1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

công đoàn và thỏa ước lao động tập thể

45 691 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công đoàn và Thỏa ước Lao động Tập thể
Tác giả Ths. Nguyễn Thu Ba
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Điều 1 Luật Công đoàn - CĐ có 2 tư cách pháp lý 1 Tư cách chủ thể đại diện cho người LĐ trong QHLĐ 2 Tư cách tổ chức CTXH trong hệ thống CT => Quy định pháp luật lao động về công đoàn

Trang 1

Bài giảng Công đoàn và thỏa ước

Lao động tập thể

Ths Nguyễn Thu Ba Tel: 0904186405

Trang 2

Nội dung

• Thỏa ước lao động tập thể

Trang 3

Công đoàn

• Vị trí, vai trò của tổ chức công đoàn

• Lược sử ra đời, phát triển

• Đặc điểm địa vị pháp lý của công đoàn

• Các quyền của tổ chức công đoàn

Trang 4

8 tổ chức chính trị xã hội

• Mặt trận tổ quốc Việt Nam

• Hội Cựu chiến binh Việt Nam

• Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

• Hội phụ nữ Việt Nam

• Hội nông dân Việt Nam

Trang 5

Vị trí, vai trò của công đoàn

• Công đoàn là một tổ chức nghề nghiệp của giai cấp công nhân và người lao động

• Sự phát triển của công đoàn luôn gắn với sự phát triển của giai cấp công nhân, sự phát triển của khoa học công nghệ và sự liên kết của giới chủ.

• Việt Nam: Công đoàn là một trong 8 tổ chức CTXH xã hội và có vị trí chức năng đặc biệt

• Điều 1 Luật Công đoàn - CĐ có 2 tư cách pháp lý

(1) Tư cách chủ thể đại diện cho người LĐ trong QHLĐ (2) Tư cách tổ chức CTXH trong hệ thống CT

=> Quy định pháp luật lao động về công đoàn giới hạn trong tư cách là chủ thể đại diện cho người LĐ trong QHLĐ

Trang 6

Vị trí pháp lý của TCCĐ

• Điều 10 Hiến pháp 2013

• Điều 1 Luật Công đoàn 2012

• Điều 188 => 193 Bộ luật Lao động 2013

Trang 7

Điều 10 Hiến pháp 2013

Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai

cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm

lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh

tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trang 8

Điều 1 Luật Công đoàn 2012

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai

cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của

cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình

độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Trang 9

Đặc điểm vị trí pháp lý của CĐ

• Công đoàn là một tổ chức chính trị xã hội giữ vị

trí quan trọng trong hệ thống chính trị của nước Việt Nam

• Công đoàn vừa là một bên chủ thể của quan hệ

lao động vừa tham gia vào việc điều chỉnh các quan hệ lao động

• Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao

động, bảo vệ lợi ích của người lao động và là trường học cho người lao động

Trang 10

Mục đích hoạt động của CĐ

+ Mục đích kinh tế: đảm bảo đời sống và điều kiện lao động cho người lao động, yêu cầu các quyền lợi cơ bản (tăng lương, giảm giờ làm) và bảo đảm những phúc lợi xã hội khác

+ Mục đích xã hội: nhằm bảo vệ các quyền gắn với liền với nhân phẩm của người lao động và nâng cao địa vị của người lao động trong các mối tương quan lao động và xã hội với người sử dụng lao động

Trang 11

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

- CĐ được thành lập trên cơ sở tự nguyện,

tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

- CĐ được tổ chức và hoạt động theo Điều

lệ CĐ Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của NN.

Trang 12

Lịch sử ra đời

• Dưới thời pháp thuộc, tổ chức CĐ bị cấm hoạt động.

Các hoạt động đấu tranh LĐ đặt trong phong trào CT giành độc lập dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN

• Năm 1945, CP bù nhìn Trần Trọng Kim ban hành Dụ

số 73 (5/7/1945) cho phép công nhân thành lập nghiệp đoàn

• Hiến pháp 1946 quy định quyền thành lập và hoạt

động CĐ nằm trong quyền tự do tổ chức, tự do lập hội.

• Luật Công đoàn đầu tiên được ban hành (công bố

trong SL108-SL/L10 ngày 5/11/1957)

• Hiến pháp 1959 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của

công đoàn

Trang 13

Lịch sử phát triển

• Luật Công đoàn của cơ chế thị trường được Quốc

hội thông qua ngày 30/6/1990

• Bộ luật Lao động 1994 dành hẳn 4 điều ở chương

XIII cụ thể hóa một số quy định về tổ chức Công đoàn đã được ghi nhận đầy đủ tại Điều 10 Hiến pháp 1992

• Như vậy Hiến pháp 1992, Luật Công đoàn 1990, Bộ

luật Lao động 1994 đã trở thành những văn bản pháp lý quan trọng chứa đựng những chế định pháp

lý về địa vị pháp lý của công đoàn và ngày càng xác định đầy đủ hơn vị trí của công đoàn trong nền kinh

tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 14

Yêu cầu pháp luật về công đoàn

• Bảo đảm quyền thành lập, gia nhập, hoạt động

CĐ của người LĐ một cách thực chất PL phải xác định rõ ràng, đúng đắn vai trò, giới hạn của

NN và người SDLĐ trong việc thành lập CĐ

• Bảo đảm sự tham gia thực chất của người LĐ

trong hoạt động CĐ các cấp

• Xác định vị trí, vai trò và mối quan hệ của các

cấp CĐ trong QHLĐ

• Quy định và bảo đảm thực hiện các bảo vệ pháp

lý đối với CĐ và người LĐ khi họ thành lập, gia nhập hoặc tham gia các hoạt động CĐ

Trang 15

Sự cần thiết & Mục tiêu sửa đổi, ban

hành luật (1)

 Luật cụng đoàn 2012 nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của LCĐ năm 1990:

• Đối tượng, phạm vi điều chỉnh hẹp;

• Nhiệm vụ cụng đoàn rộng, dàn trải, thiếu tập trung;

• Cơ chế bảo đảm hoạt động cụng đoàn (thời gian hoạt

động, bảo vệ cỏn bộ; kinh phớ hoạt động; Cơ chế giải quyết tranh chấp, bảo đảm thi hành QCĐ trong cỏc lĩnh vực thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm) cũn thiếu và bất cập

• Kỹ thuật lập phỏp lạc hậu.

Trang 16

Sự cần thiết & Mục tiêu sửa đổi, ban

hành luật (2)

 Thể chế hoỏ cỏc quan điểm, đường lối của Đảng CSVN về hoàn thiện, phỏt triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; đặc biệt là Nghị quyết

số 20-NQ/TW ngày 28/1/2008 của BCH TW về:

“Tiếp tục xõy dựng giai cấp cụng nhõn Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước”.

 Bảo đảm tớnh đồng bộ, thống nhất về PLLĐ và CĐ: song hành sửa đổi, ban hành Bộ luật Lao động năm 2012; gúp phần điều chỉnh, phỏt triển quan hệ lao động lành mạnh, thỳc đẩy phỏt triển kinh tế xó hội và hội nhập quốc tế

Trang 17

quan ®iÓm, nguyªn t¾c x©y dùng luËt (1)

• Luật CĐ 2012 quán triệt sâu sắc và thể chế hoá các quan điểm,

đường lối đổi mới của Đảng trong các Nghị quyết của Đại hội Đảng, của các Hội nghị BCHTW, đặc biệt là Nghị quyết số 20-NQ/ TW.

• Luật CĐ 2012 được xây dựng, ban hành phù hợp với quy định hiện

hành của Hiến pháp, bảo đảm tính hợp hiến; tính thống nhất, đồng

bộ của pháp luật về công nhân, lao động và công đoàn

• Quán triệt và thể hiện yêu cầu của Chỉ thị số 22/2008/CT-TW của

Ban BT TW Đảng về “Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp”, góp phần phát triển QHLĐ lành mạnh, thúc đẩy phát triển KT-XH.

Trang 18

quan ®iÓm, nguyªn t¾c x©y dùng luËt (2)

• Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn 20 năm thi

hành LCĐ 1990, bảo đảm sự kế thừa những nội dung tiến bộ, phù hợp của PLCĐ hiện hành,

• Luật hoá các quy định về CĐ trong VBPL, Điều lệ

CĐ đã khẳng định được tính hợp lý trong quá trình thi hành

• Phát triển nội dung thuộc quyền, trách nhiệm của CĐ,

NN, các CQ, TC, DN cho phù hợp với ĐK và yêu cầu phát triển của KTTT

• Tham khảo và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc

tế trong xây dựng PL về CĐ; bảo đảm các quy định của LCĐ 2012 phù hợp với thực tiễn VN và từng bước phù hợp, tương thích với PLQT

Trang 19

Cơ sở pháp lý hiện hành

• Hiến pháp năm 2013

• Bộ luật Lao động năm 2012

• Luật Công đoàn năm 2012

Trang 20

Phân loại quyền, TN của CĐ (1)

4 Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp, hội nghị

5 Tham gia thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động

của CQ, TC, DN.

6 Tuyên truyền vận động, giáo dục người LĐ

7 Phát triển đoàn viên CĐ và CĐ CS

Trang 21

Phân loại quyền, TN của CĐ (2)

• Căn cứ vào tính chất của quyền:

• Quyền quyết định: CĐ có quyền quyết định,

nghĩa vụ đáp ứng thuộc CQNN, người SDLĐ

• Các loại quyền ngang nhau: là quyền chung, khi

quyết định, giải quyết một vấn đề nào đó, người SDLĐ phải thống nhất ý chí với TCCĐ

• Quyền tham gia: có tính chất không quyết định -

là quyền chủ yếu Công đoàn có quyền đóng góp ý kiến, được tham gia góp ý hoặc được hỏi

ý kiến, còn quyền quyết định là thuộc về phía CQNN, người SDLĐ

Trang 22

Phân loại quyền, TN của CĐ (3)

Căn cứ vào cấp công đoàn:

• Các quyền, TN của Công đoàn TW

• Các quyền, TN của Liên đoàn LĐ tỉnh, TP, Công

đoàn ngành TW, CĐ tổng công ty.

• Các quyền của Công đoàn cấp trên cơ sở

• Các quyền của Công đoàn cấp CS

• Quyền xác lập giữa Công đoàn Ngành với các Bộ

trong việc chỉ đạo mối quan hệ cấp dưới

• Quyền xác lập giữa giữa Công đoàn cơ sở với

Doanh nghiệp

Trang 23

Các cấp Công đoàn (Điều lệ CĐ)

các công đoàn Việt Nam.

trực thuộc Tổng liên đoàn

huyện, Công đoàn quận, huyện  cấp trung gian vừa chịu chi phối của CĐ cấp trên, vừa hướng dẫn hoạt động của CĐCS, vừa có quan hệ với CQNN hữu quan.

chức và hoạt động CĐ, trực tiếp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người LĐ, trực tiếp tham gia quản lý SXKD cùng với người SDLĐ

Trang 24

Tổ chức cơ sở của công đoàn

đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập, CQNN, CQ của TCCTXH, TCXH nghề nghiệp,

có 5 đoàn viên trở lên và được CĐ cấp trên quyết định thành lập

hợp những người LĐ tự do hợp pháp cùn ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên và được CĐ cấp trên quyết định thành lập

Trang 25

Loại hình tổ chức CĐCS, nghiệp đoàn

• CĐ CS, nghiệp đoàn không có tổ công

đoàn, tổ nghiệp đoàn

• CĐ CS, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ

Trang 26

TN của CQNN, CQ, TC, DN đối với

Công đoàn

• Quan hệ giữa công đoàn với NN, CQ, TC, DN

(Đ20 LCĐ)

+ Hợp tác, phối hợp thực hiện chức năng,

quyền, TN của các bên

+ Theo quy định của PL

+ Góp phần XD QHLĐ hài hòa ổn định

• TN của CQNN đối với Công đoàn (Đ21 LCĐ)

• TN của CQ, TC, DN đối với Công đoàn (Đ22

LCĐ)

Trang 27

Quyền và trách nhiệm của

đoàn viên công đoàn

• Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động CĐ

+ Công dân là người VN làm việc trong các CQ,

TC, DN có quyền thành lập, gia nhập và hoạt

động công đoàn

+ Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động CĐ theo quy định của điều lệ CĐ Việt Nam

• Quyền của Đoàn viên CĐ: Điều 18 LCĐ

• Trách nhiệm của Đoàn viên CĐ: Đ19 LCĐ

Trang 28

Giải quyết TC và xử lý VPPL về CĐ

+ Liên quan đến QHLĐ: thủ tục giải quyết TCLĐ

+ Trong quan hệ khác: pháp luật tương

ứng

chính hoặc truy cứu TNHS

Trang 29

Thỏa ước lao động tập thể

• Lược sử về thỏa ước lao động tập thể

• Khái niệm, đặc điểm thỏa ước

• Phân loại thỏa ước

• Nguyên tắc ký kết thỏa ước

• Nội dung thỏa ước

• Thương lượng, ký kết, thực hiện thỏa ước

Trang 30

Lược sử về thỏa ước

• TƯ LĐTT ra đời từ cuối thế kỷ 18 (tại

Anh)

• Giữa thế kỷ 19, nhiều cuộc đình công

dưới sự lãnh đạo của Công đoàn nổ ra  chủ TB phải ký TƯLĐ

• Cuối thế kỷ 19 việc ký kết TƯLĐTT đã lan

rộng ra nhiều nước TB

• Đầu thế kỷ 20 nhiều nhà nước TS đã thừa

nhận TƯLĐTT => sử dụng hình thức lập pháp để điều chỉnh theo hướng có lợi

Trang 31

Tại Việt Nam

+ Nghị định số 172-CP (1963)  “Điều lệ về

ký kết HĐTT trong các XN, CQNN”

=> Sớm hình thành nhưng còn nhiều hạn chế !

Trang 32

Tại Việt Nam

• Nghị định số 118-CP (1992) về TƯLĐTT => đổi mới

về nội dung.

• Năm 1994 thành một chương trong BLLĐ

• Nghị định số 196-CP (1994) và NĐ sửa đổi số

93/2002/ NĐ-CP

• Phạm vi, đối tượng áp dụng của Thỏa ước lao động

đã mở rộng bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu

tư NN

• Thỏa ước lao động tập thể không áp dụng đối với

công nhân viên chức nhà nước, người làm việc trong các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, lực lượng vũ trang v.v

Trang 33

• Thẩm quyền tuyên bố Thỏa ước lao động

tập thể vô hiệu là Tòa án.

• Không có Nghị định hướng dẫn về thỏa

ước LĐTT

Trang 34

Khái niệm thỏa ước

• Điều 73 BLLĐ 2012 quy định: “Thỏa ước

lao động tập thể là văn bản giữa tập thể lao động và người SDLĐ về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể”

• Điều 44 Bộ luật Lao động 1994 quy định: “Thỏa ước lao

động tập thể (gọi tắt là thỏa ước tập thể) là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động

về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động; Thỏa ước tập thể do đại diện của tập thể lao động và người sử dụng lao động ký kết theo nguyên tắc tự nguyện bình đẳng và công khai”

Trang 35

Thương lượng

• Thương lượng tập thể là việc tập thể lao động

thảo luận, đàm phán với người SDLĐ nhằm các mục đích:

+ XD QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ

+ Xác lập các ĐKLĐ mới làm căn cứ để tiến hành ký kết TƯLĐTT

+ Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ

=> Tìm hiểu VĐ: Đối thoại và thương lượng!

Trang 36

Đặc điểm của Thỏa ước

• Là một loại hợp đồng đặc biệt: một bên là

động)  một bên là người SDLĐ (đại diện của người SDLĐ)

• Bản chất của thỏa ước lao động tập thể là

vừa mang tính chất hợp đồng vừa mang tính chất pháp quy

• Trình tự ký kết, thời hiệu thỏa ước phải

theo quy định của pháp luật lao động.

Trang 37

Bản chất của Thỏa ước

• Tính Hợp đồng: kết quả của sự thương lượng

(yếu tố thỏa thuận là quan trọng nhất)

• Tính pháp quy:

+ Tính bắt buộc đối với các bên (mọi người LĐ)+ Theo đúng trình tự, yêu cầu gửi đến các CQ có thẩm quyền

+ Các thỏa thuận khác của DN không được trái với thỏa ước

+ Nguồn của Luật Lao động

Trang 38

Đặc điểm của thỏa ước

• Nội dung thỏa thuận liên quan đến quyền,

nghĩa vụ hoặc lợi ích của cả một tập thể.

• Không chỉ bao gồm những nội dung không

trái PL mà còn phải bao gồm cả những

thỏa thuận có lợi hơn cho người LĐ.

• Giữa thỏa ước lao động tập thể và HĐLĐ

cá nhân có mối liên hệ chặt chẽ => là một hình thức HĐLĐ phát triển ở mức độ cao.

Trang 39

Ý nghĩa của thỏa ước

hình thành QHLĐ có tính tập thể

hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở

PLLĐ

mạnh tập thể => hưởng lợi ích cao hơn so với sự quy định pháp luật.

ngừa mâu thuẫn, xung đột

TCLĐTT

Trang 40

Các loại thỏa ước

• Thỏa ước tập thể doanh nghiệp.

• Thỏa ước tập thể ngành

• Hình thức Thỏa ước LĐTT khác do

CP quy định

Căn cứ vào từng loại thỏa ước lao động tập thể để thống

nhất chế độ lao động đối với những người lao động cùng một ngành nghề, trong cùng một doanh nghiệp, cùng một ngành, cùng một vùng và như vậy sẽ hạn chế được mâu thuẫn, cạnh tranh, giảm những yêu sách cục bộ.

Ngày đăng: 26/07/2014, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w