp tác vừa phải cạnh tranh quyết liệt

- Về văn hoá-xã hội :

Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hửu nghị và cùng phát triển với các nước lánggiềng và trong khu vực

- Về chính trị và quốc phòng :

+ Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á

+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước

* Khó khăn : Đường biên giới dài ( trên bộ và trên biển ) nên việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ là rất quantrọng

Bài 4 : LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

LÃNH THỔ VIỆT NAM

Câu 1: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta đã trải qua những giai đoạn nào ?

Trả lời:

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta trải qua ba giai đoạn :

- Giai đoạn tiền Cambri : giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất- khoảng 2 tỉ năm

- Giai đoạn Cổ kiến tạo : tiếp nối giai đoạn tiền Cambri, kéo dài 477 triệu năm

Trang 2

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

- Giai đoạn Tân kiến tạo : tiếp nối giai đoạn Cổ kiến tạo, kéo dài cho tới ngày nay

Câu 2 : Vì sao giai đoạn tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam ?

Trả lời:

Giai đoạn tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta là vì :

- Trái Đất lúc đó còn có nhiều biến động lớn và chưa được hình thành rõ ràng Đại bộ phận nước ta còn

là đại dương, các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

- Trên lãnh thổ Việt Nam lúc đó chỉ có các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, cánhcung sông Mã, khối nhô Kon Tum …tạo thành những điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ Việt Nam về sau

Câu 3 : Nêu những đặc điểm chính của giai đoạn tiền Cambri trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta

Trả lời :

Các đặc điểm của giai đoạn tiền Cambri :

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

+ Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta có tuổi cách đây 2-3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum, HoàngLiên Sơn

+ Giai đoạn này diển ra ở nước ta trong thời gian dài khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệunăm

- Chỉ diển ra trong một phạm vi hẹp trên một phần lãnh thổ nước ta hiện nay

Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số nơi với các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng LiênSơn, cánh cung sông Mã, khối nhô Kon Tum

- Ở giai đoạn này các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

Thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển mới xuất hiện ban đầu còn rất mỏng Sinh vật bắt đầu xuất hiện

ở dạng sơ khai như tảo, động vật thân mềm

Câu 4: Nêu những đặc điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta

Trả lời:

Những đặc điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo :

a) Diển ra trong một thời gian khá dài, tới 477 triệu năm

Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm và chấm dứt vào kỉ Krêta, cách đây 65 triệu năm

b) Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta

- Nhiều khu vực chìm dưới biển trong các pha trầm tích được nâng lên trong các pha uốn nếp

- Các loại đá trong giai đoạn này rất cổ, có cả trầm tích, macma và biến chất

- Vận động uốn nếp và nâng lên ở Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung bộ; hoạt động macma mạnh ở TrườngSơn Nam

- Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền

- Các khoáng sản được hình thành : đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý

c) Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

- Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm nước ta đã được hình thành và phát triển thuận lợi

- Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam được định hình ở giai đoạn này

Câu 5: Vì sao giai đoạn Cổ kiến tạo được xem là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta ?

Trả lời:

Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta vì :

- Nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp của các chu kì vận động tạo núi Calêđôni,Hecxini (đại Cổ sinh ) và Inđôxini, Kimêri (đại Trung sinh ) hình thành các khu vực lãnh thổ Việt Nam

- Còn có các sụt võng, đứt gãy hình thành các loại đá và các loại khoáng sản trên lãnh thổ nước ta

- Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm nước ta giai đoạn này được hình thành và phát triển thuậnlợi

Câu 6: Nêu những đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta

Trả lời:

a) Diển ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta

Chỉ mới bắt đầu cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay

Trang 3

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ b) Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ - Himalaya và những biến đổi khí hậu cóquy mô toàn cầu

- Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya làm cho lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động uốn nếp, đứt gãy,phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa

- Trong kỉ Đệ tứ ( cách đây 1,7 triệu năm ) khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kìbăng hà, đã nhiều lần gây ra biển tiến và biển thoái trên phần lãnh thổ nước ta

c) Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên nhưhiện nay

- Các quá trình xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nên các đồng bằng châuthổ rộng lớn, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu,bôxit

- Cảnh quan nhiệt đới được tiếp tục hoàn thiện, thiên nhiên ngày càng đa dạng, phong phú như ngày nay

Câu 7 : Nêu ngắn gọn về kết quả và ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo ?

Trả lời :

a) Quyết định đặc điểm địa hình và mạng lưới thuỷ văn hiện tại

- Làm trẻ lại địa hình, tạo nên địa hình núi cao Nước ta trở thành đất nước nhiều đồi núi, có sự phân hoátheo đai cao

- Tạo nên sự phân bậc của địa hình ngày nay với các dạng địa hình tương phản và phù hợp, sự khác nhau

về địa hình giữa các khu vực

- Để lại các bề mặt san bằng cổ tương ứng với mỗi chu kì vận động

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, độ dốc lớn, lượng nước phong phú

b) Quyết định tính đa dạng và phức tạp của cảnh quan tự nhiên Việt Nam

- Làm thay đổi điều kiện sinh-khí hậu theo đai cao, tạo điều kiện cho sự xâm nhập của các luồng di cưsinh vật

- Tạo nên sự phân hoá khí hậu và cảnh quan theo đai cao

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Bài 6 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Câu 1 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?

Trả lời :

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm tớỉ 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tich

- Đồi núi thấp (dưới 1000 m ) chiếm hơn 60o/o diện tích cả nước, núi cao (trên 2000 m) chỉ chiếm 1o/odiện tích

b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình nước ta được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Gồm 2 hướng chính :

+ Hướng tây bắc - đông nam thể hiện rõ rệt ở vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

- Địa hình Việt Nam phân chia thành các khu vực : khu vực núi cao, các khu vực đồi núi thấp và trungbình, các vùng trung du chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng, các đồng bằng, ô trũng xen kẻ…tạo nêntính đa dạng và phức tạp của địa hình Việt Nam

Câu 2 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

- Gồm các dãy núi song song và so le

theo hướng tây bắc - đông nam

- Cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Gồm các khối núi và cao nguyên theohướng bắc - tây bắc, nam - đông nam

- Sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

Các - Phía bắc là vùng núi Nghệ An, giữa là - Phía đông là khối Kon Tum và khối núi

Trang 4

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍdạng

địa hình vùng núi đá vôi Quảng Bình, phía namlà vùng núi tây Thừa Thiên-Huế

- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã

đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16oB ( là

ranh giới với Trường Sơn Nam và cũng

là bức chắn ngăn các khối không khí

lạnh từ phương bắc tràn xuống phía

nam )

cực Nam Trung Bộ mở rộng và nâng cao

- Phía tây là các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông

có bề mặt tương đối bằng phẳng với độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000 m

- Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông -tây

rõ hơn ở Trường Sơn Bắc

Câu 3 : Phân tích những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh

tế - xã hội nước ta

Trả lời :

a) Các thế mạnh :

- Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

- Có các bề mặt cao nguyên san bằng và các thung lũng, thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyêncanh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và một số nơi có thể trồng cây lươngthực

- Tài nguyên rừng phong phú, đa dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệtđới

- Có tiềm năng lớn về thuỷ điện

- Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch, nhất là du lịch sinh thái

Câu 5: Trình bày đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc Vùng núi này có ảnh

hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng đồng bằng duyên hải miền Trung

Trả lời:

a Đặc điềm

+ Chạy dài từ nam sông Cả đến đèo Hải Vân

Gồm các dãy núi chạy song song, so le nhau, theo hướng tây bắc - đông nam

- Núi cao hai đầu thấp Ở giữa Phía bắc là vùng núi cao Ở thượng du Nghệ An, giữa là vùng đá vôiQuảng Bình vùng đồi núi thấp Quảng Trị, phía nam là vùng núi cao tây Thừa Thiên Huế

-Sông hồ -Nước khoáng, Nước nóng

-Hơn 30 vườn quốc gia -Động vật hoang dã,

thủy hải

sản

Tài nguyên khác

- 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạng) -3 di sản văn hóa vật thể và

2 di sản văn hóa phi vật

thể thế giới

-Quanh năm -Tập trung vào mùa xuân

-Làng nghề -Văn nghệ dân gian -Ẩm thực

Nhân văn

Trang 5

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

- Dãy Bạch Mã đây là dãy núi cuối cùng làm thành bức chắn ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía nam

- Về độ cao : Đông Bắc bao gồm các dãy núi và cao nguyên có độ cao từ trung bình đến thấp trong đó đồi

núi thấp chiếm ưu thế còn Tây Bắc bao gồm các dãy núi có độ cao từ trung bình trở lên trong đó núi caochiêm ưu thế

- Về hướng núi : núi ở Đông Bắc có hướng đông bắc - tây nam còn núi ở Tây Bắc có hướng tây bắc - đôngnam rõ rệt

- Về cấu trúc : núi Đông Bắc có cấu trúc vòng cung với 5 dãy núi tưụ lại ở Tam Đảo còn núi Tây Bắc gồm 2

hệ thống núi cao chạy song song kẹp ở giữa một hệ thống đồi núi thấp

BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)

Câu 1 : Trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời :

1 Đồng bằng sông Hồng

+Nguyên nhân hình thành : Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ

+ Diện tích : 15.000km2

+ hệ thống đê , kênh rạch : có hệ thống đê ngăn lũ

+ Sự bồi đắp phù sa : Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa

+ Tác động của thủy triều : ít chịu tác động của thủy triều

2/ Đồng bằng sông Cửu Long + Diện tích : 40.000km2

+Nguyên nhân hình thành : Do phù sa của sông Tiền và sông hậu bồi tụ

+ có hệ thống đê kênh rạch chằng chịt

+ Sự bồi đắp phù sa : được bồi tụ phù sa hằng năm

+ Tác động của thủy triều : chịu tác động mạnh của thủy triều

Câu 2 : So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bàng sông Cửu Long?

- Tiếp giáp với vùng bờ biển phẳng có thềm lục địa nông

- Địa hình thấp khá bằng phẳng thuận lợi cho việc cơ giới hóa

Khác nhau

- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lơn gần gấp 3 lần đồng bằng sông Hồng

- Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng hơn

- Đồng bằng sông Cửu Long không có đê nên được phù sa sông bồi đắp thường xuyên còn đồng bằngsông Hồng có đê nên chỉ được bồi đắp phù sa ở.khu vực ngoài đê

- Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn lại có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ ờng bị ngập sâu ở các vùng trũng, còn mùa khô bị thủy triều lấn mạnh gây nhiễm mặn trên diện rộng Hiệntượng này trên đồng bằng sông Hồng ít hơn

thư-Câu 3 : Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta ? Trả lời :

- Thế mạnh

+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là gạo+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, lâm sản và thủy sản

Trang 6

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

- Hạn chế của khu vực đồng bằng

Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán) gây thiệt hại lớn về người và của

BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu 1 : Hãy nêu những đặc điểm chính của Biển Đông nước ta ?

Trả lời :

Biển Đông là biển lớn của thế giới (diện tích gần 3,447 triệu km2 trong đó phần thuộc lãnh thổ nước ta hơn

1 triệu km2 )

- Là một biển kín

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Các yếu tố hải văn

- Nhiệt độ TB năm 23 0C, độ muối TB khoảng 30-33 %o

- Sóng trên biển mạnh vào thời kỳ gió mùa ĐB, ảnh hưởng đến bờ biển Trung Bộ

- Thủy triều biến động theo 2 mùa lũ và cạn

- Hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa (Gió mùa ĐB tạo hải lưu hướng ĐB-TN, gió mùa TN làm xuấthiện dòng hải lưu chạy ngược lại)

Câu 2 :

Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan nhiên nhiên nước ta ?

Trả lời :

a Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tính chất hải dương điều hoà

Làm cho không khí có độ ẩm lớn (trên 80%)

- Gió biển làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây của đất nước

- Có lượng mưa lớn (1500 - 2000 mm/năm): mùa đông bớt lạnh khô, mùa hạ bớt nóng bức

b Địa hình ven biển

- Hoạt động xâm thực bồi tụ diễn ra mạnh

- Ven biển có các dạng địa hình : vịnh cửa sông, cồn cát, vũng, vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô, tam giác châu

thổ… có nhiều giá trị về kinh tế và du lịch.

Cảnh quan rừng chiếm ưu thế :

- Lượng mưa dồi dào nên rừng phát triển nhanh chiếm diện tích lớn, xanh quanh năm khác hẳn cácnước có cùng vĩ độ

- Diện tích rừng ngập mặn ven biển lớn (450.000 ha, đứng thứ hai thế giới)

Câu 3: Trình bày những bộ phận hợp thành vùng biến của nước ta?

Trả lời :

Vùng biển nước ta có diên tích khoảng 1 triệu km2 bao gồm 5 bộ phận :

a Vùng nội thủy.: là vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm phía trong đường cơ sở (đường nối các mũi đấtdọc bờ biến và các đảo ven bờ)

b Vùng lãnh hải : là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải nước ta có chiều dài 12 hải lí(khoảng 22,23 km) Ranh giới của lãnh hải là các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đ-ường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan

c Vùng tiếp giáp lãnh hải : là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải, Trong vùng tiếp giáplãnh hải Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan,các qui định về y tế môi trường, nhập cư

d Vùng đặc quyền kinh tế : là vùng biển có bề rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở

Trong vùng đặc quyền kinh tế Nhà nước ta có toàn quyền về kinh tế nhưng vẫn để các nước khác được đặtống dẫn dầu, dây cáp quang và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không

e Vùng thềm lục địa : là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng

ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa đến độ sâu 200m ,

Câu 4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta ?

Trả lời :

a/ Tài nguyên thiên nhiên

Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

Trang 7

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ+ Khoáng sản : Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), titan (nguồn nguyên liệu quí cho ngành côngnghiệp), nghề làm muối rất phát triển.

+ Hải sản: giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao Có nguồn tài nguyên quí là các rạn san hôb/ Thiên tai

+ Bão, nước dâng gây ngập lụt, làm thiệt hại nặng nề về người và của

+ Sạt lở bờ biển

+ Cát bay, cát chảy : ở ven biển miền trung

Bài 9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Câu 1: Chứng minh và giải thích tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu Việt nam ?

- Lượng mưa vượt quá khả năng bốc hơi nên thừa ẩm Độ ẩm trung bình trên 80%

giải thích : Do nước ta giáp biển Đông ( cung cấp nhiều hơi nước )

Câu 2 : Hệ quả của gió mùa ?

Trả lời :

-Làm phức tạp khí hậu VN

-Tạo sự khác nhau về mùa : Xuất hiện mùa đông lạnh ở MBvà mùa khô sâu sắc ở MN

-Đối lập mùa mưa và khô ở Tây Nguyên và ĐB ven biển Miền Trung

-Anh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXNN

-Đa dạng hoá cây, con

-Đẩy mạnh năng suất sinh học

Câu 3 : Chế độ gió mùa hoạt động ở nước ta như thế nào ?

Trả lời :

Gió mùa mùa đông

* Hoạt động từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với đặc điểm cơ bản là lạnh và khô

+ Nửa đầu mùa đông không khí lạnh từ lục địa Trung Hoa đi thắng vào nớc ta nên lạnh và khô.

+ Nửa sau mùa đông không khí lạnh di chuyển ra phía biển rồi mới vào nước ta nên mang lại thời tiết lạnh

ẩm Ven biền và Đồng bằng sông Hồng có mưa phùn

+ Gió mùa mùa đông làm cho khu vực phía bắc vĩ tuyến 160 B có một mùa đông lạnh, có 3 tháng nhiệt độtrung bình xuống dưới 20 0c

+ Số tháng lạnh và độ lạnh giảm dần về phía nam Huế không có tháng nào lạnh dưới 20 0c

Gió mùa mùa hạ

* Hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm với đặc điểm cơ bản là nóng ẩm.

+Vào nửa đầu mùa hạ gió Tây Nam từ cao áp ở Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây mưa lớn ở Tây

Nguyên, Nam Bộ và khô nóng ở Duyên hải miền Trung, đặc biệt là Bắc Trung Bộ

+ Vào nửa sau mùa hạ gió từ cao áp Ở nam Thái Bình Dương ( áp cao cận chí tuyến nam ) vào nước ta kết

hợp cùng dải hội tụ nhiệt đới gây mưa trên cá nước

Câu 4 : Dựa vào bảng số liệu sau :

Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.( oC)

Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I Nhiệt độ trung bình tháng VII Nhiệt độ trung bình năm

Trang 8

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân?

Trả lời :

Nhận xét

+Nhiệt độ trung bình tháng 1 : càng vào nam nhiệt độ càng tăng và sự chênh lệch nhiệt độ khá lớn

( Lạng Sơn và TPHCM chênh lệch nhiệt độ tới 12,5 0c )

+ Nhiệt độ trung bình tháng 7 : cũng có sự thay đổi từ Bắc và Nam tuy nhiên không lớn nhiệt độ TB củaVinh cao hơn Huế và Quy Nhơn cao hơn TPHCM

+ Sự chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam rất ít ( Lạng Sơn và TPHCM chênh lệch nhiệt độ là 0,1 0c ) +Nhiệt độ Tb năm cũng có sự thay đổi ,càng vào Nam càng tăng

+ Biên độ nhiệt lại giảm dần từ Bắc vào Nam ( Lạng Sơn 14,3 0c , TPHCM là 1,3 0c )

Giải thích :

+Càng vào Nam càng gần xích đạo nên góc chiếu sáng lớn , nhận được lượng nhiệt lớn , ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc cũng yếu dần khi vào tới Huế , thời tiết chỉ còn se lạnh vào đến Nam thì hầu như không chịuảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

+ Tháng 1 có sự chênh lệch hiệt độ lớn từ Bắc vào Nam vì đây là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc + Tháng 7 do hoạt động của gió mùa mùa hạ nên sự chênh lệch nhiệt độ ít Huế và TPHCM do có lượngmưa nhiều nhiệt độ thấp hơn so với Vinh và Quy Nhơn

Câu 5 : Dựa vào bảng số liệu sau :

L ượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm : ng m a, l ư ượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm : ng b c h i và cân b ng m c a m t s a i m : ốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm : ơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm : ằng ẩm của một số địa điểm : ẩm của một số địa điểm : ủa một số địa điểm : ột số địa điểm : ốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm : địa điểm : đ ểm :

(mm)

Khả năng bốchơi

Cân bằng ẩmmm

Lượng mưa ở Tp Hồ Chí Minh khá cao 1931mm do tác động trực tiếp của gió tây nam thổi vào đầu mùa

hạ và sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới

Lượng mưa ở Hà Nội thấp nhất (1.676 mm) do sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới

* Khả năng bốc hơi : Tp Hồ Chi Minh cao nhất (1.686 mm) và thấp nhất ở Hà Nội (989 mm) do quy luậtđịa đới

* Cân bằng ẩm : + Huế cao nhất do mưa nhiều nhất,

+ Hà Nội Khá cao do khả năng bốc hơi ít + Tp Hồ Chí Minh thấp do bốc hơi nhiều

Bài10 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)

Câu 1 :Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần sinh vật và cảnh quan thiên nhiên như thế nào ?

Trả lời :

+ Sinh vật

- Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau, rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửarụng lá, rừng thưa khô rụng lá  xavan, bụi gai hạn nhiệt đới

- Thành phần các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế: dâu tằm, dầu

- Nhiều loài chim thú nhiệt đới: công, trĩ, vẹt, khỉ…

+ Cảnh quan thiên nhiên

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiênnhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

Câu 2 :Vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc,nhiều nước,giàu phù sa?

Trả lời :

- Sông ngòi dày đặc :

+ Đặc điểm này là tác động của khí hậu mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và bị cắt

xẻ mạnh, sườn dốc lớn

Trang 9

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ+Nhiều sông nhưng phần lớn là sông nhỏ,nhiều phụ lưu,mật độ sông lớn

-Sông ngòi nhiều nước ,giàu phù sa :

+Mưa nhiều mang lại lượng dòng chảy lớn,hơn nữa sông ngòi nước ta nhận một lượng nước lớn từ lưu vựcnằm ngoài lãnh thổ (chiếm 62,5% tổng lượng nước).Sự phân phối nước như vậy gây khó khăn cho việc điềutiết nước và quản lý tài nguyên nước của nước ta

+Hệ số bào mòn lớn và tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

Câu 3 : Chứng minh khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tác động mạnh đến địa hình và sông ngòi ?

Trả lời :

a) Địa hình

- Địa hình xâm thực - bồi tụ là kiểu địa hình đặc trưng

- Ờ vùng đồi núi địa hình dốc mùa khô đất đá bị phong hoá dữ dội, mùa mưa đất đá bị cuốn trôi, bồi tụ ởvùng đồng bằng

- Địa hình bị cắt xẻ dữ dội trở nên hiểm trở, có nhiều kiểu cảnh quan đặc biệt

- Sông ngòi nước ta có lưu lượng lớn : (tổng lượng nước chảy qua nước ta 840 tỉ m3/năm, sông Hồng 137 tỉ

m3 , sông Cửu Long 500 tỉ m3 )

Lượng phù sa lớn : do địa hình dốc mưa nhiều nên lượng đất cát bị bào mòn rất nhiều

Câu 4 : Những thuận lợi, khó khăn do tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp

n-ước ta.

Trả lời :

a/ Thuận lợi

Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi .

Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho xen canh, gối vụ, thâm canh nhằm tăng thu hoạch trênmột diện tích hạn chế

Đẩy mạnh năng suất sinh học

- Tận dụng để nâng cao năng suất cây trồng và phủ xanh đất trống đồi núi trọc

b Khó khăn, trở ngại

- Mùa mưa thừa nước gây ngập lụt, mùa khô thiếu nước gây hạn hán

- Năm rét sớm, năm rét muộn ảnh hưởng tới lịch thời vụ

- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào dễ gây ra tình trạng sâu rầy dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi

Bài 11 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

Câu 1 : Trình bày sự phân hóa bắc –Nam của thiên nhiên Việt Nam

Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo hướng Bắc-Nam?

Trả lời:

*Phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra )

- Có mùa đông lạnh với 2 -3 tháng to< 20oC

- Nhiệt độ trung bình năm từ 20 – 24oC

- Đới rừng nhiệt đới gió mùa là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu

- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây á nhiệt đới Ở đồng bằng vào mùađông trồng được cả rau ôn đới

*Phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào )

- Mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm > 25oC, không có tháng nào dưới 20oC

- Có 2 mùa: mưa và khô

- Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu

- Hình thành rừng thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên)

- Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo: voi, hổ, báo

Nguyên nhân : Chủ yếu là do góc chiếu của bức xạ MT và ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc

Câu 2 Ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng các dãy núi đến sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai

vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc ,giữa Đông và Tây trương Sơn ?

Trang 10

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

Trả lời :

-Biểu hiện đó là:

+Mùa đông lạnh đến sớm ở vùng núi thấp Đông Bắc- Còn ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc mùa đông bớtlạnh nhưng khô hơn,mùa hạ đến sớm,đôi khi có gió tây,lượng mưa giảm

+Khí hậu vùng Tây Bắc lạnh chủ yếu do độ cao địa hình

+Khi sườn Đông Trường sơn đón nhận gió từ biểntạo nên mùa mưa vào thu đôngVùng núi Tây Nguyênlại là mùa khô,nhiều nơi khô hạn gay gắt(cảnh quan rừng thưa )

+Vào mùa mưa ở Tây Nguyên thì bên sườn đông chịu tác động của gió Tây khô nóng

Câu 3 : Sự phân hóa thiên nhiên đông – tây thể hiện như thế nào ? Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó ?

Trả lời :

- Sự phân hóa thiên nhiên đông – tây thể hiện rõ nhất là sự phân hóa thành 3 vùng : vùng biển và thềmlục địa ; vùng đồng bằng ven biển ; vùng đồi núi ( biểu hiện ở sự phân hóa thiên nhiên giữa đông vàtây Bắc Bộ , giữa đông và Tây Trường Sơn

- Nguyên nhân : sự khác nhau giữa các vùng do độ cao , hướng các dãy núi với sự tác động của cácluồng gió mùa ĐB ,gió mùa TN

Câu 4 : Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc ?

Trả lời :

+ Vùng núi Đông Bắc : hướng vòng cung của các dãy núi hút mạnh và đón gió nhận trực tiếp khối khí ( giómùa ĐB ) từ phương bắc tràn xuống làm cho mùa đông đến sớm và là vùng có mùa đông lạnh rõ rệt nhất cảnước

+ Vùng núi Tây Bắc : khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa ĐB Mùađông khô , ít có mưa phùn Vào mùa hạ gió mùa TN bị các khối núi – cao nguyên nằm ở phía Nam (như caonguyên Mộc Châu ) ngăn cản Luồng gió này chỉ luồn theo các thung lũng sông vào vùng Tây Bắc , nênmùa mưa ở đây thường đến muộn và kết thúc sớm Phần phía Nam của vùng ( thung lũng sông mã , YênChâu )còn chịu ảnh hưởng của gió phơn TN khô nóng Ở đây có cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô

Vùng Tây Bắc có khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao, phần phía bắc và đông bắc của vùng tập trung nhiềukhối núi cao trên 2000 m , nhiều đỉnh núi vượt 3000 m , xuất hiện đai rừng ôn đới trên núi cao

Câu 5:Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng đông và tây Trường Sơn ?

Trả lời :

+ Đông Trường Sơn : mùa mưa vào thu đông ( từ tháng VIII đến tháng I ) do đón nhận trực tiếp của cácluồng gió thổi hướng đông bắc từ biển vào (gió mùa ĐB, Tín phong bán cầu Bắc) bão áp tháp từ biểnĐông , dải hội tụ nhiệt đới Vào thời kỳ này phía tây Trường Sơn lại là mùa khô Mùa khô tại Tây Nguyênrất khắc nghiệt, ở đây tập trung nhiều khu rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá

+ Tây Trường Sơn : mùa mưa vào hạ thu do gió mùa TN mang lại Vào đầu mùa hạ ( tháng V,VI ) gió mùamùa hạ từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan thổi vào mang mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên đồng thờigây hiệu ứng phơn đem lại gió tây khô nóng cho Đông Trường Sơn

Bài 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TT )

Câu 1-Hoàn thành bảng sau :

+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanhGiới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phongphú

+Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa : rừng thườngxanh, rừng nữa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô Các

hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệtnhư hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi;

hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh ngập mặn trên đấtmặn, đất phèn (chua mặn) ven biển; hệ sinh thái xavan,cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùngkhô hạn

Đai cận

nhiệt đới

Từ độcao 600

Khí hậu mát mẻ, không

có tháng nào nhiệt độ

các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kimphát triển trên đất feralit có mùn Trong rừng xuất hiện

Trang 11

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍgió mùa

trên núi – 700m lên

đến2.600

m

trên 25oC, tổng nhiệt độnăm trên 4.500oC, mưanhiều hơn, độ ẩm tăng

các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc Các loạithú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo

Ở độ cao trên 1.600 – 1.700 m hình thành đấtmùn Rừng sinh trưởng kém, đơn giản về thành phầnloài : rêu, địa y phủ kín thân, cành cây Trong rừng, đãxuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cưthuộc khu hệ Himalaya

Đới ôn đới

m trởlên (chỉ

có ởmiềnBắc)

Khí hậu có tính chấtkhí hậu ôn đới với tổngnhiệt độ năm dưới4.500oC, quanh năm nhiệt

độ dưới 15oC, mùa đôngxuống dưới 5oC

Các loài thực vật ôn đới như Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiếtsam Đất ở đây chủ yếu là đất mùn thô

Câu 2 Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền ?

Trả lời :

a-Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

+ Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ

+ Các đặc điểm cơ bản của miền là : đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi,các hệ thống sông lớn và đồng bằng mở rộng, hướng nghiêng chung là tây bắc – đông nam và sự hoạt độngmạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh Điều này được thể hiện ở sự hạ thấp đai caocận nhiệt đới với nhiều loài cây thực vật phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa

+ Địa hình bờ biển đa dạng : nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo Vùng biển có đáy nông,lặng gió, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển về nhiều mặt

Tài nguyên khoáng sản giàu than, sắt, thiếc, vonfram, đá vôi Vùng thềm vịnh Bắc Bộ có bể dầu khíSông Hồng

+ Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính không ổn định của thờitiết là những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền

b-Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

+Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã

+ Đặc điểm cơ bản của miền là địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song song theohướng tây bắc – đông nam với dải đồng bằng thu hẹp và sự suy yếu, giảm sút ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc Tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam

+ Đây là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao Địa hình núi chiếm ưu thế,trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng, thuận lợi chophát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây côngnghiệp, phát triển nông – lâm kết hợp

+ Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tỉnh (chỉ sau Tây Nguyên) Khoáng sản cóthiếc, sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng

Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp; nhiều nơi có thể xây dựng cảng

Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên xảy ra trong miền

c-Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

+ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phạm vi từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam

+ Miền này có cấu trúc địa chất – địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bócmòn và bề mặt cao nguyên badan, đòng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển Bờ biển khúc khuỷu cónhiệu vịnh biển được che chắn bởi các đảo ven bờ

+ Đặc điểm cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo gió mùa Điều này được thể hiện ở nền nhiệtcao, biên độ nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt

+ Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển rừng cây họ Dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng,trâu rừng… Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểucủa vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm Dưới nước giàu cá, tôm Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầukhí có trữ lượng lớn, ở Tây Nguyên có nhiều bôxit

Trang 12

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

+ Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu cácsông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụngđất đai của miền

Câu 3-Dựa vào bản đồ Đất, Thực vật và Động vật trong Atlat Địa lý Việt nam, điền vào bảng theo mẫu sau :

Trả lời :

Các nhóm đất và loại đất chính Nơi phân bố tập trung

Đất phù sa

Đất xám Đông Nam Bộ, rìa phía bắc Đồng bằng sông

Hồng, dọc thung lũng sông giữa cao nguyên ĐắkLắk và Gia Lai

và ở các cửa sông lớn của Duyên hải miềnTrung

đảo Cà Mau

ven biển Đồng bằng sông HồngĐất cát ven biển Dọc theo bờ biển Duyên hải miền Trung, nhất là

ven biển BTBĐất feralit

Đất feralit trên đá badan và đá mắcma

Tây NguyênĐất feralit trên đá vôi Các cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu

Đất feralit trên các loại đá khác Địa hình cao

Bài 14: SỬ DỤNG – BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Câu 1: D a vào b ng s li u sau v s bi n ốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm : ến động diện tích rừng qua các năm Hãy rút ra nhận xét về đột số địa điểm : ng di n tích r ng qua các n m Hãy rút ra nh n xét v ừng qua các năm Hãy rút ra nhận xét về ăm Hãy rút ra nhận xét về ận xét về

s bi n ến động diện tích rừng qua các năm Hãy rút ra nhận xét về đột số địa điểm : ng di n tích r ng và gi i thích nguyên nhân? ừng qua các năm Hãy rút ra nhận xét về

rừng (triệu ha)

Diện tích rừng tựnhiên (triệu ha)

Diện tích rừngtrồng (triệu ha)

- Diện tích rừng tự nhiên: từ năm 1943 – 1983 giảm 7,5 triệu ha (trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệuha), giai đoạn từ năm 1983 – 2005 tăng 3,4 triệu ha (trung bình mỗi năm tăng 0,15 triệu ha)

- Diện tích rừng trồng: có xu hướng tăng rõ rệt – từ năm 1943 – 1983 (trung bình mỗi năm tăng 0,4triệu ha) Đến năm 2005 tăng lên 2,5 triệu ha ((trung bình mỗi năm tăng trên 0,11 triệu ha)

Trang 13

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

- Đối với rừng sản xuất: đảm bảo, duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triểnhoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

+ Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ Việt Nam

- Quy định khai tác gổ, động vật, thủy sản

Câu 3: Sự suy giảm tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào đối với tự nhiên và môi trường?

Trả lời

+ Đối với tự nhiên:

- Đối với tài nguyên nước: mất rừng gây biến động thủy chế sông ngòi, giảm sự điều hòa của dòngchảy, dẫn đến lũ lụt khô hạn, làm tăng quá trình bốc hơi giảm lượng nước ngầm

- Đối với tài nguyên đất: Làm tăng úa trình xói mòn, rửa trôi, đá ong hóa mạnh mẽ làm tăng diện tíchđất bị thoái hóa

- Đối với tài nguyên sinh vật: Mất rừng làm suy giảm tính đa dạng sinh học, số lượng loài động thựcvật bị tuyệt chủng ngày càng tăng

+ Đối với môi trường:

- Đối với môi trường không khí: Rừng bị chặt phá làm tăng lượng CO2, tăng nhiệt độ không khí, thủngtầng Ôzôn, ô nhiểm khí quyển

- Đối với sinh thái: nhiệt độ không khí tăng làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần thể của nhiều

hệ sinh thái, ranh giới các hệ sinh thái có xu hướng chuyển dich lên cao hơn Nhiệt độ tăng làm tăngkhă năng cháy rừng

Câu 4: Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng?

Trả lời

+ Suy thoái tài nguyên đất:

- Năm 1943 diện tích hoang đồi trọc mới 2 triệu ha, năm 1993 tăng lên 13,8 triệu ha Năm 2006 diệntích đất hoang đồi trọc giảm mạnh nhưng diện tích đất bị suy thoái còn rất cao 5,35 triệu ha

- Hiện cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa sa mạc hóa

+ Biện pháp:

- Đối với đất vùng đồi núi: áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác nông lâm ngư như làm ruộng bậcthang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng, cải tạo đất hoang đồi trọc, bảo vệ rừng và đất rừng, ngănchặn du canh du cư

- Đối với đất nông nghiệp: có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích; thâm canhnâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí; bón phân, cải tạo đất thích hợp,chống ô nhiểm làm thoái hóa đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu và nước thải công nghiệp

Câu5: Cho bảng số liệu sau:

Năm Tổng diện tích rừng(triệu ha)

Trong đó

Tỷ lệ che phủ rừng (%)Rừng tự nhiên

(triệu ha)

Rừng trồng(triệu ha)

b Nêu nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta gia đoạn trên?

c Nêu phương hướng bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?

Trả lời

a Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường

- Chọn 2 trục tung trong đó 1 trục thể hiện diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, một trục thể hiện tỷ

lệ che phủ

Trang 14

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

- Vẽ diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng trên một cột còn tỷ lệ che phủ thì vẽ đường

- Vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, bảng chú giải

b Nhận xét:

- Tổng diện tích rừng của nước ta có nhiều biến đổi do sự biến đổi của diện tích rừng tự nhiên và rừngtrồng, từ đó độ che phủ cũng biến đổi theo

- Năm 1943 rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên chưa có diện tích rừng trồng

- Từ 1943 – 1983 nước ta mất đi 7,2 triệu ha rừng, trung bình mỗi năm mất 0,18 triệu ha Trong giaiđoạn này rừng trồng chỉ tăng 0,1 triệu ha, độ che phủ giảm 21,8 %

- Từ 1983 – 2005 diện tích rừng tự nhiên có sự phục hồi nên diện tích rừng tự nhiên đã tăng được 2,7triệu ha, diện tích rừng trồng cũng tăng 2,5 triệu ha Vì vậy tổng diện tích tăng lên 5,2 triệu ha, độche phủ cũng tăng 15,7%

c Phương hướng:

- Khai thác đi đôi với tu bổ bảo vệ và trồng thêm rừng mới - Cấm khai thác bừa bãi

- Phòng chống cháy rừng - Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảotồn thiên nhiên

- Bảo vệ các nguồn gen động thực vật quý hiếm - Ban hành luật bảo vệ rừng

Câu 6: Cho bảng số liệu sau: (Đơn vị %)

a Vẽ biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng của nước ta và các vùng trong 2 năm 1943 – 1991

b Nêu nhận xét về sự thay đổi độ che phủ rừng của các vùng và cả nước?

Trả lời

a Chọn biểu đồ thanh ngang (cột ngang): vẽ chính xác, ghi tên biểu đồ, số liệu, bảng chủ giải

b Nhận xét:

- Từ 1943 – 1991 độ che phủ rừng cả nước ta đều giảm (trừ Đồng Bằng Sông Hồng)

- Vùng có tỷ lệ mất rừng nhanh nhất là Trung Du Miền Núi phía Bắc (52%), tiếp đến là Duyên hảiMiền Trung (Bắc Trung Bộ giảm 31%, Nam Trung Bộ giảm 30%), Tây Nguyên giảm 33%, ĐôngNam Bộ giảm 30%, Đồng Bằng Sông Cửu Long giảm 14%

- Độ che phủ rừng của các vùng giảm dẫn đến độ che phủ rừng của cả nước cũng giảm nhanh: từ 67%năm 1943 xuống còn 29% năm 1991

Câu7: Hãy nêu tình hình s d ng và b o v tài nguyên n ước, khoáng sản và tài nguyên du lịch? c, khoáng s n và tài nguyên du l ch? ịa điểm :

Nước

- Còn bất hợp lý trongviệc sử dụng

- Tình trạng thừa thiếunước

- Mức độ ô nhiểm ngàycàng tăng

- sử dụng hiệu quả, tiếtkiệm

- Tuyên truyền giáo dục

về vấn đề ô nhiễm nước

- Xử lý hành chính đối vớiviệc làm ô nhiểm nước

Khoáng sản

- Cả nước có khoảng 3500

mỏ khoáng sản nhưng phầnnhiều là mỏ nhỏ, phân tán nênkhó quản lý và khai thác

- Khai thác bừa bãi

- Quản lý chặt chẽ việckhai thác, tránh lãng phí vàlàm ô nhiểm môi trường

- Xử lý các trường hợp viphạm luật khai thác

xảy ra ở nhiều điểm du lịchkhiến cảnh quan du lịch bị suy

- Cần bảo tồn, tôn tạo giátrị tài nguyên du lịch

- Tránh làm ô nhiểm

Trang 15

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

+ Đối với rừng đặc dụng : Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồnthiên nhiên

+ Đối với rừng sản xuất : Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượngcủa đất rừng

- Nhà nước tiến hành giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

- Nhà nước thực hiện chiến lược đến năm 2010 nâng độ che phủ lên 43% nhằm cân bằng lại môi trườngsinh thái

- Tích cực trong việc phòng chống nạn phá rừng

- Xây dựng kinh tế mới nhằm cải thiện đời sống người dân tộc thiểu số ở vùng núi

Bài 15 :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

Câu 1 Hãy trình bày hoạt động của bão ở nước ta?

Trả lời :

- Trên toàn quốc, mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, đôi khi có bão sớm vào tháng V

và muộn sang tháng XII, nhưng cường độ yếu Ở nước ta mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam Bão tập trungnhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII Tổng số cơn bão của ba tháng này chiếm tới70% số cơn bão trong toàn mùa

- Trung bình mỗi năm có 3-4 cơn bão đổ bộ vào cùng biển nước ta, có năm lên tới 8-10 cơn Nếu tính sốcơn bão ảnh hưởng đến nước ta thì còn nhiều hơn nữa, tính trung bình trong 45 năm gần đây, mỗi năm cógần 8,8 cơn bão

Câu 2 Hãy nêu hậu quả của Bão để lại ở nước ta?

Trả lời :

Bão là một thiên tai để lại sức tàn phá rất lớn, nghiêm trọng cho những nơi mà nó đã đi qua

- Bão thường kéo theo mưa lớn và lâu dài lượng mưa trong cơn bão gây ra thường từ 300 – 400mm, cókhi đến từ 500 – 600mm gây lũ lụt nghiêm trọng

- Trên biển gây sóng to có thể đánh úp tàu, gây thiệt hại nhiều về người và của

- Mưa bão dẫn đến thủy triều lên, gây ngập mặn vùng đất ven biển ảnh hưởng đến sản xuất

- Bão lớn gây tàn phá các công trình giao thông, công sở, nhà cửa…

- Ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế

Câu 3 Hãy nêu các biện pháp phòng chống bão?

- Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng và chống lũ ở đồng bằng, chóng xói mòn ở miền núi

Câu 4 Nêu nguyên nhân gây ra lũ quét ở nước ta? Hậu quả của lũ quét như thế nào? Chủ yếu diễn

ra ở đâu?

Trả lời:

* Nguyên nhân: Do mưa lớn trên địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, lớp phủ thực vật mỏng…

* Hậu quả:

- Lũ quét mang theo các vật liệu lớn gây sạt lỡ xói mòn đất

- Thiệt hại các công trình giao thong,cầu, cống…thiệt hại đến tính mạng người dân

* Hoạt động:

- Miền Bắc : xãy ra chủ yếu vào các tháng VI – X ( vùng núi )

- Miền Trung : Là nơi xãy ra nhiều nhất và mạnh nhất chủ yếu vào tháng X – XII

Câu 5: Hãy nêu các biện pháp hạn chế lũ quét?

Trang 16

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

Trả lời:

- Cần quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm

- Xây dựng các công trình thủy lợi nhằm điều tiết nước vào mùa mưa lũ

- Áp dụng kỹ thuật nông nghiệp trên đất dốc hạn chế dòng chảy chống xói mòn

Vd: Hình thức canh tác nông lâm kết hợp

- Trồng rừng đầu nguồn, phủ xanh đồi trọc…

Câu 6 Hãy nêu các nhiệm vụ trong chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyênthiên nhiên

PHẦN II : DỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

Câu 1 Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của dân số nước ta?

Trả lời :

- Nước ta là một nước đông dân, với dân số năm 2006 là 84 156 nghìn người, đứng thứ ba khu vực ĐôngNam Á và thứ 13 TG

- Có nhiều thành phần dân tộc, với 54 dân tộc sống khắp vùng lãnh thổ của đất nước

- Dân số còn tăng nhanh, mỗi năm dân số nước ta còn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người

- Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ, nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi chiếm 27%, nhóm tuổi từ 15 đến 59tuổi chiếm 64%

- Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi; giữa thành thị với nông thôn

Câu 2 Dân số đông nhanh và tăng có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội?

Trả lời:

* Tác động đối với kinh tế - xã hội:

- Tác động tích cực : Dân số đông là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước

- Với số dân đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào

- Là thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Thu hút nguồn đầu tư nước ngoài

- Tác động tiêu cực: Dân số đông trong lúc kinh tế phát triển vẫn còn chậm, sẽ hạn chế đến việc giảiquyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, các nhu cầu phúc lợi xã hội khác hạnchế hơn, việc tích luỹ xã hội cũng hạn chế

* Tác động đối với môi trường:

- Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Ô nhiểm môi trường

- Đặc biệt nhóm từ 15 đến 59 tuổi chiếm tỉ lệ quá cao, chiếm đến 64% tổng dân số cả nước (năm 2005)

- Trong khi đó nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên chỉ chiếm 9% tổng dân số cả nước (năm 2005), mặc dù hiệnnay tuổi thọ ngày càng cao, tỉ lệ nhóm tuổi này có xu hướng tăng lên

Qua các số liệu cho thấy, chiếm phần lớn dân số nước ta là dân số trẻ

Câu 4 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư? Nhân tố nào mang yếu tố quyết định?

Trả lời :

- Có rất nhiều nhân tố tác động đến sự phân bố dân cư:

Trang 17

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ+ Điều kiện tự nhiên : Những vùng có điều kiện tự nhêin thuận lợi (khí hậu ôn hòa, đất đai phì nhiêu, địahình bằng phẳng, ….) thì dân cư tập trung đông.

+ Lịch sự khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử khai thác lâu đời thì dân cư thường tập trung đông,như Đồng bằng sông Hồng ở nước ta

+ Các điều kiện kinh tế - xã hội (phương thức sản xuất, sự phát triển của kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất –

kĩ thuật, …): Những vùng có nền kinh tế- xã hội phát triển mạnh thường thu hút dân cư tập trung đông, như

ở nước ta, các thành phố lớn có nền kinh tế - xã hội phát triển mạnh, dân cư tập trung rất đông, mật độ cao

- Trong các nhân tố trên thì nhân tố kinh tế- xã hội có yếu tố quyết định đến sự phân bố dân cư, cụ thểhơn là phương thức SX

Câu 5 Chứng minh rằng sự phân bố dân cư ở nước ta chưa hợp lí?

Trả lời :

- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi:

+ Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước, trong lúc diện tích hẹp, tài nguyên đang tiến dầntới giới hạn Cụ thể: Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số là 1225 người/km2 , đồng bằng sông Cửu Long là

429 người/km2

+ Trong khi đó, ở vùng trung du và miền núi với diện tích rộng lớn, tài nguyên phong phú, thiếu nhânlực để khai thác, nhưng dân số chỉ chiếm 25% dân số cả nước, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với cùngđồng bằng : Tây Bắc mật độ dân số là 69 người/km2 Tây Nguyên mật độ dân số là 89 người/km2

- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa nông thôn và thành thị: Dân cư nông thôn chiếm tỉ lệ quálớn, chiếm đến 73,1% (năm 2006), dân thành thị chỉ chiếm 26,9% (năm 2006) Như thế chứng tỏ quá trình

- Đối với các vùng trung du, miền núi, các vùng nông thôn : Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất rộng,

…nhưng dân cư tập trung ít dẫn đến thiếu nhân lực để khai thác

Như vậy việc phân bố dân cư chưa hợp lí không những đã dẫn đến việc khai thác tài nguyên và sử dụnglao động giữa các vùng miền chưa hợp lí mà còn góp phần tăng sự chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa cácvùng miền

Câu 7 Hãy nêu các chính sách phát triển d.số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn l.động của nước ta? Trả lời :

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kềim chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trươngchính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Xây dựng chính sách di dân phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nôngthôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộngthị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tácphong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi ; phát triển công nghiệp ở nông thôn đểkhai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Câu 1 Hãy trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta?

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục

và y tế

Trang 18

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

- Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũcán bộ quản lí, công nhân kỷ thuật lành nghề còn thiếu nhiều, sự năng động và tác phong trong công nghiệpcủa người lao động còn hạn chế

Câu 2 Hãy nêu đặc điểm cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta?

Trả lời :

- Trong cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế, lao động trong khu vực nông- lâm- ngư nghiệp chiếm tỉ

lệ cao nhất, chiếm đến 57,3% (năm 2005); tiếp đến là lao động trong khu vực dịch vụ, chiếm 24,5% (năm2005), so với các nước phát triển trên thế giới thì tỉ lệ lao động trong lĩnh vực dịch vụ của nước ta quá thấp ;thấp nhất là tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng, chỉ chiếm 18,2% (năm 2005)

- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ lao độngtrong khu vực nông- lâm-ngư nghiệp, tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.Nhưng sự thay đổi diễn ra rất chậm

Câu 3 Hãy nêu nhận xét về cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta?

Trả lời :

- Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, lao động trong thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ lệrất nhỏ, chỉ chiếm 9,5% (năm 2005) và đang có xu hướng giảm ; lao động trong thành kinh tế ngoài Nhànước chiếm tỉ lệ rất lớn, chiếm đến 88,9% (năm 2005) và đang có xu hướng tăng lên, nhưng chậm ; còn laođộng trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lệ nhỏ nhất, chỉ chiếm 1,6% (năm 2005),nhưng hiện nay đang có xu hướng tăng nhanh

- Qua cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, cho thấy nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chếthị trường, có nhiều thành phần kinh tế, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 4 Hãy nêu nhận xét về cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta? Trả lời :

- Trong tổng số lao động ở nước ta năm 2005, số lao động trong khu vực nông thôn chiếm tỉ lệ rất cao,chiếm tới 75%, còn lao động trong khu vực thành thị chỉ chiếm 25%

- Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo xu hướng tăng tỉ lệ laođộng trong khu vực thành thị và giảm lao động trong khu vực nông thôn, tuy nhiên sự thay đổi còn chậm

Câu 5 Vì sao vấn đề việc làm lại là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

Trả lời :

- Vì nước ta là nước đông dân, nguồn lao động rất dồi dào, hàng năm nguồn lao động nước ta tăng thêmhơn 1 triệu người, trong lúc nền kinh tế phát triển chưa cao, dẫn tới tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làmvẫn còn gay gắt Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%

Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, ở nông thôn là 1,1% ; tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%,

ở nông thôn là 9,3%

- Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao dẫn đến chất lượng cuộc sống thấp, các tệ nạn xã hội gia tăng,

Câu 6 Hãy trình bày các hướng giải quyết việc làm hiện nay ở nước ta?

Trả lời :

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA

Câu 1 Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở nước ta?

Trả lời :

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp.,

- Tỉ lệ dân thành thị đang ngày càng tăng lên nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực

- Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng

Câu 2 Chứng minh rằng quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp? Trả lời :

Trang 19

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

- Từ thế kỉ III trước Công nguyên, thành Cổ Loa được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta, là kinh đô của nhànước Âu Lạc Trong thời kỳ phong kiến, một số đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí địa líthuận lợi

- Thế kỉ XI xuất hiện thành Thăng Long, rồi đến các đô thị : Phú Xuân, Hội An, Đà Nẳng, Phố Hiến ởthế kỉ XVI-XVIII

- Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở để mở rộng, các tỉnh,huyện thường được chia với quy mô nhỏ, chức năng chủ yếu là hành chính, quân sự Đến năm 30 của thế kỉ

XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,…

- Từ sau Cách mạng thánh Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, các đô thịkhông có sự thay đổi nhiều

- Từ năm 1954 đến năm 1975 đô thị phát triển theo hai xu hướng khác nhau: Ở miền Nam, chính quyềnSài Gòn đã dùng “đô thị hoá” như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh Ở miền Bắc, đô thị hoágắn liền với quá trình công nghiệp hoá trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có từ trước Từ 1965 đến năm 1972,các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hoá bị chững lại

- Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hoá có chuyển biến khá mạnh, đô thị được mở rộng và phát triểnmạnh hơn, đặc biệt là phát triển các đô thị lớn Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông,điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và thế giới

Câu 3 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy xác định:

a/ Các đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1.

b/ Năm đô thị loại 2.

c/ Mười đô thị loại 3,4

Trả lời:Trang Atlat sử dụng ( Trang 10 )

Cấp đô thị Tên đô thị

Loại đặc biệt Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh

Loại 1 Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế

Loại 2 Thái Nguyên, Vinh, Buôn Ma Thuột,

Biên Hòa, Cần Thơ

Loại 3 Yên Bái, Hòa Bình, Hải Dương, Đồng Hới, Quảng Ngãi, Kon Tum, Plâyku, Vũng

Tàu, Long Xuyên, Cà Mau…

Loại 4 Lai Châu, Bắc Kạn, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Tam Kỳ, Bảo Lộc, Thủ Dầu Một, Châu

+ Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đôngđảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật ; có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có sức hút đốivới đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

- Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá cũng có những ảnh hưởng tiêu cực : Quá trình đô thị hoá cũng nảy sinhnhững hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, … Vì

thế cần điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp với quá trình công nghiệp hoá

BÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Câu 1: Điền các nội dung thích hợp vào bảng dưới đây:

Trang 20

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍNgành kinh tế + Khu vực I: Tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng nông nghiệp.

Trong nông nghiệp: tăng tỉ trọng chăn nuôi, giảm tỉ trọng trồngtrọt

+ Khu vực II: Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọngcông nghiệp khai thác

+ Khu vực III: Du lịch phát triển mạnh, nhiều dịch vụ mới ra đời:

Viễn thông, chuyển giao công nghệ

Thành phần kinh tế

- Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạonền kinh tế

- Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế tư nhân, tập thể và cá thể giảm

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh và ngày càng cóvai trò quan trọng

- Cơ cấu GDP nước ta thời kì 1990 – 2005 có sự thay đổi theo hướng sau:

+ Tỉ trọng ngành Nông – lâm – ngư nghiệp giảm 17,7%

+ Tỉ trọng ngành Công nghiệp – xây dựng tăng 18,3%

+ Ngành Dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhưng không ổn định, cao nhất vào năm 1995 (44,0%), thấp nhất năm

1991 (35,7%)

- Chuyển dịch cơ cấu GDP nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng còn chậm

Câu 3: Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản (theo giá so sánh năm 1994)

( đơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm : n v : t ịa điểm : ỉ đồng) đồng) ng)

a/ Tính tỉ trọng từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản.

b/ Vẽ biểu đồ và nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông – lâm - thủy sản.

Trang 21

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍb/ Vẽ biểu đồ và nhận xét:

- Vẽ biểu đồ: biểu đồ hình tròn, chú ý bán kính hình tròn năm 2005 lớn hơn năm 1995

- Nhận xét:

+ Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản có sự thay đổi theo hướng: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản,giảm tỉ trọng ngành nông – lâm nghiệp (dẫn chứng số liệu)

+ Nhìn chung sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực, phù hợp với thực tế đất nước

+ Tuy nhiên, sự chuyển dịch trên diễn ra còn chậm, tỉ trọng ngành nông nghiệp còn cao (75,3%) trongtổng giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản

BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Câu 1: Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?

Trả lời:

a/ Thuận lợi:

- Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng, vật nuôi phát triển quang năm

- Có thể áp dụng các phương pháp canh tác như xen canh, tăng vụ, gối vụ

- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu, đặc biệt là lúa nước và cây công nghiệp

- Tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tạo nên thế mạnh khác nhau giữa các vùng.b/ Khó khăn:

- Tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới

- Thiên tai thường xuyên xãy ra

- Tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp

Câu 2: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa.

Trả lời:

Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hóa

- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng

nhiều lao động

- Năng suất thấp

- Sản xuất tự cấp tự túc, đa canh là chủ yếu

- Người sản xuất quan tâm nhiều đến số

lượng

- Nền sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiềumáy móc

- Năng suất cao

- Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa, liênkết nông – công nghiệp

- Người sản xuất quan tâm nhiều đến lợinhuận

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính (đơn vị: %)

Năm Nông-lâm-thủy

sản

Công nghiệp –xây dựng

Đồng) ằng ẩm của một số địa điểm : ăm Hãy rút ra nhận xét về

Bộ

ĐB sôngCửu Long

Trang 22

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

a/ Hãy phân tích bảng số liệu để thấy đặc điểm cơ cấu trang trại của cà nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

b/ Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số trang trại ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Trả lời:

a/ Phân tích bảng số liệu: (đơn vị: %)

Bộ ĐB sôngCửu Long

- Trên cả nước trang trại nuôi trồng thủy sản và trồng cây hàng năm có tỉ lệ lớn (30,1% và 28,7%)

- Những trang trại sản xuất cho sản phẩm có thời gian ngắn chiếm tỉ lệ lớn

- Các trang trại ở các vùng khác nhau do có những điều kiện khác nhau

b/ Nhận xét và giải thích sự phát triển các trang trại ở Đông Nam Bộ và Đồng Bằng sông Cửu Long:

- Đông Nam Bộ:

+ Trang trại trồng cây lâu năm chiếm tỉ lệ lớn (58,3%), đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp đứngđầu cả nước

+ Trang trại trồng cây hàng năm và chăn nuôi chiếm tỉ lệ khá lớn vì ở đây có nhiều đồng cỏ và đứng đầu

cả nước về cây công nghiệp hàng năm như: lạc, thuốc lá, đậu tương

- Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ lớn (46,2%), đây làvùng có diện tích nuôi trồng thủy sảnchiếm hơn 50% diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước

+ Trang trại trồng cây hàng năm lớn (44,9%), do đây là vùng trồng lúa lớn nhất nước ta

BÀI 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Câu 1: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (đơn vị: %)

+ Xu hướng chuyển dịch: Những cây có tỉ trọng tăng là cây công nghiệp, rau đậu, trong cây công nghiệptăng nhanh nhất Những cây có tỉ trọng giảm là cây lương thực, cây ăn quả và cây khác, trong cây lươngthực giảm nhiều nhất Sự chuyển dịch này theo hướng tích cực, góp phần chuyển nền nông nghiệp nước tasang hướng sản xuất hàng hóa

Câu 2: Vì sao nói việc đẩy mạnh sản suất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta.

Trả lời:

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn

Trang 23

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ+ Nước ta có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp: Đất Feralít ở miền núi và đất phù

sa ở đồng bằng

+ Nguồn lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệm

+ Mạng lưới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

+ Nhu cầu thị trường còn rất lớn

+ Được Đảng và nhà nước quan tâm

- Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn:

+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

+ Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu

+ Góp phần giả quyết việc làm, phân bố lại dân cư và nguồn lao động

+ Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển ở những vùng còn nhiều khó khăn

Câu 3:

Cho bảng số liệu: Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu qua các năm

Hãy phân tích sự phát triển sản lượng và khối lượng cà phê xuất khẩu từ năm 1980 đến năm 2005 Trả lời:

- Từ năm 1980 đến năm 2005, sản lượng cà phê tăng 89,5 lần Giai đoạn 1995 – 2000, sản lượng cà phêtăng nhanh nhất, do việc mở rộng diện tích cà phê và do yếu tố thị trường

- Từ năm 1980 đến năm 2005, khối lượng cà phê xuất khẩu tăng 228,2 lần Các năm 1995, 2002, 2005khối lượng cà phê xuất khẩu cao hơn sản lượng cà phê do cà phê tồn kho từ những năm trước, nhưng chủyếu là do tác động xuất cà phê của Lào

Bài 23 THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT

Câu 1:Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ( theo giá so sánh năm 1994) (Đơn vị: tỷ đồng)

Năm Tổng số Lương thực Rau đậu Cây công nghiệp Cây ăn quả Cây khác

3477,04983,66332,48928,2

6692,312149,421782,025585,7

5028,55577,65150,97942,7

1716,61362,41474,81588,5a/ Hãy tính tổng độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng ( lấy năm 1990=100%)

b/ Dựa vào bảng số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ trục toạ độ các đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giátrị sản xuất của các nhóm cây trồng

c/ Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt,

sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việc phát huy thế mạnh củanông nghiệp nhiệt đới

Trả lời

a/Xử lí số liệu ( lấy năm 1990= 100%)

100143,3182,1256,8

100181,5325,5382,3

100110,9121,4158,0

100122,0132,1142,3

b/ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn

Lưu ý: khoảng cách giữa các năm, chiều cao của trục, lựa chọn các ký hiệu thể hiện, chú giải, tên biểu đồ.c/ Nhận xét:

+ Sản xuất nông nghiệp có xu hướng đa dạng hoá

+ Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng liên tục qua các năm (1990_2005) trong đó đặc biệt là cây côngnghiệp và rau đậu ( dẫn chứng)

Trang 24

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ+ Sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh nhất, gắn liền với việc mở rộng diện tích các vùng chuyên canh câycông nghiệp, nhất là cây công nghiệp nhiệt đới.

Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

Câu 1:Hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?

Trả lời

a/ Thuận lợi:

-Tự nhiên:

+ Có bờ biển dài 3260 Km vùng đặc quyền kinh tế rộng ( hơn 1triệu Km2)

+Nguồn lợi hải sản khá phong phú ( tổng trữ lượng khoảng 3,9_4,0 triệu tấn)

+ Có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường trọng điểm: ngư trường Cà Mau-Kiên Giang, Ninh Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu, Hải Phòng-Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa- quần đảoTrường Sa

Thuận-+Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn (  thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nướclợ)

+ Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng vùng đồng bằng ( thuận lợi nuôi trồng nước ngọt)

-Kinh tế- xã hội:

+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

+ Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn

+Dịch vụ và chế biến thuỷ sản được mở rộng

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Chính sách khuyến ngư của nhà nước

b/ Khó khăn:

-Tự nhiên:

+Thiên tai ( bão…)

+ Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái, nguồn lợi bị suy giảm

-Kinh tế-xã hội:

+Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới

+ Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu

+ Công nghệ chế biến, chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế

Câu 2: Hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta?

-Sản lượng khai thác liên tục tăng ( năm 1990: 728,5 nghìn tấn đến 2005: 1987,9 nghìn tấn)

-Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

c/ Nuôi trồng thuỷ sản:

-Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

Câu 3: Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản lại phát triển mạnh trong những năm gần đây có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời

* Ý nghĩa:

- Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu

- Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thuỷ sản

+ Hạot động nuôi thuỷ sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở Đồng bằng Sông Cửu Long và đang phát triển

ở hầu hết các tỉnh duyên hải

+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển đặc biệt ở Đồng bằng Sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng

Câu 4: Ngành lâm nghiệp nước ta có vai trò gì đối với kinh tế và sinh thái?

Trả lời

Trang 25

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ

a/ Đối với kinh tế:

-Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người

- Bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi

-Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

-Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi trung du và vùng hạ lưu

b/ Đối với sinh thái:

-Chống xói mòn đất

-Bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm

-Điều hoà dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

-Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ

Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

Câu 1:Hãy trình bày các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta

Trả lời

-Các nhân tố: tự nhiên, kinh tế, xã hội, kĩ thuật, lịch sử…

-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

-Các nhân tố kinh tế, xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau:

+ Nền kinh tế tự cấp, tự túc sản xuất nhỏ, sự phân hoá nông nghiệp bị chi phối bởi các điều kiện tự nhiên+ Nền sản xuất hàng hoá các nhân tố Kinh tế, xã hội tác động rất mạnh làm cho tổ chức lãnh thổ nôngnghiệp chuyển biến

Câu 2: Hãy nêu những ý nghĩa của việc đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn?

Trả lời

-Đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn cho phép:

+ Khai thác hợp lí các điều kiện tự nhiên

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động

+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá

+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động bất lợi

+ Tăng thêm sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Câu 1: Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành?

Trả lời

-Trong cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch:

+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến

+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nướcdo:

Trong cơ cấu ngành công nghiệp nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, trong đó có nhóm ngànhcông nghiệp chế biến

Trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới

Câu 2: Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ Tại sao có

sự phân hoá đó?

Trả lời

* Phương án 1:

- Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận: khu vực tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước

+ Trung tâm công nghiệp Hà Nội lan toả ra nhiều hướng dọc các tuyến giao thông quyết mạch Đó là cáchướng: Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả( cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng), Đáp Cầu- Bắc Giang ( vậtliệu xây dựng, phân háo học), Đông Anh- Thái Nguyên ( cơ khí, luyện kim), Việt Trì- Lâm Thao ( hoá chất,giấy), Hoà Bình- Sơn La ( thuỷ điện), Nam Định- Ninh Bình-Thanh Hoá ( dệt may, điện, vật liệu xây dựng)

-Đông Nam Bộ: nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như: TP Hồ Chí Minh ( lớn nhất cả

nước về giá trị sản xuất công nghiệp), Biên Hoà, Thủ Dầu Một, và Vũng Tàu Hướng chuyên môn hoá rất đadạng ( thuỷ điện, luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, điện tử, đóng tàu, ô tô, hoá chất, dệt may, thựcphẩm ) Ngoài ra còn có một số ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh như: khai thácdầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí

-Dọc Duyên hải miền trung: Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất, còn có một số TTCN khác

như ( Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…) với các ngành ( cơ khí, hoá chất, thực phẩm, đóng tàu, dệt may…)

Trang 26

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2011 * Môn ĐỊA LÍ-Những khu vực còn lại nhất là vùng núi công nghiệp phát triển chậm, phân tán rời rạc

-Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nước ta chịu sự tác động của nhiều nhân tố:

+ Vị trí địa lí

+ Tài nguyên thiên nhiên

+ Dân cư và nguồn lao động

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Vốn

* Phương án 2: ( Sử dụng tập Atlat Địa lí Việt Nam)

Cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ

a/ Vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận: khu vực tập trung nhiều TTCN nhất cả nước:

-TTCN Hà Nội lớn nhất vùng ( cơ khí, thực phẩm, luyện kim đen, điện tử, ô tô, hoá chất, dệt may…)

- Từ TTCN Hà Nội toả ra các hướng:

+ Bắc: có TTCN Thái Nguyên ( luyện kim đen, màu, cơ khí, xây dựng)

+ Đông Bắc: TTCN Bắc Ninh ( thực phẩm, xây dựng)

+ Đông: TTCN Hải Dương, Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm phả( cơ khí, dệt may, thực phẩm, luyện kim đen,đóng tàu, điện tử,…)

+ Đông Nam: TTCN Hưng Yên, Nam Định, Thanh Hoá ( cơ khí, thực phẩm, dệt may, xây dựng, sản xuấtgiấy xenlulô)

+Tây Nam: Hà Đông, Hoà Bình ( cơ khí, thực phẩm, dệt may, xây dựng, thuỷ điện)

+ Tây Bắc: TTCN Phú Yên, Việt Trì (hoá chất, cơ khí, thực phẩm,…)

b/ Vùng Đông Nam Bộ:

-Gồm : TTCN Tp Hồ Chí Minh lớn nhất nước ( cơ khí, luyện kim đen, màu, nhiệt điện, ô tô, thực phẩm, dệtmay, điện tử, hoá chất…)

- Ngoài ra còn có các TTCN khác như:

+ TTCN Biên Hoà (Đồng Nai) (điện tử, hoá chất, cơ khí, dệt may,…)

+ TTCN Vũng Tàu ( Bà Rịa Vũng Tàu) ( cơ khí, luyện kim đen, nhiệt điện , đóng tàu, thực phẩm…)

+ TTCN Thủ Dầu Một ( Bình Dương) (điện tử, hoá chất, cơ khí, thực phẩm, dệt may…)

c/ Duyên hải miền Trung:

-Đà nẵng là TTCN quan trọng nhất ( cơ khí, đóng tàu, hoá chất, dệt may…)

-Ngoài ra còn có các TTCN Quy Nhơn, Nha Trang, Vinh ( cơ khí, thực phẩm, xây dựng)

d/ Đồng bằng Sông Cửu Long:

-TTCN cần Thơ quan trọng nhất ( luyện kim đen, cơ khí, nhiệt điện, thực phẩm, dệt may, hoá chất,…)-TTCN Cà Mau ( nhiệt điện, thực phẩm, hoá chất)

-Các vùng còn lại nhất là vùng núi công nghiệp phát triển châm, phân tán

Câu 3: Hãy nêu nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?

Trả lời

-Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

-Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng

-Xu hướng chung:

+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước

+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Bài 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

1.Công nghiệp năng lượng

Câu 1: Hãy lập sơ đồ cơ cấu của ngành công nghiệp năng lượng và phân tích vai trò của ngành này đối với việc phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta?

Trả lời

Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng

Khai thác nguyên

Than Dầu khí Các loại

khác

Thuỷ điện Nhiệt

Điện Các loại khác công nghiệp năng

lượng

Ngày đăng: 09/11/2015, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 2: Bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005.(đơn vị: - Đề cương ôn thi TN THPT môn Địa lí 2011
u 2: Bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005.(đơn vị: (Trang 20)
SƠ ĐỒ QUY TẮC LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ HỢP LÍ - Đề cương ôn thi TN THPT môn Địa lí 2011
SƠ ĐỒ QUY TẮC LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ HỢP LÍ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w