1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng: môn thẩm định dự án đầu tư

58 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 2

LOGOKhái Niệm

 Theo quan điểm kinh tế: đầu tư là hoạt động bỏ vốn để tạo ra một tài sản, tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn.

 Theo quan điểm tài chính: đầu tư là một chuỗi hành động chi tiền của chủ đầu tư, từ đó chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi tiền tệ để đảm bảo hoàn trả vốn và trang trải mọi chi phí có liên quan và có lãi.

 Theo quan điểm kế toán: đầu tư là gắn liền với một số khoản chi vào động sản hoặc bất động sản để tạo lên các khoản thu lớn.

Trang 3

LOGOĐặc điểm đầu tư

 đầu tư là hoạt động sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lợi

 đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài thường là từ một năm trở lên

 mọi hoạt động của đầu tư đều liên quan đến vốn (hay tài

chính)

 đầu tư là chọn những dự án tốt với chi phí thấp và sinh lợi đạt được tối đa của dự án Đôi khi chi phí này còn có thể thấp hơn cả hiện giá vốn đầu tư

Trang 4

LOGOPhân Loại Đầu Tư

 phân loại theo quy mô: một doanh nghiệp có thể phân loại

theo tiêu thức sau:

- những dự án kéo theo nhiều dự án đầu tư nhỏ

- vốn đầu tư ban đầu đưa vào dự án không vượt quá một mức ấn định nào đó

- tầm quan trọng dự án

VD: một doanh nghiệp phân loại dự án gồm có như sau:

Quản đốc phân xưởng: dự án ≤5 (triệu đ)

 trưởng phòng chuyên môn: dự án ≤10 (triệu đ)

 giám đốc: dự án ≤100 (triệu đ)

 chủ tịch hội đồng quản trị: dự án trên 100(triệu đ)

Trang 5

 Phân loại theo mục đích: các dự án đầu tư bao gồm:

- Thay thế những thiết bị hiện có

- Đẩy mạnh tiêu thụ những sản phẩm hiện có trong thị trường mà doanh nghiệp đang kiểm soát

- Tung những sản phẩm hiện có vào các thị trường mới

- Chế tạo sản phẩm mới

- Cải tiến sản phẩm hiện có

 Phân loại theo mối quan hệ dự án: gồm có

- Dự án độc lập: là những dự án có thể tiến hành đồng thời là các dự án không cùng mục tiêu hoặc việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn dự án còn lại

- Dự án phụ thuộc: là các dự án phải thực hiện cùng một lúc thì mới đạt kết quả tốt

- Dự án loại trừ: là những dự án không thể tiến hành cùng mục lúc

Vì các dự án có mục tiêu khác nhau

Trang 6

Mục Tiêu & Đối Tượng

 Mục Tiêu: đánh giá một cách khách quan (chủ quan) chính xác, trung thực về khả năng sinh lợi của dự án.

 Đối Tượng: tính khả thi của dự án về mặt tài chính

Trang 7

Đánh giá dự án:

Ước lương ngân Lưu liên quan &

suất chiết khấu

hợp lý

Lựa chọn tiêu chuẩn quyết định: NPV; IRR; PP & PI

RA QUYẾT ĐỊNH:

Chấp nhận hay từ chối dự án

Quy Trình Lập, Phân Tích & Quyết Định Đầu Tư Dự Aùn

Trang 8

LOGO Thẩm Định Các Thông Số Dự Báo Thị Trường & Doanh Thu

 Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế

 Dự báo tỷ lệ lạm phát

 Dự báo tỷ giá hối đoái

 Dự báo tốc độ tăng giá

 Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư

 ước lượng thị phần của doanh nghiệp

……….

Trang 9

LOGO Thẩm Định Các Thông Số Dự Báo Thị Trường & Doanh Thu

Yù nghĩa:

 Chuyên gia thẩm định dự án phải có kiến thức, kinh nghiệm, am hiểu kỹ & thị trường của ngành đó

 Quản lý & tổ chức sắp xếp công việc về dữ liệu

(thông tin) hiệu quả

 Kiểm tra các số liệu đang thẩm định với các số liệu đã triển khai xem có tính trọng yếu không

 Viếng thăm, quan sát, thao luận & trao đổi ở các bộ phận doanh nghiệp

Trang 10

Các Yếu Tố Xác Định Chi Phí

 Công suất máy móc thiết bị

 Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, lao

động………

 Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao

 Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu,

nhiên liệu………

………

Trang 11

Các Yếu Tố Xác Định Chi Phí

Yù nghĩa:

 Chuyên gia thẩm định dự án phải có kiến thức,

kinh nghiệm, am hiểu kỹ về tình hình chi phí hoạt động của ngành đó

 Quản lý & tổ chức sắp xếp công việc về dữ liệu

(thông tin) liên quan đến chi phí đạt hiệu quả

 Kiểm tra các số liệu đang thẩm định với các số

liệu đã triển khai xem có tính trọng yếu không

 Viếng thăm, quan sát, thao luận & trao đổi ở các bộ phận doanh nghiệp

Trang 12

Thẩm Định Dòng Tiền Hay Ngân Lưu Của Dự Aùn

 Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu.

 Thẩm định cách thức xử lý lạm phát

 Tách biệt quyết định đầu tư & tài trợ

 Phương pháp ước lượng ngân lưu

 Những cạm bẫy thường gặp trong ước lượng

ngân lưu

Trang 13

Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu.

 Chi phí cơ hội:

 Chi phí chìm:

 Chi phí lịch sử: là những tài sản sẵn có của công ty, được sử

dụng vào dự án

 Nhu cầu cầu vốn lưu động:

Nhu cầu VLĐ = tiền mặt + khoản phải thu + tồn kho – khoản phải trả

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: khấu hao & lãi vay

 Chi phí gián tiếp: như tiền lương, dịch vụ………

Trang 14

Thẩm định cách thức xử lý lạm phát

Suất chiết khấu danh nghĩa = Rt + P* + (Rt x P*)

Rt: suất chiết khấu thực

P*: lạm phát

Trang 15

Tách biệt quyết định đầu tư & tài trợ

Trang 16

 Phương pháp ước lượng ngân lưu

Phương pháp trực tiếp: Ngân lưu hoạt động là lấy dòng

tiền vào trừ dòng tiền ra

Phương pháp gián tiếp: Ngân lưu hoạt động là lợi nhuận

sau thuế cộng khấu hao, trừ chi phí tiếp tục đầu tư (nếu có)

& cộng hay trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động

Trang 17

Những cạm bẫy thường gặp trong ước

lượng ngân lưu

 Ước lượng không chính xác chi phí đầu tư dự án.

 Ước lượng không chính xác doanh thu của dự án, ước

lượng không chính xác về sản phẩm & đơn giá

 Ước lượng không chính xác chi phí hàng năm của dự án

……….

Trang 18

Thẩm Định Chi Phí Sử Dụng Vốn

Trang 19

Chi Phí Sử Dụng Nợ

Chú ý khi xác định chi phí sử dụng nợ:

 Xem xét sử dụng chi phí vay ngân hàng, phát hành trái phiếu hoặc tổ chức khác

 Sử dụng chi phí nợ sẽ tiết kiệm được về thuế thu nhập doanh nghiệp

 Khi xác định NPV của dự án, phải xem xét đến chi phí nợ &

chi phí cổ phần hay chi phí khác nếu có

Trang 21

Chi Phí Sử Dụng Vốn Cổ Phần Thường

 Mô hình tăng trưởng cổ tức:

 Mô hình định giá tài sản (CAPM):

Rf: lãi suất phi rủi ro RM: lãi suất thị trường

ßE: hệ số beta so sánh rủi ro hệ thống của tài sản đầu tư với

rủi ro bình quân của thị trường

PV =

RE - g

D0 (1+ g)

RE = Rf + (RM – Rf) ßE

Trang 22

VÍ DỤ: Doanh nghiệp A có tình hình như sau:

- hệ số beta là 1,2

- lãi suất phi rủi ro là 6%/năm

- lãi suất thị trường là 14%/năm

- Cổ tức là 2$

- tốc độ tăng trưởng là 8%/năm

- Thị giá cổ phiếu là 30$

Yêu cầu xác định chi phí sử dụng vốn ?

Trang 24

Chi Phí Sử Dụng Vốn Trung Bình

E D

E R

R

T E

D

D WACC

R

vay

E D

C vay

Trang 25

Những cạm bẫy thường gặp trong ước lượng

chi phí sử dụng vôn của dự án

 Không xem xét đến quan hệ giữa lợi nhuận & rủi ro

 Dựa vào lãi suất của ngân hàng làm chiết khấu dòng tiền

 Không dựa trên cơ sở tính trung bình giữa các bộ phận vốn được

sử dụng

 Không xuất phát & dựa trên cơ sở lợi nhuận phi rủi ro

 Cẩn phải dựa trên các chỉ tiêu của dự án (NPV; IRR; PP; PI), để

từ đó ra quyết định đúng hơn

Trang 28

VD: một dự án A có vốn đầu tư ban đầu là 1000$, trong 3 năm và mỗi năm có dòng tiền là: 400$; 600$; 400$; vậy hiện giá của dự án đầu tư là bao nhiêu ?

(lãi suất của dự án là 10%)

Trang 29

Ưùng dụng tiêu chuẩn NPV trong dự án:

 NPV với các quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án: nghĩa là một dự án đầu tư là độc lập về mặt kinh tế với các dự án

khác, việc chấp nhận hay từ bỏ dự án phụ thuộc vào NPV âm hay dương

NPV > 0: chấp nhận dự án

NPV < 0: loại bỏ dự án

NPV = 0: tùy quan điểm của nhà đầu tư

 Chọn lựa giữa các dự án loại trừ lẫn nhau: nghĩa là dựa trên tiêu chí NPV cao nhất thì dự án đó được chọn

Trang 30

VD: Một doanh nghiệp muốn trang thiết bị một dây chuyền

sản suất, có hai lời đề nghị từ phía các nhà chế tạo:

 Nhà chế tạo X chào giá bán một dây chuyền sản xuất 300 (tr đ), dự tính dây chuyền này mang lại cho công ty khoản thu nhập 72 (tr đ) mỗi năm, trong thời gian là 6 năm

 Nhà cung cấp Y đưa ra giá bán dây chuyền của họ là 420 (tr đ) tuy nhiên dây chuyền này sẽ sử dụng ít lao động, chi phí quản lý chung thấp hơn dây chuyền X và thu nhập hàng năm từ dây chuyền này là

103 (tr đ), trong thời gian 6 năm

Bạn hãy giúp doanh nghiệp trên chọn phương án khả thi ? (biết lãi suất chiết khấu chung là 10%)

Trang 31

Hướng Dẫn

Dự án

Đầu tư ban đầu

Dòng tiền hàng năm (CF)

Đời sống dự án

Lãi suất chiết khấu

300 Tr

72 tr

6 năm 10%

420 tr

103 tr

6 năm 10%

Nhìn vào hai dự án trên ta thấy NPV đều dương, nhưng doanh nghiệp chỉ có thể chọn một dự án, đó là dự án Y.vì NPVX < NPVY

Trang 32

LOGOĐặc điểm NPV của dự án:

 Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian

 Chỉ tiêu NPV chỉ dựa trên duy nhất trên hai tiêu chí là: dòng tiền được dự đoán từ dự án và chí phí cơ hội của đồng vốn

 Chỉ tiêu NPV đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay, lên ta có thể cộng dồn nó lại

 Hạn chế của NPV là: không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng

ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn

Trang 33

2 Tỷ suất thu nhập nội bộ

(Internal Rate Of Return_IRR)

 IRR là đo lường tỷ suất sinh lợi của dự án đầu tư  Công thức tính IRR:

Aùp dụng phương pháp tìm IRR gần đúng:

IRR = IRR1 (IRR2 – IRR1) NPV1

|NPV1| + |NPV2|

+

Trang 34

VD1: công ty X dự định mua một dây

chuyền may công nghiệp với tổng giá trị chi phí ban đầu là 200.000$ dự kiến mỗi năm

công ty thu được 78.000$ từ dây chuyền này, trong 4 năm bạn hãy giúp công ty tìm IRR ?

VD2 : công ty Y dự tính nhập khẩu một

máy nghiền đá xây dựng với tổng chi phí

ban đầu là 6.000$ dòng tiền thu nhập của

chiếc máy này là: năm 1: 2.500$; năm 2:

1.640$; năm 3: 4.800$ bạn hãy giúp công ty tìm IRR ?

Trang 35

1 - (1+IRR)- 4

IRR = 200.000 78.000 = 2,5641 Aùp dụng công thức gần đứng ta được:

Trang 36

Bảng tính các giá trị chiết khấu của dòng tiền:

năm Thu nhập

Hệ số Chiết khấu

NPV1 Hệ số

Chiết khấu

1,0000,83330,69440,57870,4823

(200.000)65.00054.166,6745.138,8937.615,74

1,0000,82650,68300,56450,4665

(200.000)64.462,8153.275,0544.028,9736.387,58

Tổng

Trang 37

Đồ thị về mối quan hệ giữa NPV và IRR

200.000

IRR (%)

Trang 38

NPV = (6000) + (1+IRR) 2.500 +

Mối quan hệ giữa lãi suất và IRR là 20%

Ơû ví dụ này, ta thấy tỷ suất nội bộ bằng lãi vay Nghĩa là thu nhập của dự án chỉ đủ để hoàn trả vốn gốc và lãi vay

6.0004.7004.000

2.5001.6404.800

1.200940800

1.3007004.000

-6.0004.7004.0000

1.640

(1+IRR)3

(1+IRR)2IRR = 20%

= 0

Trang 39

Các quyết định IRR trong dự án:

 Các dự án độc lập:

IRR > wacc : chấp nhận dự án

IRR < wacc : loại bỏ dự án

IRR = wacc : tuỳ theo quan điểm của

doanh nghiệp

 Các dự án loại trừ lẫn nhau:

Các dự án có mối quan hệ loại trừ nhau, khi dự án nào có IRR lớn nhất thì ta chọn Nhưng nếu IRR nhỏ hơn lãi chiết khấu

(wacc) thì dự án được chọn cũng không phù hợp, vì không đủ để trả lãi vay và vốn gốc

Trang 40

3 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn

Trang 41

Hướng dẫn:

Chúng ta thấy dòng tiền tích luỹ ở năm 1 và năm 2 là 7.000$, ít hơn vốn đầu tư banm đầu tư ban đầu là 8.000$ Nhưng đến năm 3, dòng tiền tích luỹ là 12.000$ lớn hơn vốn đầu tư ban đầu Do vậy thời gian thu hồi vốn nằm ở năm 2 và năm 3 cúng ta xác định thời gian như sau:

1 vốn đầu tư ban đầu: 8.000$

2 dòng tiền tích luỹ cuối năm 2: 7.000$

3 dòng tiền còn thiếu (1 – 2): 1.000$

4 dòng tiền cuối năm 3: 5.000$

5 tỷ lệ chênh lệch thu hồi vốn (3 : 4): 0,2 năm

6 thời gian thu hồi vốn dự án: 2,2 năm

Trang 42

- Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn do những thiếu sót của nó, nên được kết hợp với các tiêu chuẩn khác như NPV hoặc IRR khi thẩm định dự án.

- Tiêu chuẩn thời gia thum hồi vốn tỏ ra đơn giản, dễ sử dụng  Nhược Điểm:

- Phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn

- Yếu tố rủi ro đối với dòng tiền của dự án không được xem xét đánh giá

- Yếu tố thời giá của tiền tệ cũng không được quan tâm, đề cập

Trang 43

4 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi (Profitability Index _ PI)

PI là giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án đầu

tư so với đầu tư ban đầu.

PI = PV

I PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền

I : Đầu tư banh đầu

Trang 44

LOGOQuyết định ựa chọn dự án dựa vào chỉ tiêu PI

 Các dự án độc lập:

PI > 1 : chấp nhận dự án

PI < 1 : loại bỏ dự án

 Các dự án loại trừ nhau: dự án nào có chỉ tiêu PI lớn nhất và lớn hơn 1 thì sẽ được chọn.

Trang 45

- nếu NPV<0 loại bỏ dự án

-Nếu IRR>

wacc : chấp nhận dự án

- nếu IRR< wacc:

loại bỏ dự án

-nếu PI>1: chấp nhận dự án.

-nếu PI<1: loại bỏ dự án.

-nếu PP≤thời gian quy định: chấp nhận dự án -nếu PP >thời gian quy định: từ chối dự án.

Quyết định

chấp thuận hay

loại bỏ khi

chọn một trong

số nhiều dự án

loại trừ nhau

Chọn dự án thoả mãn hai điều kiện:

- NPV>0

- NPV(max)

Chấp thuận dự án thoả mãn hai điều kiện:

-IRR>r -IRR(max)

Chấp thuận dự án thoả mãn hai điều kiện:

-PI>1 -PI(max)

Chấp thuận dự án thoả mãn hai điều kiện:

-PP<thời gian quy định

-PP(min)

Tóm Tắt Các Phương Pháp Đánh Giá Dự Aùn Đầu Tư

Trang 46

Tiêu

Thuận

lợi -NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án

đóng góp vào tài sản cổ đông.

-Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu.

-NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng chi phí sử dụng vốn.

-Quyết định chấp nhận hay từ chối và xếp hạng các dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của cổ đông.

-Quyết định chấp nhận hay từ chối với các dự án độc lập phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của cổ đông.

-Đo lường bằng tỷ lệ phần trăm, nên dễ dàng so sánh với hi phí sử dụng vốn.

-quyết định chấp nhận hay từ chối dự án phục vụ mục đích tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu -giả định tỷ lệ tái đầu tư là do NPV tạo ra.

-PI diễn đạt mối liên hệ giữa NPV với khoản tiền đầu tư ban đầu.

-đơn giản và dễ sử dụng

-nếu sử dụng hợp lý, nó có thể tạo ra một hình ảnh ban đầu về dự án Tuy nhiên, nó bỏ qua những phân tích kỹ lưỡng về chi phí của những dự án rủi ro cao.

Trang 47

-NPV không được trình bày bằng tỷ lệ phần trăm, và không

vạch rõ những nguồn tạo ra một giá trị hiện giá thuần

-Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của một dự án đối với lợi nhuận của cổ đông.

-Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể tái được đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng IRR.

-xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ đông.

-không đo lường trực tiếp tác động của một dự án đối với lợi nhuận của các chủ sở hữu.

-xếp hạng các dự án không dựa trên mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ đông.

-không đưa yếu tố thời giá của tiền tệ vào đánh giá dự án.

-bỏ qua những khoản thu nhập ngoài thời gian hoàn vốn của dự án.

-không đo lường tác động trực tiếp của dự án đối với thu nhập của cổ đông.

-xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các chủ sở hữu.

Trang 48

Giả sử ngân hàng thực hiện một dự án chung cư với tổng nguồn

vốn tài trợ là 1.000.000$, trong 4 năm Ngân hàng dự toán nguồn thu mỗi năm là 350.000$, và lãi suất chiết khấu dự án là

10,5%/năm Yêu cầu:

A xác định hiện giá thuần ròng tiền của dự án (NPV) ?

B xác định tỷ suất thu nhập nội bộ của dự án (IRR) ? và vẽ biểu

đồ so sánh giữa NPV & IRR ?

C xác định thời gian thu hồi vốn của dự án (PP) ? và tỷ suất

sinh lời của dự án (PI) ?

Ví Dụ Tổng Hợp 1

Ngày đăng: 03/09/2021, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w