4.Áp lực lỗ rỗng.• Áp lực nước lỗ rỗng được xét đến khi xác định tải trọng và ứng suất của đất trong tính ổn định công trình do đó nó có tầm quan trọng.. • B.Liên quan tới cố kết của đ
Trang 1PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC ĐẤT- NƯỚC-CÔNG TRÌNH
Soil-Water-Structure interaction
Trang 21.Tương tác Đất-Nước-Công trình ?
• Công trình thủy lợi
làm việc theo nguyên lí tương tác Đất-Nước-Công trình
Trang 3Sóng tác động vào đê (Nước-Công trình)
Trang 5Tương tác ?
Trang 6Khái niệm về giới hạn và các
Trang 72.Khái niệm về điều kiện biên ?
Trang 8a.Biên thủy lực ?
• Đê có nhiệm vụ ngăn nước,sóng là một
trong những tải trọng tác dụng vào
đê,cần phải được làm rõ:
(1) Sự thay đổi mực nước :sóng
lũ,sóng triều,nước dâng,do động đất.
(2) Sóng gió và nước dềnh do gió
(3) Sóng do tàu qua lại.
Trang 9Điều kiện biên Thủy lực
Trang 10b.Biên địa kĩ thuật?
Trang 11(1).Ứng suất hiệu quả.
• Ứng suất hiệu
quả (Terzaghi)
σ’ = σ - u
Trang 12(2).Ứng suất tiếp.
• Ứng suất tiếp
ζ = c + σ’tngφ
Trang 13(3) Thấm và dòng ngầm
• Dòng thấm do chênh lệch đầu nước giữa hai điểm h cách nhau
Δs,sự sai khác về áp lực lỗ rỗng là u=(h-z)γ.minh họa ở các
Trang 14(4).Áp lực lỗ rỗng.
• Áp lực nước lỗ rỗng được xét đến khi
xác định tải trọng và ứng suất của đất trong tính ổn định công trình do đó nó
có tầm quan trọng.
• Áp lực lỗ rỗng (u) sinh ra trong điều
kiện có thấm hoặc không có thấm.
Trang 15Áp lực lỗ rỗng (tiếp).
• Sự thay đổi U trong lớp đất do ba nguyên
nhân khác nhau.
• A.Cột nước thấm – thay đổi biên thủy lực.
• B.Liên quan tới cố kết của đất,U tiêu tán
trong quá trình giảm tải.
• C.Thay đổi nhanh do thay đổi chủ yếu là ứng
suất tiếp,xẩy ra đối với đất cát và đất mềm
yếu,U làm giảm tức thời ứng suất pháp hiệu quả và ứng suất tiếp hiêu quả gây nguy
hiểm( hiện tượng hóa lỏng )
Trang 16Áp lực lỗ rỗng (tiêp).
• Trường hợp A: Sử dụng mô hình toán phân
tích phân bố U trong đất để tính ổn định mái dốc.
• Trường hợp B: Liên quan tới hiện tượng cố
kết,sử dụng mô hình toán hai pha đất dẻo
(FEM),U từ phân tích cố kết để tính toán ổn định.
• Trường hợp C: U sinh ra ở đất trương nở
gây hậu quả đối với ổn định mái dốc,mô hình tính chưa đề cập đến.Trong thực tế đã phải
Trang 17Cơ chế hư hỏng
• Quan điểm địa kĩ thuật,cơ chế hư hỏng có
liên quan tới “trạng thái giới hạn địa kĩ
thuật”.
• Hai trạng thái giới hạn khác nhau :(a) “Trạng
thái giới hạn cuối cùng có liên quan tới cơ
chế hư hỏng”,(b)”Trạng thái giới hạn sử
dụng có liên quan tới biến dạng lớn nhất của đất có thể chấp nhận hoặc chuyển vị của mặt đất hoặc công trình”.
• Hai loại cơ chế hư hỏng của đê và các kết
cấu ngăn nước: ‘’Cơ chế hư hỏng nhỏ” và
“Cơ chế hư hỏng lớn”
Trang 18Cơ chế nhỏ Micro-mechanisms
Trang 19Cơ chế lớn,Macro-mechanísms
Trang 20Cơ chế lớn,Macro-mechanísms
Trang 213.Tương tác Đất-Nước-Công trình
ở kết cấu bảo vệ mái đê
Trang 22Quá trình I Sóng tác động lên mái dôc
sau đó đập vào mái dốc
tương tự như nước.
- Khi mái dốc thoải hơn,độ
Trang 23• Quá trình I Sóng tác động lên mái dốc
- Trong mọi trường hợp mái dốc chịu
tác động của áp lực thay đổi.
- Sóng leo lên mái dốc phụ thuộc vào
độ dốc tương đối ξ của sóng,mực nước thay đổi làm thay đổi tác động phía
dưới lớp bảo vệ
Trang 24Quá trình II: Chuyển hóa từ tác động ngoài thành tác động dưới kết cấu bảo vệ mái
- quá trình II phụ thuộc vào dạng kết cấu lớp vỏ (3loai chính:đá xếp,tấm lát, bê tông asphal )
- Tải trọng phía trong : (1) Đá xếp,đá dăm không chặt (2) liên kết giữa các cấu kiện (3) mức độ chặt và khả năng chống thấm của bê tông asphal.
Trang 25d K K
d
λ
λ =
Trang 26Đặc trưng về sóng (L)
• Sóng tác động lên mái dốc gây ra thấm ở
phía dưới kết cấu bảo vệ.
• L là đặc trưng tải trọng ngoài ( L khoảng
cách giữa hai đỉnh sóng ).
Trang 27Ví dụ chuyển hóa quá trình II
(quan hệ giữa λ và L)
Trang 28Phân tích quan hệ giữa λ và L
quá trình II
• Khi λ << L có sự khác biệt giữa hai tải trọng
rất lớn,sự thay đổi áp lực tính theo L Xảy ra
ở lớp ngoài là đá đổ tải trọng tác động làm cho đá không chặt là vận tốc sóng,áp lực
sóng.
• Khi λ >> L, đối vơi các kết cấu bảo vệ không
thấm như Asphal λ →∞.Sự thay đổi áp lực tính theo λ.
• Khi λ~ L tải trọng chú ý cả hai phía,đảm bảo
Trang 29Quá trình III: chức năng làm việc của kết cấu và
vật liệu
• Ba trường hợp đặc trưng: Đá xếp,cấu kiện, Asphal.
• (1)Trọng lượng của từng hòn đá chịu sự tác động
của sóng (2).Trọng lượng của cấu kiện đóng vai trò chính, ma sát giữa các cấu kiện quan trọng chống lại tác động của áp lực thấm và áp lực đẩy nổi (3) Lực phía ngoài và lực phía trong,kết cấu bị đẩy nổi,tác
động thay đổi theo sự diễn biến của triều và sóng
Trang 31ngoài của mái dốc tính băng các quy
luật đơn giản.
• Ảnh hưởng của áp lực lỗ rỗng tới sự
cân bằng khối đất trên mái dốc.
Trang 32Áp lực lỗ rỗng và sự cân bằng trên mái dốc
• Xét cân bằng giữa trọng lượng khối đất đơn vị (W)
với áp lực lỗ rỗng (Fw = ρ g i) có điều kiện cân bằng sau:
• tangө ≥[Wsinα +icos(α- ө )] / [Wcosα-isin(α- ө)]
Trang 346.Nguyên nhân gây lún
Trang 356.Mâu thuẫn trong thiết kế
trọng từ phía ngoài,C tải trọng từ phía trong, B tương tác giữa tải trọng và kết cấu.
• Nhiều trường hợp
đã ứng xử với A nhưng vẫn có nhiều
hư hỏng xảy ra vì B hoặc C ?