TĂNG SẢN VỎ TUYẾN THƯỢNG THẬNTTT lớn hai bên, giữ nguyên hình thể.. Kích thước lớn 3-30cm, hình dạng không đều, không đồng nhất, vùng trung tâm giảm đậm độ hoại tử, đóng vôi 40%, bắt qua
Trang 1HÌNH ẢNH CT
TUYẾN THƯỢNG THẬN
BS DƯƠNG VĂN NHÂN
Trang 2Có thể thấy rõ TTT và u trên phim
PL, CE để phân biệt.
Nên dùng thêm thuốc cản quang
đường uống.
Trang 3SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU
Vị trí: sau phúc mạc, trên thận.
Hình dạng: âm thoa, chữ Y, V, T, , L ngược.
Kích thước : dài 2-4 cm, dày <1cm (5-8
Đậm độ: cơ, tăng quang ít hơn gan
Bẩm sinh hai bên: hiếm, bất sản thận
Trang 5Nếu ác tính:xâm lấn thận, tĩnh mạch chủ
dưới, hạch sau phúc mạc
Trang 6TĂNG SẢN VỎ TUYẾN THƯỢNG THẬN
TTT lớn hai bên, giữ nguyên hình thể
Đường bờ đều, đôi khi dạng nốt (dày >
Trang 7U VỎ TTT (CORTICAL ADENOMA)
Một bên, đồng nhất, giới hạn rõ 2-4 cm
đường kính (10% hai bên)
Đậm độ từ mô mềm đến nước do thành
phần mỡ, hiếm khi đóng vôi
Kèm 15% Cushing, 80% Conn (kích thước nhỏ hơn, đậm độ thấp)
Trang 8CARCINOMA TTT
u ác tính xuất phát từ vỏ, 2/1tr
Gặp mọi lứa tuổi, trung bình: 40.F>M
50% gây bất thường nội tiết
Kích thước lớn (3-30cm), hình dạng không đều, không đồng nhất, vùng trung tâm giảm đậm độ (hoại tử), đóng vôi (40%), bắt quang mạnh , ngoại vi Có thể xâm lấn hoặc di căn
Trang 9giống vỏ trứng (hiếm)
Tính chất bắt quang khó phân biệt với K
Trang 10DI CĂN
Từ: tuyến giáp, dạ dày, đại tràng, tụy,
thực quản, melanoma, nhiều nhất là phổi (15-19%)
Thường là hai bên
Đậm độ thấp (hoại tử,nhưng không thấp
hơn dịch),Đóng vôi (hiếm),có thể bắt
quang viền
Xâm lấn tại chổ
Lymphoma TTT: thường thứ phát
Trang 11Lành tính, không hoạt động
Tạo bởi mô mỡ và mô tạo huyết
10% xảy ra hai bên
Đường bờ rõ, đôi khi có vỏ mỏng Đậm độ mỡ hoàn toàn hoặc khu trú trong mô
mềm, đóng vôi lốm đốm (30%)
Trang 12KÉN THƯỢNG THẬN
Trang 13BỆNH LÝ VIÊM NHIỄM
Ít gặp, abscess hiếm xảy ra
Thường do bệnh lý u hạt mạn tính: lao,
histoplasmosis, blastomycosis
Lớn TTT hai bên
Lao:Không đồng nhất trên PL và CE
Đậm độ trung tâm thấp (hoại tử bả đậu) Đóng vôi (gđ mạn)
Trang 14XUẤT HUYẾT THƯỢNG THẬN
Ba hình thái XH: sơ sinh, tự phát, chấn thương.
Đậm độ cao, bắt quang ít, đóng
vôi sau vài tuần Gây thiểu năng
TT nếu bị hai bên.
Trang 15Là hậu quả của xuất huyết hai bên, viêm nhiễm, Addison tiên phát tự miễn vô căn.
Teo TTT tự miễn: kích thước nhỏ, không đóng vôi.
Ngoại sinh: do dùng steroid (bệnh sử).
Xuất huyết, viêm, u thấy có khối choán chỗ hoặc đóng vôi.
Là hậu quả của xuất huyết hai bên, viêm nhiễm, Addison tiên phát tự
Trang 16VÀI HÌNH ẢNH MINH HOẠ
Trang 17Tăng sản tuyến thượng thận hai bên
Trang 18Pheochromocytoma
Trang 19Carcinoma tuyến thượng thận (P)
Trang 20U tuyến thượng thận (P) tái phát sau mổ
Trang 21postCE
postCE
Trang 22Adenoma tuyến thượng thận (P)
Trang 23Adenoma tuyến thượng thận (P)/ Lâm sàng hội chứng Conn
Trang 24Di căn tuyến thượng thận hai bên và xương từ ung thư phổi
Trang 26U ác tính vùng hố tuyến thượng thận (T) di căn hạch bụng, gan
PL
postCE
postCE
postCE