1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN TOÁN 8

5 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Giải phương trình ứng với các giá trị đó của m.. Gọi E và F lần lượt là hình chiếu của H lên AB và AC; M và N lần lượt là trung điểm của HB và HC.. b Tứ giác MNFE là hình gì?. c Tính d

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT DUYÊN HẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG TRƯỜNG THCS NGŨ LẠC MÔN: TOÁN – LỚP 8

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề:

Câu 1 ( 5 điểm)

Phân tích đa thức sau thành nhân tử

a) x2 – x – 12

b) (x + 1) (x + 3) (x + 5) (x + 7) + 15

c) x4 + 8x3 + 14x2 - 8x - 15

Câu 2 (3,5 điểm)

Cho biểu thức: P

1 1 2 :

− +  − −  a) Tìm giá trị của x để P có giá trị xác định và rút gọn P

b) Tìm x nguyên để P có giá trị nguyên

Câu 3 (3 điểm)

Cho phương trình x3 – (m2 – m + 7)x – 3 (m2 – m – 2 ) = 0

a) Tìm các giá trị của m để một trong các nghiệm của phương trình bằng 1

b) Giải phương trình ứng với các giá trị đó của m

Câu 4 (5 điểm)

Cho tam giác ABC có Aˆ 90 = 0 ; AB = 6cm; AC = 8cm; AH ⊥BC tại H Gọi E và

F lần lượt là hình chiếu của H lên AB và AC; M và N lần lượt là trung điểm của HB và HC

a) Tính AH

b) Tứ giác MNFE là hình gì?

c) Tính diện tích của tứ giác MNFE

Câu 5 (3,5 điểm)

Cho AC là đường chéo lớn của hình bình hành ABCD Từ C, vẽ đường vuông góc CE với đường thẳng AB, đường vuông góc CF với đường thẳng AD (E, F thuộc phần kéo dài của các cạnh AB và AD) Chứng minh rằng AB AE + AD AF = AC2 _

Người ra đề

(đã ký)

Bùi Thị Hồng Trang

Trang 2

ĐÁP ÁN

1 a) x2 – x – 12 = x2 – 4x + 3x – 12

= (x2 – 4x) + (3x -12 )

= x(x – 4) + 3(x – 4 )

= (x + 3) (x – 4)

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

b) (x + 1) (x + 3) (x + 5) (x + 7) + 15 = (x2 + 8x +7)(x2+ 8x + 15 ) + 15

Đặt x2 + 8x + 11 = y

⇒ (y – 4 ) ( y + 4) + 15

= y2 – 16 + 15

= y2 – 1

= (y – 1) (y + 1)

= (x2+ 8x + 10) (x2 + 8x + 12)

= (x2 + 8x + 10) (x + 2) (x + 6)

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

c) x4 + 8x3 + 14x2 - 8x -15

= x4 + 8x3 + 16x2 – x2 – 8x – 16 – x2 + 1

= (x4 + 8x3 + 16x2) – ( x2+ 8x + 16) – (x2 – 1) = (x2 + 4x)2 - (x + 4)2 – (x2 – 1)

= [x (x + 4)]2 – (x + 4)2 – (x2 – 1)

= x2 (x + 4)2 – (x + 4)2 – (x2– 1)

= (x + 4)2 (x2 – 1) – (x2 – 1)

= ( x2 – 1) [(x + 4)2 – 1]

= (x + 1) (x – 1) (x +3)(x + 5)

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

a P

2 2

:

2 2

:

2 2

( 1) ( 1)( 1) (2 )

:

2

:

( 1)2 1

:

=

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

Trang 3

2 2

.

1

x x

=

=

− Vậy để giá trị của P được xác định khi

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

)

1 ( 1)

1

b P

x

x

− +

= + +

Để P∈Z thì x – 1 ∈ Z nên x – 1 ∈ Ư(1)

⇒ x – 1 ∈{1 ; -1}

+ Nếu x – 1 = 1 ⇒ x = 2 (thỏa mãn)

+ Nếu x – 1 = -1 ⇒ x = 0 (loại)

Vậy để P nguyên khi x = 2

0,25đ 0,25đ  0, 25

 0, 25

3

a) Thay x = 1 vào pt ta được: - 4m2 + 4m = 0

⇔ m2 – m = 0

⇔ m (m – 1) = 0

⇔ m = 0 hoặc m = 1

b) Thay m2 – m = 0 vào pt ban đầu ta được:

x3 - 7x + 6 = 0

⇔ x3 - 1 – 7x +7 = 0

⇔ (x3 - 1) – (7x – 7) = 0

⇔ ( x - 1)(x2 + x + 1) – 7(x – 1) = 0

⇔ (x – 1) (x2 + x – 6) = 0

⇔ (x – 1) (x + 3)( x – 2) = 0

⇔ x = 1 hoặc x = -3 hoặc x = 2

Vậy pt có ba nghiệm x = 1; x = 2 ; x = -3

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 4

M E

F

H B

C A

a) Xét ∆ABC vuông tại A có:

BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 102

⇒ BC = 10 cm

Ta có: SABC = 1 . 1 .

2 AB AC= 2BC AH . 6.8 4,8

10

AB AC

BC

b) Xét ∆MHO và ∆MEO có:

MH = ME (EM là trung tuyến trong ∆BEH vuông)

MO: là cạnh chung

OH = OE (AH, EF là 2 đường chéo của hcn AEHF)

Do đó: ∆MHO = ∆MEO (c c c)

MEO MHO · = · = 900

MEEF

Tương tự ta có: NFEF

Vậy MF // NE nên MNFE là hình thang vuông

c) Ta có AEHF là hình chữ nhật nên EF = AH = 4,8 cm

Mặt khác, do EM = 1

2 HB

FN = 1

2 HC ⇒ EM + FN = 1

2 (HB + HC) = 1

2 BC Khi đó : SMNFE = 1

2(EM + FN) EF = 1

2.1

2 BC.EF = 1

4 10 4,8 = 12cm2

Vẽ hình đúng 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

5

G

E

F D

C B

A

Vẽ hình đúng 0,5đ

Trang 5

Vẽ BG ⊥AC

Xét ∆ABG và ∆ACE có:

ˆA: là góc chung

0

ˆ ˆ 90

G E= =

Do đó: ABG ACE g g( ) AB AG

AC AE

⇒ AB AE = AC AG (1)

Xét ∆CBG và ∆ACF có:

G Fˆ = = ˆ 90 0

GCB CAF· = · (so le trong do AF // BC)

Do đó: CBG ACF g g( ) AF AC

CG CB

⇒ AF CB = AC CG (2) Cộng các vế tương ứng của (1) và (2) ta có:

AB AE + BC AF = AC (AG + CG)

⇒ AB AE + BC AF = AC AC

Hay AB AE + BC AF = AC2

Vì BC = AD (do ABCD là hình bình hành)

nên AB AE + AD AF = AC2

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Ngày đăng: 07/11/2015, 03:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w