Chỉ tiêu vật liệu được lấy theo bảng 2 Bảng 2: Chỉ tiêu của vật liệu dùng trong tính toán 6 Góc ma sát trong của đá phía trên TL 7 Góc ma sát trong của đá phía trên HL... Sơ đồ tính
Trang 1PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH ĐẬP BTTL MẶT TRƯỢT PHỨC HỢP
I Số liệu tính toán
1 Kích thước mặt cắt đập như hình 1 và bảng 1
Bảng 1: Kích thước mặt cắt đập
Thông số
Hình 1: Kích thước mặt cắt đập
2 Chỉ tiêu vật liệu được lấy theo bảng 2
Bảng 2: Chỉ tiêu của vật liệu dùng trong tính toán
6 Góc ma sát trong của đá phía trên
TL
7 Góc ma sát trong của đá phía trên
HL
Trang 2Diện tích mặt cắt ngang đập Sd = 7454.27 (m2)
3 Yêu cầu:
Tìm hệ số an toàn chống trượt theo mặt trượt phức hợp - áp dụng tiêu chuẩn thiết
kế đập BTTL của Mỹ (EM 1110-2-2200)
Trang 3Bài làm I.LÝ THUYẾT
1) TÍNH THEO HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA,
TRUNG QUỐC
1.1 Sơ đồ tính toán:
a) Dạng mặt trượt:
Các công trình thủy công bằng bê tông như đập bê tông trọng lực xây trên nền
đá không đồng nhất, cục bộ nền đập có thể hình thành khu vực có cường độ suy
giảm
Trong trường hợp này ngoài việc kiểm tra lật của đập quanh trục qua mép chân
hạ lưu của đập còn phải xết đến ảnh hưởng của vùng suy giảm cường độ
Sơ đồ tính toán:
MNTL
MNHL
W 3
W 1
E 1
G
T
P
P eq
W 2
L L'
h h'
D
B
dC
aC
C C'
dC
a C
b) Tải trọng tác dụng:
Lực chống lật:
- Trọng lượng công trình G
- Áp lực nước hạ lưu W2
Lực gây lật:
- Áp lực nước thượng lưu W1
- Áp lực đẩy nổi W3
- Áp lực bùn cát E1
- Lực động đất Peq
c) Công thức tính toán:
Theo sơ đồ này điều kiện an toàn chống lật của đập viết như sau:
Trang 4c gl cl
n
m
k
(1.1)
Trong đó: Mgl và Mcl là tổng momen gây lật và chống lật đối với tâm quay
Vị trí Oc được xác định từ điểm B với các tham số hình học dc, ac, w và Oc là
điểm giữa của DC’
2
2
c
tt
P a bR
Trong đó:
P: Tổng hợp lực b: Chiều rộng đáy đập h: Cánh tay đòn của hợp lực T lấy đối với điểm B l: Cánh tay đòn của hợp lực P lấy đối với điểm B w: góc giữa dc và ac bằng góc hợp lực P và T
Rtt: cường độ đá nền tính toán
2 2 2
gh tt
gh
b R
(1.3)
Trong đó:
P
A
là ứng suất pháp trung bình
gh
gh
T
A
là ứng suất tiếp, A là diện tích đáy móng
l;h: Cánh tay đòn của lực P và Tgh lấy đối với điểm B
Khi cường độ đá nền tính toán lớn hơn 20 lần giá trị trung bình, theo CHu
2.02.02.85 chỉ cần xét ổn định lật đối với điểm B
1.2 Các loại tải trọng:
- Tải trọng và tác động thường xuyên
- Các tải trọng và tác động tạm thời ngắn hạn
- Các tải trọng và tác động tạm thời dài hạn
- Các tải trọng và tác động đặc biệt
2) TÍNH THEO HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN MỸ
2.1 Phân tích ổn định theo mặt trượt phẳng
Khi mặt trượt nằm ngang, = 0, hệ số ổn định trượt theo phương pháp cân
bằng giới hạn được tính:
H
CL tg U W
(2.1)
Trang 5Khi mặt trượt nằm nghiờng, ≠ 0, hệ số an toàn được tớnh:
sin cos
) sin cos
(
w s H
CL tg H
U W
K
H
w
T
H w
U n
H w
T
U n T
2.2 Phõn tớch ổn định theo phương phỏp mặt trượt góy phức hợp
Khi phõn tớch ổn định đập cú mặt trượt sõu dưới nền, cỏc khối trượt và chống
trượt được chia thành từng phần tử, tương tự như phương phỏp phõn thỏi ở sơ đồ sau:
L1 L2
L3
L4 L5
Hình dạng mặt trượt
m1=0.7
T1 N1
U1
P1 W1 V1
P1
V2 W2
N2
T2 U2
P2
W3
P2
HL 3
P3
T3
W4
P3 T4 N4 U4
T5 N5 U5
P4 P4 W5
(i = 1) (i = 2)
(i = 3)
(i = 4) (i = 5)
Trang 6Tính theo phương pháp cân bằng giới hạn, công thức hệ số an toàn là công thức:
i i i i i i i Ri Li
i i
i i i Ri
Li i
V W P
P H
H
l C tg U P
P H
H V
K
sin ) (
cos ) (
cos ) [(
} ]
sin ) (
sin ) (
cos ) {[(W
1
1 i
Trong đó:
i: là thứ tự của phần tử
Pi-1 – Pi: là tổng các lực theo phương ngang
Wi : là tổng trọng lượng nước, bùn cát, đá, bê tông tại phần tử tính toán
Vi : là lực thẳng đứng của kết cấu bê tông tác dụng trên phần tử tính toán (nếu có)
= tg/Fs
Góc α là góc giữa mặt trượt và phương ngang
Ui : là áp lực đẩy ngược tác động lên đáy phần tử
Hli và Hri là lực tác động lên phía trái hoặc phía phải đập hoặc nền
Li: chiều dài theo mặt trượt của từng phần tử
2.3 Phân tích an toàn chống lật
An toàn chống lật căn cứ vào vị trí của hợp lực (R), chỉ số tính toán là tỷ số giữa
tổng mômen M của các lực thẳng đứng và nằm ngang lấy với chân đập trên tổng các
lực thẳng đứng V
V
M
R (2.4)
Chỉ số khi tính toán nằm ngoài 1/3 phần giữa tiết diện, không thỏa mãn điều kiện chịu
nén
p
pmax
p
max
Hình vẽ
2.4 Phân tích ổn định trượt
Quan điểm tính và giả thiết
Hệ số ổn định tính theo phương pháp cân bằng giới hạn là tỷ số giữa ứng suất tiếp giới
hạn trên mặt trượt với ứng suất phát sinh trên mặt trượt như công thức sau:
K f (2.5) Trong đó: F = tg + c theo tiêu chuẩn phá hoại Mohr – couloml
Trang 7Khi tính toán trên toàn bộ mặt trượt, hệ số ổn định là tỷ số giữa lực cắt giới hạn lớn
nhất TF và lực cắt phát sinh trên mặt trượt T
T
CL Ntg T
T
(2.6) Trong đó:
N: Tổng các lực thẳng đứng tác dụng lên mặt trượt
: Góc ma sát trong
C: Lực dính
L: Chiều dài mặt trượt
2.5 Xác định các loại tải trọng
Các tải trọng tác dụng được tính phù hợp với trường hợp tính toán
- Trọng lượng bản thân và các thiết bị đặt trong đập
- Áp lực nước thượng hạ lưu đập
- Áp lực đẩy ngược
- Nhiệt độ
- Áp lực đất và bùn cát
- Lực động đất
- Lực gió
- Áp lực chân không phát sinh trong dòng chảy qua đập
- Áp lực song
- Phản lực nền
- Lực do va đập vật nổi và băng
2.6 Tiêu chuẩn đánh giá ổn định
Bảng 1: Tiêu chuẩn đánh giá an toàn về ổn định tổng thể và ứng suất cho phép của đập
Trường hợp tải trọng Điểm đặt hợp
lực ở đáy Hệ số an toàn Ứng suất nền
Ứng suất bê tông
Bình thường 1/3 giữa 2 1,5 ≤ UScp 0,3fc 0
Không bình thường 1/2 giữa 1,7 1,5 ≤ UScp 0,5fc 0,6f12/3
Đặc biệt Trong đáy 1,3 1,3 ≤ 1,33UScp 0,9fc 1,5f1
2/3
II Thành lập công thức tính toán
Tính toán cho bài toán phẳng, chiều dày mặt cắt tính toán là 1m
Mặt trượt gãy khúc gồm 5 thỏi
Các lực tác dụng lên các thỏi gồm:
+ Trọng lượng của thỏi W
+ Phản lực giữa các thỏi Pi-1; Pi
Trang 8+ Áp lực nước theo phương đứng V và theo phương ngang HL
+ Áp lực thấm U
Hình 2: Các lực tác dụng lên các thỏi (nêm)
Thành lập công thức
Xét cân bằng trên mặt trượt Chọn hệ toạ độ mới là tOn trong đó:
+ Trục Ot có phương song song với phương mặt trượt
+ Trục On có phương vuông góc với mặt trượt
Tiến hành chiếu các lực lên phương vuông góc và song song với mặt trượt ta được:
* F n = 0
0=Ni +Ui - Wicosi - Vicosi - HLisini + HRisini +…- Pi-1sini + Pisini
Ni=(Wi +Vi)cosi - Ui + (HLi - HRi)sini +(Pi-1- Pi)sini (1)
* F t = 0
0=-Ti - Wi sini - Visini + HLicosi - HRicosi +…+ Pi-1cosi - Picosi
Ti=(HLi - HRi)cosi - (Wi +Vi)sini +(Pi-1- Pi)cosi (2)
Mô hình phá hoại trên mặt trượt Mohr-Coulomb
TF = Nitani +CiLi (3)
i
i i i i i
F i
T
L c tanφ N T
T
FS (4)
i
i i i
i i
i i i i i Ri Li i
i i Ri Li i i i i
i
1
i
FS
tanφ sinα cosα
L FS
c )sinα V (W )cosα H (H FS
tanφ )sinα H (H U )cosα V (W
P
P
Trang 9III Tính toán chi tiết
1 Tính bổ sung các số liệu
- Bề rộng theo phương ngang của đáy đập (B2)
B2 = m2(C-B)+B1+m1(E-B) = 95.24 (m)
- Cao trình đáy chân đập phía hạ lưu: F = 73.25 (m)
- Cao trình đáy chân đập phía thượng lưu:
D = F – B2tan3 = 73.25-95.24*tan10o = 56.46 (m)
- Chiều sâu nước phía thượng lưu đập:
H1 = E-B = 195-83.25 = 111.75 (m)
- Chiều sâu nước phía hạ lưu đập:
H2 = B–B = 0
2 Vẽ biểu đồ áp lực thấm tác dụng lên đập
- Cột nước thấm:
ht = E – B = 195 – 83.25 = 111.75 (m)
- Chiều dài đường viền thấm:
Lt = (B-D) + L3 + (B-F) = (83.25-56.46) + 96.71 + (83.25-73.25) = 133.50 (m)
- Gradien thấm:
i = ht/Lt = 111.75/133.5 = 0.8371
Tính cột nước thấm tại các điểm 1; 2; 3; 4; 5; 6
+ h6 = 0
+ h5 = i*T3 = 4.1855 (m)
+ h4 = i*(T3+T4) = 8.371(m)
+ h3 = i*(T3+T4+L3) = 89.3269 (m)
+ h2 = i*(T3+T4+L3+T2) = 107.567 (m)
+ h1 = ht = 111.75 (m)
Trang 10Hình 3: Biểu đồ áp lực nước tác dụng lên đập
3 Tính toán
Tiến hành tính toán với hệ số an toàn FS1 = 1.5; FS2 = 2.0; FS3 = 2.5; FS4 = 3.0
a Tính cho nêm số 1 (i = 1): H L1 = H R1 = 0;
- Góc ma sát trong của nền đá 1 = 20o;
-
FS
tan20 FS
tanφ tanφ
o 1
d d 1 = -(45o+d/2) sin1; cos1
- Chiều dài theo phương mặt trượt của nêm số 1:
1
1 1 sinα
T
L
Các lực tác dụng lên nêm số 1
- Trọng lượng bản thân: W1 = 0.5*1*T1 *L1*cos1
- Áp lực nước theo phương đứng: V1 = (E-B)*n*L1*cos1
W1+V1
n
1 * T * sinα
2
) h (h
* γ
Thay số ta được:
FS
tanφ sinα cosα
)sinα V (W FS
tanφ U )cosα V (W
P
P
1 1 1
1 1 1 1 1 1 1 1
1
0
Trang 11b Tính cho nêm số 2 (i = 2): HL2 = HR2 = 0;
- Góc ma sát trong của nền đá 2 = 35o;
-
FS
tanφ
d d 2 = -(45o+d/2) sin2; cos2
- Chiều dài theo phương mặt trượt của nêm số 2:
2
2 2 sinα
T
L
Các lực tác dụng lên nêm số 2
- Trọng lượng bản thân:
W2 = [1*T1 +0.5*2*T2]*L2*cos2
- Áp lực nước theo phương đứng:
V2 = (E - B)*n*L2*cos2
W2+V2
n
2 * T * sinα
2
) h (h
* γ
Thay số ta được:
FS
tanφ sinα cosα
)sinα V (W FS
tanφ U )cosα V (W
P
P
2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2
2
1
b Tính cho nêm số 3 (i = 3): HR3 = 0;
- 3 = 10o sin3; cos3
- Chiều dài theo phương mặt trượt của nêm số 3:
3
D F 3 sinα
) (
L
Các lực tác dụng lên nêm số 3
- Trọng lượng bản thân:
W3 = b*Sd
- Áp lực nước theo phương đứng:
V3 = 0.5*n*[(E-C) +(E-B)]*(C-B)*m2
W3+V3
- Áp lực nước theo phương ngang:
HL3 = 0.5*n*(E-B)2
4 3 n
2
) h (h
* γ
Thay số ta được:
FS
tanφ sinα cosα
)sinα V (W cosα H FS
tanφ sinα
* H U )cosα V (W
P
P
3 3 3
3 3 3 3 L3 3 3 L3 3 3 3 3
3
2
Trang 12d Tính cho nêm số 4 (i = 4): HL4 = HR4 = 0;
- Góc ma sát trong của nền đá 4 = 35o;
-
FS
tanφ
d d 4 = (45o-d/2) sin4; cos4
- Chiều dài theo phương mặt trượt của nêm số 4:
4
4 4 sinα
T
L
Các lực tác dụng lên nêm số 4
- Trọng lượng bản thân:
W4 = 3*T3 +0.5*2*T4 ]*L4*cos4
n
2
) h (h
* γ
Thay số ta được:
FS
tanφ sinα cosα
sinα
* W FS
tanφ U cosα
*
W
P
P
4 4 4
4 4 4 4 4 4
4
3
e Tính cho nêm số 5 (i = 5): HL5 = HR5 = 0;
- Góc ma sát trong của nền đá 5 = 30o;
-
FS
tanφ
d d 5 = (45o-d/2) sin5; cos5
- Chiều dài theo phương mặt trượt của nêm số 5:
5
3 5 sinα
T
L
Các lực tác dụng lên nêm số 5
- Trọng lượng bản thân:
W5 = 0.5*3*T3 *L5*cos5
n
2
) h (h
* γ
Thay số ta được:
FS
tanφ sinα cosα
sinα
* W FS
tanφ U cosα
*
W
P
P
5 5 5
5 5 5 5 5 5
5
4
Tổng hợp kết quả tính toán xem ở bảng 3
4 Kết luận:
Với số liệu đã cho hệ số an toàn chống trượt theo mặt trượt phức hợp là FS = 2.01