Câu 2: Hình thức phân bố cá thể trong quần thể đồng đều có ý nghĩa sinh thái là: A.. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.. Xác suất cá thể mang kiểu hì
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
NĂM HỌC 2010-2011
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP LẦN 1
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Câu nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân đôi ADN?
A Số đoạn Okazaki luôn nhỏ hơn số đoạn mồi được tổng hợp.
B Qua các lần nhân đôi ADN số lượng, thành phần trình tự nuclêôtit trên phân tử ADN tạo thành
đều được bảo toàn
C Trên mạch khuôn có chiều 3’->5’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu liên tục.
D Trên mạch khuôn có chiều 5’->3’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu gián đoạn.
Câu 2: Hình thức phân bố cá thể trong quần thể đồng đều có ý nghĩa sinh thái là:
A các cá thể cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống.
B giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
C các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
D các cá thể tận dụng nhiều nguồn sống từ môi trường.
Câu 3: Theo quan điểm hiện đại, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên khi tác động lên các cá thể là:
A phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể.
C làm cho kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường.
D dẫn đến hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể.
Câu 4: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết mARN xuất hiện trước ADN trong quá trình tiến
hoá?
A ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
B ARN có thể tự nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin).
C ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.
D ARN chứa nuclêôtit loại Uraxin.
Câu 5: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hòa là :
A Về chức năng của prôtêin do gen tổng hợp.
B Về khả năng phiên mã của gen.
C Về cấu trúc của gen
D Về vị trí phân bố của gen.
Câu 6: Ý nghĩa của quy tắc Anlen là:
A tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ
thể
B động vật có kích thước cơ thể lớn, góp phần làm tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể.
C động vật có tai, đuôi và các chi bé, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể.
D động vật có kích thước cơ thể lớn, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc với môi trường.
Câu 7: Cho phép lai AaBbDDEe x AaBBDdEe Xác suất cá thể mang kiểu hình trội ở cả 4 tính trạng
là :
Câu 8: Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y không có alen trên X là:
A gen trên Y không có alen trên X chỉ biểu hiện ở 1 giới.
B gen trên NST Y đều là gen trội nên biểu hiện 100% ở thế hệ sau.
C gen trên Y không có alen trên X di truyền chéo.
D gen trên Y di truyền theo quy luật di truyền của Menđen.
Câu 9: Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về:
A khu vực phân bố của quần xã.
Trang 2B số lượng loài và số cá thể của mỗi loài.
C mức độ phong phú về nguồn thức ăn trong quần xã.
D mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ưu thế lai?
A Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa 2 dòng thuần chủng.
B Ưu thể lai biểu hiện ở F1 sau đó tăng dần qua các thể hệ tiếp theo
C Trong 1 tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể
cho ưu thế lai và ngược lại
D Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường sử dụng để làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh?
A Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh
cùng trứng
B Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác
nhau thì các tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
C Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ và sự biểu
hiện các năng khiếu
D Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác
nhau thì các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu
Câu 12: Trong phép lai một cặp tính trạng, khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ
F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?
A 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P ; 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.
B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.
C 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P ; 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.
D 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau
Câu 13: Ở Nga khi sử dụng DDT để diệt ruồi lần đầu tiên vào năm 1950 có 90% số ruồi bị diệt, vào
năm 1953 chỉ có 5% - 10% diệt Gen kháng thuốc ở quần thể ruồi xuất hiện:
A sau khi có tác động của thuốc.
B ngay khi có tác động của thuốc.
C trước khi có tác động của thuốc.
D không có sự đột biến xuất hiện gen kháng thuốc mà sâu bọ có khả năng luyện tập để quen với
DDT
Câu 14: Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó
một số loài cá ăn động vật nổi muốn để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại Nguyên nhân chủ yếu do:
A cá gây xao động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo.
B cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm môi trường.
C cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo.
D cá khai thác quá mức đàn động vật nổi.
Câu 15: Một phân tử prôtêin có 498 axitamin Biết rằng gen cấu trúc mã hoá prrôtêin này có chiều
dài là 639,20nm Gen này có bao nhiêu cặp nuclêôtit ở các đoạn intrôn?
Câu 16: Diễn thế nguyên sinh là diễn thế sinh thái xảy ra trên môi trường ban đầu:
A trên xác thực vật hoặc động vật.
B có một quần xã đang ở trạng thái ổn định.
C chưa có sinh vật sinh sống.
D đã có quần xã sinh vật sinh sống nhưng bị suy thoái.
Câu 17: Ở quần thể giao phối, dấu hiệu đặc trưng phân biệt các quần thể giao phối là:
A tỉ lệ đồng hợp tử và tỉ lệ dị hợp tử.
B sự phong phú về vốn gen.
C tần số tương đối của alen về 1 vài gen tiêu biểu.
D tỉ lệ về kiểu gen và kiểu hình,
Câu 18: Đặc trưng cơ bản của phân tử ADN là:
Trang 3A Số lượng thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên phân tử ADN.
B Số lượng các bộ ba mã hoá axit amin.
C Cấu trúc không gian của phân tử ADN.
D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin.
Câu 19: Các cơ quan thoái hoá mặc dù không còn giữ chức năng gì hoặc chức năng bị tiêu giảm vẫn
được duy trì qua các thế hệ mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải Vì:
A cơ quan thoái hoá chỉ còn lại một phần nhỏ bé.
B cơ quan thoái hoá là một biểu hiện thích nghi của sinh vật.
C cơ quan thoái hoá vẫn còn giữ một vai trò nhất định với cơ thể.
D cơ quan thoái hoá thường không gây hại gì cho cơ thể sinh vật.
Câu 20: Ở ngô, gen A: hạt đỏ, gen a: hạt trắng Trong quần thể ban đầu toàn cây Aa Xác định tỉ lệ
phân li kiểu hình ở thế hệ F3 tự thụ phấn?
A 62,5% hạt đỏ: 37,5% hạt trắng B 50% hạt đỏ : 50% hạt trắng
C 56,25% hạt đỏ : 43,75% hạt trắng D 75% hạt đỏ : 25% hạt trắng
Câu 21: Một đoạn NST có 30 nucleoxom, nối giữa các nuclêôxôm là đoạn ngắn ADN gồm trung
bình 50 cặp nucleôtit Chiều dài của đoạn ADN cấu trúc nên đoạn NST đó là:
Câu 22: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
A Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
B Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
C Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.
D Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.
Câu 23: Bệnh, tật nào sau đây ở người có liên quan tới đột biến gen lặn trên NST thường?
A Tật dính ngón tay số 2 và số 3.
B Bệnh bạch tạng.
C Bệnh hồng cầu hình liềm.
D Bệnh máu khó đông.
Câu 24: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:
A tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
B tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu
gen quy định kiểu hình thích nghi
C vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, vừa tạo ra các kiểu gen
thích nghi
D sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các
kiểu gen thích nghi
Câu 25: Để kiểm tra kiểu gen của dòng là đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương pháp nào sau
đây?
A Lai khác dòng B Tự thụ phấn C Lai phân tích D Lai thuận nghịch Câu 26: Ở người gen quy định bệnh mù màu nằm trên NST X không có alen trên Y Gen quy định
nhóm máu có 3 alen: IA, IB, I0 Số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ 2 gen nói trên là:
Câu 27: Gen điều hòa ức chế hoạt động của opêrôn bằng cách:
A trực tiếp tác động lên các gen cấu trúc để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã.
B tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ngăn chặn các gen cấu
trúc phiên mã
C tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành để ngăn chặn các gen cấu
trúc phiên mã
D tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với enzim ARN-polimeraza để ngăn chặn các
gen cấu trúc phiên mã
Câu 28: Bộ ba đối mã nằm trên phân tử:
Trang 4C rARN D tARN
Câu 29: Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các
alen về một gen nào đó là:
A quá trình đột biến B các cơ chế cách li.
C quá trình giao phối D quá trình chọn lọc tự nhiên
Câu 30: Trong các dạng đột biến dưới đây dạng dột biến nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
A Mất cặp nuclêôtit ở bộ ba mở đầu trong gen.
B Thêm 1 cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu của gen.
C Mất cặp nuclêôtit ở bộ ba cuối cùng trong gen.
D Thay thể cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
Câu 31: Biến đổi nào sau đây không phải của thường biến?
A Thể bạch tạng ở cây lúa.
B Tắc kè hoa đổi màu theo màu nền môi trường.
C Thú xù lông khi gặp trời lạnh.
D Hồng cầu người tăng khi di chuyển lên vùng núi cao.
Câu 32: Bố mẹ bình thường nhưng ông ngoại bị bệnh mù màu, họ sinh con trai đầu lòng bình
thường Xác suất sinh con trai bị bệnh ở lần sinh tiếp theo là:
PHẦN RIÊNG 8 CÂU:
A Theo chương trình Chuẩn: Từ câu 33 – câu 40
Câu 33: Thành tựu không phải của lai tế bào là:
A tạo được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất xa nhau.
B cấy gen tổng hợp kháng sinh của xạ khuẩn vào những chủng vi khuẩn dễ nuôi sinh sản nhanh.
C tạo được cây lai từ hai loài thuốc lá khác nhau.
D tạo được cây lai giữa khoai tây và cà chua.
Câu 34: Trong các ao đầm nông vào những ngày hè, các yếu tố giới hạn chính đối với động vật thuỷ
sinh là:
C ánh sáng và nguồn thức ăn D nhiệt độ và độ trong của nước.
Câu 35: Nguyên nhân dẫn đến sinh khối của bậc dinh dưỡng sau nhỏ hơn sinh khối của bậc dinh
dưỡng trước trong chuỗi thức ăn là:
A hiệu suất sinh thái của mắt xích sau thấp hơn hiệu suất sinh thái thuộc mắt xích trước.
B quá trình bài tiết và hô hấp của cơ thể sống.
C quá trình hấp thu của cơ thể thuộc mắt xích sau thấp hơn so với cơ thể thuộc mắt xích trước.
D sản lượng của sinh vật thuộc mắt xích trước cao hơn sản lượng sinh vật thuộc mắt xích sau.
Câu 36: Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
nhiên
3 CLTN làm kiểu gen aa chết trước khi sinh sản.4 hiện tượng di - nhập gen
Tổ hợp các ý đúng là:
Câu 37: Câu nào sau đây sai?
A Tốc độ CLTN chống gen lặn trên NST giới tính nhanh hơn tốc độ CLTN chống gen lặn trên
NST thường
B Tốc độ hình thành quần thể vi khuẩn thích nghi nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
C Tốc độ CLTN chống gen trội trên NST giới tính nhanh hơn tốc độ CLTN chống gen trội trên
NST thường
Trang 5D Tốc độ CLTN chống gen trội nhanh hơn tốc độ CLTN chống gen lặn.
Câu 38: Cá chép có giới hạn về nhiệt độ 2oC, 28oC, 44oC Cá rô phi có giới hạn về nhiệt độ 5,6oC,
30oC, 42oC Điều nào sau đây đúng?
A Cá rô phi phân bố rộng hơn cá cá chép vì có giới hạn nhiệt độ hẹp hơn.
B Cá chép phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có giới hạn nhiệt độ dưới thấp hơn.
C Cá chép phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn nhiệt độ rộng hơn.
D Cá rô phi phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn nhiệt độ dưới cao hơn.
Câu 39: Ở một loài thực vật A: thân cao, a: thân thấp Người ta thực hiện phép lai giữa cây tứ bội và
cây lưỡng bội Phép lai nào sau đây thu được tỉ lệ kiểu hình 3 cao : 1 thấp?
Câu 40: Thể đa bội ít gặp ở động vật Vì:
A ở tế bào động vật có số lượng NST thường lớn.
B ở tế bào động vật không bao giờ xảy ra hiện tượng không phân li của các cặp NST tương đồng.
C cơ thể động vật luôn sinh ra các giao tử bình thường
D thể đa bội ở động vật thường gây chết, hoặc bị rối loạn cơ chế xác định giới tính và ảnh hưởng
đến quá trình sinh sản
PHẦN RIÊNG 8 CÂU:
B Theo chương trình Nâng cao: Từ câu 41 – câu 48
Câu 41: Câu nào sau đây sai?
A Theo quan điểm hiện đại, CLTN phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác
nhau trong quần thể
B CLTN không đào thải thải hoàn toàn các gen lặn gây chết ra khỏi quần thể.
C Trong điều kiện bình thường, CLTN đào thải hoàn toàn các gen trội gây chết ra khỏi quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi với môi trường.
Câu 42: Ở vi khuẩn gen V có L=5100A0 Gen V tổng hợp mARN và có 6 ribôxôm cùng dịch mã Tính tổng số liên kết peptit được hình thành:
Câu 43: Phân tích thành phần nucleôtit của 3 chủng virút thu được
Chủng A: A=U=G=X=25%
Chủng B: A=T=G=X=25%
Chủng C: A=G=20%, T=X=30% Kết luận nào sau đây đúng?
A Vật chất di truyền của chủng virut A là ARN và chủng virut B là ADN 2 mạch, chủng virut C là
ADN 1 mạch
B Vật chất di truyền của chủng virut A và chủng virut C là ARN, chủng virut B là ADN.
C Vật chất di truyền của chủng virut A là ARN và chủng virut B là ADN 1 mạch, chủng virut C là
ADN 2 mạch
D Vật chất di truyền của cả 3 chủng virut A, B, C đều là ADN.
Câu 44: Theo quan điểm thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
B Tất cả các biến dị sinh vật đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
C Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
D Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Câu 45: Cho chuỗi thức ăn sau: Tảo lục đơn bào > Tôm > Cá rô phi > Chim bói cá Chuỗi thức
ăn trên được mở đầu bằng:
A sinh vật dị dưỡng B sinh vật phân giải chất hữu cơ.
C sinh vật tự dưỡng D sinh vật hóa tự dưỡng
Câu 46: Cho các thành tựu:
1 Tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người
2 Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường
Trang 63 Tạo giống bông, đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài cây thuốc lá cảnh
Petunia.
4 Tạo giống dưa hấu tam bội không hạt có hàm lượng đường cao
Những thành tựu đạt được do kĩ thuật di truyền là:
Câu 47: Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất
định trong năm (thường vào mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn Như vậy quần thể này:
A biến động số lượng không theo chu kì.
B biến động số lượng theo chu kì mùa.
C biến động số lượng theo chu kì năm.
D không phải là sự biến động số lượng.
Câu 48: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm
đen, trôi, chép, Vì:
A mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
B tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.
C tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
D tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.
- HẾT