Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Điện thoạ Hà NộiNâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Điện thoạ Hà NộiNâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Điện thoạ Hà NộiNâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Điện thoạ Hà NộiNâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Điện thoạ Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Trong điều kiện Việt Nam gấp rút đàm phán để gia nhập WTO vàotháng 12/2005 Đây là một vận hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung vànền thơng mại nói riêng nhng sự hội nhập với tổ chức thơng mại quốc tế cũng
đặt ra rất nhiều thách thức Những đe doạ là không nhỏ, đối với ngành dịch vụ
nh công ty Điện thoại Hà Nội 2 Trong bối cảnh đất nớc đang mở cửa, nhữngngành dịch vụ xa nay vẫn đợc độc quyền sẽ không còn độc quyền nữa Đặcbiệt là dịch vụ bu chính viễn thông, một ngành mới có sự phát triển mạnhtrong những năm gần đây Sự phát triển này đòi hỏi phải có sự đầu t lớn cả vềvốn và nhân lực có trình độ cao Mà cả 2 nguồn lực này chúng ta đều yếu hơnnhững nớc có nền kinh tế phát triển hơn chúng ta Chính vì vậy phát triểnnguồn nhân lực có trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ có trình độ cao làhết sức cần thiết Bằng những giải pháp cấp thiết cần đợc thực thi đúng hớng
và chính sách Nâng cao trình độ ngời lao động trong Công ty chính là phải
đào tạo đội ngũ lao động có đạt đợc những trình độ nhất định Đồng thời phải
có chính sách tuyển dụng, sử dụng, trả lơng phù hợp nhằm giữ đợc những ngời
có trình độ năng lực cao làm việc lâu dài cho công ty cũng nh để thu hút đợcnhững ngời có trình độ cao trong nớc cũng nh nớc ngài làm việc cho công ty
là một vấn đề rất phức tạp cần đợc nghiên cứu khoa học, tỉ mỉ Có nh vậy mới
đa ra đợc những quyết sách về QTNL phù hợp với điều kiện thực tế của doanhnghiệp
Sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực dồi dào với trình độ và năng suất lao
động cao sẽ là một nhân tố tích cực tăng cờng sức cạnh tranh của công ty
Tuy nhiên để công ty có thể phát triển bền vững nhiều giải pháp đang
đ-ợc thực hiện Đặc biệt quản trị nhân lực là một vấn đề then chốt cho sự tồn tại
và phát triển của công ty trong tơng lai
Chính vì vậy tôi chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng ngời lao
động của công ty điện thoại Hà Nội".
Chuyên đề gồm 4 chơng:
Chơng I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Điện thoại Hà Nội II
Chơng II: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
1 Thực trạng chung
2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực của công ty và giải pháp thựchiện
Trang 22.1 Qu¶n lý thêi gian vµ kho¸n s¶n phÈm nh÷ng m©u thuÉn vµ gi¶i ph¸pkh¾c phôc.
2.2 C¸ch tÝnh l¬ng vµ ph¬ng thøc tr¶
2.3.C¸ch tÝnh ph¹t vµ h×nh thøc ph¹t
2.4 Tham quan - khen thëng
Ch¬ng III: §µo t¹o - sö dông - tuyÓn dông
Trang 3Chơng I Giới thiệu tổng quan về Công ty điện thoại Hà Nội II
Công ty điện thoại Hà Nội II là một doanh nghiệp đợc thành lập ngày01/04/2004 Nếu xét theo ngày thành lập thì doanh nghiệp là một doanhnghiệp Nhà nớc mới thành lập cha lâu cơ cấu tổ chức còn cha ổn định Cáchoạt động quản trị của công ty vẫn đang hoàn thiện dần với nhiều thử nghiệm
uy tín trong khu vực Nghành bu chính - viễn thông là ngành đợc đánh giá làngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc Đợc Nhà nớc đầu t phát triển có côngnghệ và trình độ ngang tầm khu vực và thế giới Với tốc độ phát triển viễnthông trên 20%/năm, đây là ngành có tốc độ phát triển rất cao, có thị phầnchiếm trên 90% thị phần toàn ngành Với thời kinh tế thị trờng tổng công tykhông còn giữ thế độc quyền nữa cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Để chuẩn
bị cho việc gia nhập WTO của Việt Nam ngành bu chính - viễn thông có sự
đòi hỏi lớn trong quá trình tự đổi mới và phải chuẩn bị tích cực để hội nhập
Bộ Bu chính - viễn thông đã đợc thành lập, các sở BĐ cũng đợc thành lập ởcác tỉnh và thành phố để quản lý về mặt hành chính Nhà nớc trong lĩnh vực Buchính - viễn thông Sự thay đổi này nhằm tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnhcho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc tham gia hoạt động trong lĩnh vựcnày
Cũng nằm trong xu thế chung và chủ trơng của Đảng Nhà nớc và củangành công ty chúng tôi đã đợc thành lập dựa trên sự kế thừa 1/2 tài sản cơ sởvật chất, nhân lực, và thị trờng của mảng viễn thông thuộc bu điện Hà Nội.Tuy là doanh nghiệp mới thành lập nhng đóng góp của công ty trong doanhthu của bu điện Hà Nội là không nhỏ Tính đến ngày 24/12/2004 doanh thucủa công ty đã đạt 1000 tỷ đồng vợt 1% so với kế hoạch đợc giao năm 2004.Nhân sự chỉ xấp xỉ 1/4 của bu điện Hà Nội nhng doanh thu chiếm hơn 40%.Lợi nhuận cha tính thuế đạt xấp xỉ tổng số nhân lực của công ty là 1500 ngời,
sự đóng góp của 1 lao động/trên lợi nhuận và doanh thu là khá lớn Công ty
Trang 4cũng đã góp phần tích cực trong việc hoàn thành mục tiêu chính trị và kinh tếcủa Đảng và Nhà nớc Đa tỉ lệ 5 máy điện thoại trên 100 dân vợt mức kếhoạch mà Đại hội 9 của Đảng đề ra sớm hơn 1 năm so với chỉ tiêu kế hoạch.
Đảm bảo an toàn mạng lới thông tin liên lạc phục vụ kinh tế dân sinh và phục
vụ thông tin liên lạc 24/24 với chất lợng tốt cho các hội nghị lớn của thànhphố và của Nhà nớc
Đảm bảo thực hiện tốt chức năng phục vụ thông tin liên lạc hữu tuyếncho 50% địa bàn thành phố Hà Nội
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế chính trị mà Nhà nớc giao cho Đồngthời những hoạt động xã hội nh xoá đói giảm nghèo tăng nhà tình nghĩa, tặnghọc bổng cho học sinh, sinh viên các trờng của Hà Nội Đẩy mạnh công tácphổ cập thông tin văn hoá tới các thôn xã vùng sâu vùng xa (trờng trình bu
điện văn hoá xã) tới 100% số xã trên địa bàn các huyện ngoại thành đã gópphần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân Hoạt động trên đã đ-
ợc bu điện Hà Nội đánh giá cao tặng thởng nhiều bằng khen của cơ quan chủquản
Công ty luôn phát huy truyền thống vẻ vang của ngành đồng thời khôngngừng phát động những phong trào sáng tạo cải tiến khoa học kỹ thuật tậndụng tối đa năng lực của đội ngũ nhân viên trẻ gần (70%) nhân viên có độ tuổidới 40 Thị trờng điện thoại cố định là phía tây sông Hồng thuộc địa bàn HàNội không phải là lớn nhng các nhà trạm và khách hàng (thuê bao) lại ở từngcăn hộ con phố, ngõ ngách thôn xóm do vậy hàng ngày đội ngũ lao động phảitrải rộng khắp các địa bàn hoạt động của công ty Do vậy từng ngời công nhânviên phải có tinh thần trách nhiệm lớn trong công việc Đòi hỏi phải có sựtrung thực tính chính xác có thái độ hợp tác tốt giữa các thành viên trong mỗi
bộ phận và với các bộ phận khác để tạo nên khối đoàn kết thống nhất vì mụctiêu chung mà phấn đấu Tạo nên sức mạnh của một đơn vị thành viên của bu
điện Hà Nội đơn vị "anh hùng lực lợng vũ trang" do Nhà nớc trao tặng năm
2004 Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh tế gắn liền với nhiệm vụbảo vệ và phục vụ thông tin liên lạc an ninh quốc gia cùng với những đặc điểmriêng của một công ty mới tách ra cũng đặt ra nhiều vấn đề cho hội đồng quảntrị của doanh nghiệp
Trong tơng lai gần, công ty vẫn là 1 công ty vốn Nhà nớc với mức đầu thàng năm lớn trong ngành viễn thông, có thiết bị hiện đại với công nghệ tiêntiến trong khu vực và trên thế giới Cùng với đội ngũ công nhân viên, lãnh đạo
Trang 5có trình độ cao về chuyên môn cũng nh trình độ quản lý, luôn đợc tạo điềukiện thuận lợi và khuyến khích học tập, đợc tổ chức nhiều lớp tập huấn nângcao tay nghề trình độ nghiệp vụ, sản phẩm có chất lợng cao và có sức cạnhtranh trên thị trờng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của dân c.
sản phẩm chất lợng cao đợc thực hiện bởi công nghệ và thiết bị tiên tiếntrên thế giới Từ những ngày đầu phát triển công nghệ viễn thông đã có rấtnhiều công nghệ đợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực của công đoạn sản xuất từnhững công nghệ P - D - H đến S D H trong truyền dẫn
Công nghệ tơng tự đến công nghệ số
Tơng ứng với công nghệ truyền dẫn là công nghệ chuyển mạch
Chuyển mạch tơng tự, chuyển mạch thời gian, chuyển mạch không gian,kết hợp không gian và thờigian, chuyển mạch số, chuyển mạch gói
Hiện nay công nghệ đợc sử dụng trong công ty chúng tôi là những côngnghệ thuộc hàng hiện đại trên thế giới hiện nay Đó là công nghệ IDN vàISDN cùng với công nghệ là thiết bị hiện đại tơng ứng của những hãng thiết bịviễn thông hàng đầu thế giới nh Simen, Nex, Alkatel, Boss
Simen với thiết bị tổng đài EWSD, máy điện thoại các loại…
Nex với Nex61E, Nex61EV
Elkatel với tổng đài Alkatel 1, E10…
Boss với tổng đài Boss 1, Boss2…
Cùng với mỗi công nghệ và thiết bị của mỗi hãng và với sản phẩm củatừng hãng là một đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên gia để khai thác sửa chữa
và bảo dỡng Ngày nay công nghệ luôn đợc đổi mới với tốc độ nhanh làm cho
đội ngũ chuyên gia và nhân viên kỹ thuật luôn luôn phải học tập đào tạo, tựnâng cao kiến thức Những nhà quản trị nhân lực cũng phải tự nâng cao trình
độ của mình cho phù hợp với tình hình mới Nếu không có trình độ quản lýchuyên nghiệp hiện đại sẽ không thể phù hợp với đội ngũ lao động có trình độchuyên môn cao
Ngoài những đòi hỏi nội tại của đội ngũ nhân lực trong công ty thì nhân
tố bên ngoài cũng tác động không nhỏ
Với thị trờng ngày càng mở rộng với những dịch vụ mới đa dạng hơn
nh đờng truyền HDSL, băng thông rộng với chất lợng hình ảnh âm thanh tốt
đ-ợc phục vụ bởi đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tình độ Chất lợng cơ sở hạ tầngmạng đã có thâm niên phát triển hơn so với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và
đối thu tiềm ẩn Thị phần đã đợc xác định lớn nhu cầu khách hàng tiềm năngcòn nhiều
Trang 6Chính phủ tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển công
ty đã đợc chuẩn bị nhiều điều kiện cần thiết để sẵn sàng hội nhập
Tuy nhiên công ty chỉ có thị trờng bó hẹp ở 1 số địa bàn nhất định củathành phố Hà Nội nhng đội ngũ lao động lại rải rác ở khắp đị bàn nên khóquản lý trình độ cán bộ kỹ thuật so với các nớc phát triển còn non cùng với xuthế mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc cạnh tranh sẽ ngày càng quyếtliệt hơn chi phí sản xuất ngày càng tăng nhng áp lực phải giảm giá dịch vụngày càng lớn
Trang 7Chơng II thực trạng hiệu quả sử dụng lao động
của công ty điện thoại Hà Nội II
1 Thực trạng chung
So với trớc khi thành lập Công ty điện thoại Hà Nội II thì mô hình hoạt
động phân theo chiều ngang thuộc bu điện Hà Nội ở mỗi địa bàn là một đơn vịhoạt động cả lĩnh vực bu chính và viễn thông với một ban giám đốc và cácphòng ban chức năng đầy đủ
Từ 01/04/2004 mô hình đã đợc thay đổi theo chiều dọc nh hiện nay
Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Ban giám đốc bao gồm giám đốc và 2 phó giám đốc
* Giám đốc: phụ trách chung quản lý điều hành chịu trách nhiệm chung
* Phó giám đốc: phụ trách kế toán tài chính, nhân sự Thanh tra kiểmsoát
* Phó giám đốc: Phụ trách quản lý viễn thông, kỹ thuật, vật t CCDCcông việc quản trị đợc thực hiện dọc từ trên xuống dới từ các phòng ban chứcnăng trực thuộc xuống tới các đài và các vệ tinh các tổ
+ Mỗi phòng ban chức năng của công ty quản lý điều hành chức năngcủa mình trong toàn công ty và theo từng bộ phận chức năng khác
* Phòng quản lý viễn thông quản lý về truyền dẫn chuyển mạch cáctrạm HOST, trạm ViBa v.v…
Ban giám đốc
Phòng
Phòng Vật t Phòng
Kỹ thuật điện điều hoàPhòng Cơ toán tài chínhPhòng kế mạch truyền dẫnĐài chuyển
Trang 8* Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật mạng lới thông tin chấtlợng các đờng tuyến cáp dây thuê bao, thiết kế và giám sát thi công hệ thốngtruyền tải thông tin nội vùng của các đơn vị thành viên.
* Nhân sự: chịu trách nhiệm chung về tuyển lao động, bố trí nhân sự,chính sách tiền lơng cho cán bộ và nhân viên toàn công ty Tổ chức đào tạobồi dỡng nguồn nhân lực trong công ty cũng nh ngoài công ty mà công ty sẽ
sử dụng trong tơng lai
động phải có kỹ năng nghề nghiệp có năng suất lao động cao có kỷ luật tốt
- Kết hợp sử dụng lao động hợp lý với việc khuyến khích nâng cao trình
độ nghề nghiệp và chuyên môn
- Kết hợp bố trí cơ cấu lao động hợp lý về đổ tuổi giới tính, trình độ
- Hình thức tổ chức bộ máy hành chính văn phòng là kết hợp giữa tậptrung và phân tán
Tập trung là tất cả các bộ phận trong bộ máy điều hành đều tập trung tạitrụ sở công ty mỗi bộ phận chức năng quản lý một mảng công việc trong toàncông ty
Phân tán: ở mỗi đài sẽ có một vài nhân viên chuyên trách về mảng quảntrị đó để lo truyền đạt và giúp việc cho bộ phận chuyên trách của công ty Khi
ở những đài cơ sở do yêu cầu của công việc thực tế đòi hỏi về các mặt nh: lao
động cần tăng, giảm, điều động chuyển chức danh, nhu cầu nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm, sửa chữa tu bổ bổ sung, sắm mới v.v… thìngời chuyên trách sẽ trình qua trởng đài rồi trởng đài gửi yêu cầu về ban giám
đốc Ban giám đốc sẽ giao các bộ phận chuyên trách xử lý thông tin yêu cầucủa tất cả các đơn vị thành viên rồi trình ban giám đốc quyết định và có hớngchỉ đạo thi hành
Chiến lợc chính sách mục tiêu chất lợng của doanh nghiệp đi đôi với đó
là chính sách đãi ngộ và trách nhiệm
Trang 9- Trong giai đoạn chiến lợc tăng tốc lần thứ 2 giai đoạn 2000-2005 củangành bu chính viễn thông thì năm 2005 là năm cuối của kế hoạch này thìcông ty II đang phấn đấu đạt khoảng 40.000-50.000 thuê bao điện thoại lắp
đặt mới
- Chất lợng phục vụ phải đợc nâng cao giảm lợng thời gian sửa chữa khi
có thuê bao báo hỏng xuống 1h42phút
- Tỷ lệ máy báo hỏng trên tổng số thuê bao trung bình xuống1,63%/tuần
Đó là những chiến lợc chung của công ty chúng tôi phấn đấu trong nămqua 2005 này
- tuy nhiên để đảm bảo thu nhập ổn định cho CBCNV và tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh bằng tăng năng suất lao động chiến lợc mà phòng tàichính - lao động tiền lơng đề ra cho năm 2005 là bố trí tinh giảm bộ máy hànhchính tăng cờng hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp
Trả lơng cho ngời lao động trực tiếp, bộ máy hành chính dựa trên kếtquả sản xuất kinh doanh và bậc lơng mà Nhà nớc quy định
2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty và giải pháp thực hiện
Do địa bàn hoạt động của Công ty đều rải trên các quận huyện nội,ngoại thành Hà Nội do vậy chỉ có bộ máy lãnh đạo Công ty và một số phòngban chức năng là tập trung tại trụ sở chính Còn lại tổng đài điện thoại và đàikhai thác CM-TD là ở 7 khu vực khác nhau Do vậy công tác quản trị trị nhânlực gặp rất nhiều khó khăn Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đềhết sức quan trọng Trong điều kiện Việt Nam đang trong tiến trình hội nhậpquốc tế Cạnh tranh ngày càng gay gắt sự cạnh tranh đến từ trong nớc cũng
nh nớc ngoài áp lực giảm giá dịch vụ đồng thời phải nâng cao chất lợng dịch
vụ ngày càng lớn Đòi hỏi công ty phải tìm nhiều biện pháp giảm giá thãnhnhng phải đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng của kháchhàng Đảm bảo 2 nhiệm vụ đồng thời là kinh tế và chính trị an ninh quốc gia
Để hoàn thành những mục tiêu trên một trong những giải pháp thựuc hiện lànâng cao trình độ của ngời lao động cả về chuyên môn nghiệp vụ cũng nh đạo
đức chính trị Công ty đã từng bớc thực hiện bố trí lại đội ngũ lao động phùhợp với khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi ngời Xây dựng quy chếcho ngời lao động về thởng, phạt, chế độ đãi ngộ, chế độ làm việc, nghỉ ngơi,
Trang 10tham quan du lịch, học tập đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ ngày càng minh bạch,công bằng, hoàn thiện hơn Cho đến nay, đội ngũ lao động cả trực tiếp và giántiếp đã tiếp cận với phong cách làm việc công nghiệp chuyên nghiệp hơn cónăng suất lao động cao, có thái độ phục vụ chu đáo đúng mực với khách hàng.Tuy nhiên do địa bàn phân tán đặc thù công việc của đội ngũ lao động phứctạp nên việc xây dựng qui chế về trả lơng kết hợp thời gian và sản phẩm còn
có những hạn chế, chính sách đãi ngộ đã đợc thay đổi nhng vẫn còn những ràocản của cơ chế doanh nghiệp nhà nớc cha thể gỡ bở ngay đợc đã ít nhiều ảnhhởng tới việc thu hút nhân tài vật lực của công ty trong tơng lai Từ thực trạngtrên đề tài tôi nghiên cứu sẽ tập trung vào giải pháp thực hiện trong quản trịnhân lực là vấn đề thu nhập của ngời lao động, quản lý thời gian, công việc,thởng phạt của ngời lao động trong Công ty Điện thoại Hà Nội Nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với điều kiện của mộtnền kinh tế thị trờng trong tơng lai
2.1 Quản lý thời gian và khoán sản phẩm - những mâu thuẫn và giải pháp khắc phục
Quản lý thời gian: Do đặc điểm riêng của công ty là công tác phục vụ24/24 nên tất cả các tổ đội sản xuất và lãnh đạo đều phải sẵn sàng làm việc24/24 Đặc biệt là đối với Đài chuyển mạch truyền dẫn và các tổng đài Hai bộphận này luôn phải làm việc liên tục theo ca không đợc gián đoạn
Luôn đảm bảo có ngời giám sát thiết bị 24/24/
- Công tác vệ sinh an toàn, phòng chống cháy nổ đợc đặt lên hàng đầu
- Cơ sở để quản lý thời gian là nhân viên phải đi trực đúng ca đúng và
đủ giờlàm việc (40h/tuần)
- Hàng tháng nếu làm việc đầy đủ sẽ hởng mức lơng đầy đủ nh qui định.Nếu nghỉ ốm nghỉ phép thì lơng khoán sẽ tính bằng 70%/lơng qui định
- Những đơn vị gián tiếp thì thời gian làm việc tính theo giờ hành chính
* Điểm khác biệt chính trong quản lý thời gian lao động của công tychúng tôi là sự nguyên tắc và mềm dẻo đợc kết hợp nhuần nhuyễn và hợp lý
- Nguyên tắc đúng, đủ luôn đợc tôn trọng triệt để
+ Đúng: là đúng giờ, đúng vị trí, đúng khu vực Trong công tác có nhiềukhu vực mà chỉ những ngời có trách nhiệm mới đợc vào ví dụ nh khu vực viễnthông, khu vực thiết bị tổng đài, thiết bị chuyển mạch
+ Đủ: Đủ số giờ đủ số ngời đủ công việc
Trang 11- Trong một ca phải đủ só ngời theo công việc đòi hỏi Số ngời này phải
có trách nhiệm làm một lợng công việc tối thiểu nào đó theo trách nhiệm đã
Lợng thời gian làm việc cũng là một trong những chỉ tiêu tính lơng ởng của lao động
th-Cụ thể là: thu nhập chính của ngời lao động nói chung, đợc chia làm haiphần:
- Phần 1 lơng cơ bản: lơng này đợc tính dựa trên hệ số về bằng cấp vàthâm niên của ngời lao động đợc công nhân trong quyết định tuyển dụng và sửdụng thực tế của ngời lao động
- Phần 2 lơng khoán: lơng này đợc chia thành 11 bậc có hệ số phức tạptheo từng chức danh đợc quy định của bu điện Hà Nội
Mỗi bậc lại chia thành 3 mức: hoàn thành tốt công việc, hoàn thànhcông việc và cha đạt tốt công việc
- Ngoài ra có chế độ tiền thởng cho CBCNV
Công thức tính:
TCN = n i
i i
KT xH H
Trang 12Sau đây là bảng chi tiết chấm điểm đơn giá tiền lơng
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
2 Xử lý h hỏng trong trờng hợp hỏng cáp phụ 5,767
3 Xử lý h hỏng trong trờng hợp hỏng do máy điện thoại 5,767
4 Xử lý h hỏng trong trờng hợp hỏng do kênh máy điện thoại 1,696
5 Xử lý h hỏng trong trờng hợp hỏng do dây thuê bao chạm chập
(1)
9,499
6 Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị
Loại dây thuê bao đến 100m
8,481
7 Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị
Loại dây thuê bao trên 100m đến 300m
9,329
8 Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị
Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m
10,178
9 Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị địa hình có thì công phức tạp Loại dây thuê bao đến 200m
11.874 10
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị địa hình có thi công phức tạp Loại dây thuê bao trên 200m
đến 300m
13.909
11
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị địa hình có thi công phức tạp Loại dây thuê bao trên 300m
đến 400m
16.963
12 Xử lý h hỏng trờng hợp hỏng thiết bị lợi dây 7.633
13 Bảo dỡng dây thuê bao Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê 3.562
Trang 13TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần) Ghi chúbao trong vùng nội thành, nội thị Loại dây thuê bao đến 100m
14
Bảo dỡng dây thuê bao Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị Loại dây thuê bao trên 100m
đến 200m
4.580
15
Bảo dỡng dây thuê bao Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị Loại dây thuê bao trên 200m
đến 300m
5,767
16
Bảo dỡng dây thuê bao Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị Có nhiều chớng ngại là cây
cối Loại dây thuê bao đến 200m
5.598
17
Bảo dỡng dây thuê bao Căn gọn độ chùng làm gọn dây thuê bao
trong vùng ngoại thành, ngoại thị có chiều hớng ngại là cây cối
Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m
6.955
18
Bảo dỡng dây thuê bao Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng ngoại thành, ngoại thị có nhiều chớng ngại là cây
cối Loại dây thuê bao trên 300m đến 400m
8.312
II sản phẩm, dịch vụ bảo dỡng, sửa chữa cấp đồng nội hạt
1 Đo thử xử lý 1 đôi dây trên mạng đồng/đôi dây 4.750
2 Đấu nối dây nhảy ở phòng đấu dây đồng/đôi dây 679
7 Theo dõi thi công các công trình ngầm trong khu vực tuyến cáp đồng/tháng 67.793
9 Thay cột chống bị hỏng (beton) đồng/cột 29.854
Trang 14TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần) Ghi chú
12 Hàn và lại bloc cột hoặc bloc chân co đồng/cột 10.347
13 Phát cây trên tuyến cáp treo đồng/điểm 10.347
14 Chỉnh lại độ chùng cáp treo Loại cáp 10x2 đến 20x2 đồng/50m 41.050
15 Chỉnh lại độ chùng cáp treo Loại cáp 30x2 đến 50x2 đồng/50m 44.781
16 Chỉnh lại độ chùng cáp treo Loại cáp 100x2 đồng/50m 55.977
17 Chỉnh lại độ chùng cáp treo Loại cáp 200x2 đồng/50m 67.172
18 Chỉnh lại độ chùng cáp treo Loại cáp 300x2 đồng/50m 74.636
19 Chỉnh lại độ chùng cáp treo Loại cáp 400x2 đồng/50m 83.965
20 Chỉnh lại kẹp cáp, dây treo cáp đồng/kẹp 2.544
21 San lấp sạt lở đối với tuyến cống bế ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) Cấp đất loại 1
đồng/m 3 50.040
22 San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) Cấp đất loại II
đồng/m 3 66.154
23 San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) cấp đật loại III
đồng/m 3 83.117
24 San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) cấp đật loại IV
đồng/m 3 102.963
25 Củng cố dây tiếp đất của cáp treo đồng/m 3 5.598
27 Thay biển báo độc ao cáp tro bị hỏng đồng/biển 4.750
Trang 15TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
36 Thay khung bể, khung bê tông cốt thép dạng Siemens (1đan) đồng/bể 39.184
38 Nâng cao thành bể Loại bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể nắptròn (1 đan) độ cao 30cách mạng đồng/bể 54.280
39 Nâng cao thành bể Loại bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể nắptròn (1 đan) độ cao 50cách mạng đồng/bể 68.190
40 Nâng cao thành bể Loại bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể nắptròn (1 đan) độ cao 70cách mạng đồng/bể 80.233
41 Nâng cao thành bể Loại bể bê tông cốt thép Siemens (1đan) độ cao 30cách mạng đồng/bể 59.369
42 Nâng cao thành bể Loại bể bê tông cốt thép dạng Siemens (1 đan) độ cao 50cách mạng đồng/bể 73.787
43 Nâng cao thành bể Loại bể bê tông cốt thép dạng Siemens (1đan) độ cao 70cách mạng đồng/bể 85.831
44 Nâng cao thành bể Loại bể ganivo đồng/bể 9.329
45 Thay nắp đan vỡ nứt Loại nắp đan vuông, nắp đan dọc, nắp đan
tròn (1 đan)
đồng/bể 9.329
46 Thay nắp đan vỡ nứt Loại nắp đan ganivo đồng/đan 3.732
47 Hàn vá thành bể Loại thành bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
48 Hàn vá thành bể Loại thành bể ganivo đồng/đan 3.732
49 Sơn lại khung bể, nắp đan, Loại bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
50 sơn lại khung bể, nắp đan Loại bể ganivo đồng/đan 3.732
51 Bảo dỡng tủ cắp có dung lợng (100x2) đến (300x2) đồng/đan 16.793
Trang 16TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
Trang 17TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
III Sản phẩm, dịch vụ lắp đặt thuê bao điện thoại
1 Lắp đặt thuê bao điện thoại (nội thành) đồng/thuê bao 38.692
2 Lắp đặt thuê bao điện thoại (ngoại thành) đồng/thuê bao 45.053
IV Sản phẩm, dịch vụ vận hành khai thác, xử lý sự cố, bảo dỡng
tổng đài
1 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài Host dới 20.000 số đồng/tổng đài/ca trực 53.127
2 Xử lý sự cố tổng đài Host dới 20.000 số đồng/tổng đài/ca trực 391
3 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài Host từ 20.000 số đến
dới 40.000 số
đồng/tổng đài/ca trực 62.287
4 Xử lý sự cố tổng đài Host từ 40.000 số đến dới 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 566
Trang 18TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần) Ghi chú
5 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài Host từ 40.000 số đến
dới 60.000 số
đồng/tổng đài/ca trực 72.240
6 Xử lý sự cố tổng đài Host từ 40.000 số đến dới 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 566
7 Vận hành, khai thác, bảo dỡng tổng đài Host trên 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 78.517
8 Xử lý sự cố tổng đài Host trên 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 807
9 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài Tandem đồng/tổng đài/ca trực 42.502
10 Xử lý sự cố tổng đài Tandem đồng/tổng đài/ca trực 183
11 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài vệ tinh dới 5.000 số đồng/tổng đài/ca trực 32.914
12 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài vệ tinh từ 5.000 số trở
14 Xử lý sự cố hệ thống quản lý mạng truyền dẫn đồng/tổng đài/ca trực 40.497
15 Bảo dỡng thiết bị truyền dẫn quang 155Mb/s đồng/thiết bị 17.913
16 Xử lý sự cố thiết bị truyền dẫn quang 155 Mb/s đồng/thiết bị 13.231
17 Bảo dỡng thiết bị truyền dẫn quang 622Mb/s đồng/thiết bị 23.510
18 Xử lý sự cố thiết bị truyền dẫn quang 622Mb/s đồng/sự cố 14.333
19 Bảo dỡng thiết bị truyền dẫn quang 2,5Gb/s đồng/thiết bị 27.607
20 Xử lý sự cố thiết bị truyền dẫn quang 2,5Gb/s đồng/sự cố 16.539
V Sản phẩm dịch vụ của đội điện thoại thẻ công cộng
1 Lắp đặt mới trạm điện thoại dùng thẻ đồng/trạm 36.639.271
2 Bảo dỡng trạm điện thoại dùng thẻ đồng/trạm 203.552
3 Sửa chữa tại trạm điện thoại thẻ đồng/trạm 305.327
4 Nâng cao block cabin điện thoại dùng thẻ đồng/trạm 12.009.539
5 Thu hồi trạm điện thoại dùng thẻ đồng/trạm 9.007.154
6 Dịch chuyển trạm điện thoại dùng thẻ đồng/trạm 42.990.073
VI Sản phẩm dịch vụ quản lý, bảo dỡng, sửa chữa thiết bị điều hoà
nhiệt độ và cảnh báo cháy
1 Các nội dung công việc hiện tại
1.1 Quản lý, bảo dỡng thiết bị ĐHNĐ, CBC tại các tổng đài Host đồng 325.682
1.2 Quản lý, bảo dỡng thiết bị ĐHNĐ, CBC tại các tổng đài vệ tinh đồng 162.841
Trang 19TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần) Ghi chú
2 Các nội dung công việc theo phơng án
2.1 Quản lý, bảo dỡng thiết bị CBC tại các tổng đài Host, vệ tinh
Kiểm tra chất lợng hoạt động của thiết bị HĐND
2.2 Trực ca xử lý sự cố, sửa chữa thiết bị h hỏng đồng 244.262
2.3 Quản lý bảo dỡng thiết bị ĐHNĐ tại các tổng đài Host đồng 162.841
II Sản xuất dây thuê bao
1 Sản xuất dây thuê bao 2x2mm đồng/cuộn 500m 4.964
III Kinh doanh viễn thông
2 Mua, bán thiết bị đầu cuối tự khai thác t vấn cho khách hàng và
thực hiện bảo hành sau bán hàng
đồng/máy 16.360
Trang 20* Công tác định mức lao động có 2 nguyên tắc "làm càng nhiều hởngcàng ít" và "làm càng nhiều hởng càng nhiều" song song tồn tại 2 nguyên tắctrên tởng chừng vô lý nhng lại rất hợp lý 2 nguyên tắc này áp dụng cho toàn
bộ đội ngũ CBCNV của công ty
- Nguyên tắc "làm nhiều hởng càng ít" đợc đánh giá dựa trên chỉ tiêuchất lợng sản phẩm cụ thể là chất lợng mạng lới, chất lợng mạng lới gồmnhiều chỉ tiêu trong đó chỉ tiêu về thời gian mất liên lạc và số lợng đờngtruyền mất liên lạc là 2 chỉ tiêu chính
Nh vậy máy hỏng nhiều công nhân phải đi sửa chữa kéo dài nghĩa là
"làm nhiều" nhng do không đảm bảo chỉ tiêu trung bình đề ra thì hệ số lơngkhoán và thởng sẽ ở mức không hoàn thành công việc và nh vậy thu nhập sẽgiảm xuống
- Nguyên tắc "làm nhiều hởng nhiều" vẫn với tổ dây máy cáp đó nếu sốlợng máy lắp đặt mới cao số lợng máy hỏng đợc sửa chữa/1 CN cao thì đợc h-ởng hệ số hoàn thành tốt công việc, và nh vậy 2 nguyên tắc trên hoàn toàn hợp
lý và trong công ty chúng tôi ngời lãnh đạo trực tiếp của cấp dới sẽ hởng theo
hệ số hoàn thành công việc trung bình của nhân viên dới quyền nguyên tắcnày áp dụng tới tận ngời lãnh đạo cao nhất của công ty
- Các phòng ban chức năng sẽ hởng theo mức trung bình của toàn công
ty Đây chính là một phơng pháp quản trị hay gắn liền quyền lợi và tráchnhiệm của từng thành viên từ giám đốc tới công nhân và các bộ phận phòngban với nhau, tạo ra một tập thể đoàn kết phấn đấu vì một mục tiêu chiến lợcchung của công ty
+ Chính sách và mục tiêu chất lợng của công ty điện thoại Hà Nội II đã
đợc áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2000 với mục tiêu chất lợng:nâng cao chất lợng thông tin, chất lợng đờng truyền, giảm thời gian chờ đợilắp đặt máy mới, giảm thời gian gián đoạn thông tin, đáp ứng tối đa nhu cầu
sử dụng dịch vụ điện thoại cố định, đờng truyền số liệu, các dịch vụ giá trị giatăng khác…
* Khắc phục sự phân tán của nhân lực cơ sở
- Bộ phận gián tiếp: