I.Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật + Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu đã thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.. - Đọc được bản
Trang 1Ngµy so¹n:18/08/2012
Ngµy d¹y :20./08/2012
Phần I: Vẽ Kỹ Thuật CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1:BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
2.Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tranh vẽ H11,12,13 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trìnhkiến trúc.(SGK)
- Trò: Nghiên cứu trước nội dung của bài
2 Phương pháp: Thuyết trình; quan sát…
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật (10’)
- GV yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin
SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ thuật
- HS đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật
- GV hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái
niệm bản vẽ kỹ thuật
* Hoạt động 2 Tìm hiểu bản vẽ kỹ
thuật đối với sản xuất: (10’)
GV: yêu cầu hs quan sát H 11
- Trong giao tiếp hàng ngày con người
thường dùng các loại phương tiện giao
tiếp nào?
HS suy nghĩ trả lời
I.Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
+ Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin
kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu đã thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
I/Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
- Con người sử dụng các phương tiệngiao tiếp: điện thoại, thư tay, giọng nói,tranh ảnh , hình vẽ…
- Các sản phẩm: bàn ghế, đinh vít…ôtô,tàu, vũ trụ, các công trình kiến trúc.Kluận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữdùng chung trong kỹ thuật
Trang 2GVkết luận: Hình vẽ là một phương tiện
quan trọng trong giao tiếp
-> Gv gới thiếu tranh ảnh thiết kế công
trình kiến trúc, mô hình các sản phẩm cơ
khí (ren, đinh ốc…)
*Hoạt động3: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật
đối với đời sống (15’)
GV: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ H.13
và đặt câu hỏi:
Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các
đồ dùng và thiết bị trong đời sống thì
chúng ta cần phải làm gì?
HS trả lời:
GV-> bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kèm theo
sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng
Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?
- Hs nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật
trong các lĩnh vực
Đưa ra các VD về các trang thiết bị và cơ
sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật khác
nhau
III/ Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
Để sử dụng hiệu quả và an toàn các đồdùng và các phương tiện trong sinhhoạt Mối sản phẩm đều được kèm theobản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình (bản
vẽ, sơ đồ…)
IV/ Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽcủa ngành mình
Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởngXây dựng: Phương tiện vận chuyển Giao thông: Phương tiện giao thông,đường giao thông, cầu cống
Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, côngtrình thuỷ lợi
=> Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay,dụng cụ vẽ, máy tính điện tử
3 Củng cố (3’)
- Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất?
- HS Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài
4.Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
Học bài, chuẩn bị cho tiết sau: Bài hình chiếu
Trang 3Ngµy d¹y :27/08/2012 HÌNH CHIẾU
I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu
2.Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
3.Thái độ: Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Chuẩn bị của GV -HS:
GV: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài2- SGK
Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật
HS: Bìa cứng gấp thành3 mặt phẳng chiếu; nến, diêm
2 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, vấn đáp
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ (5’) : Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống
và sản xuất?
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể , phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy có các phép chiếu nào ? tên gọi hình chiếu trên bản vẽ ntn? Ta nghiên cứu bài " Hình
chiếu"
* Hoạt động 1: (5’):
Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu
GV: Khi một vật được ánh sáng chiếu
vào thì ta quaqn sát thấy hiện tượng gì
I/ Khái niệm về hình chiếu
- Vật thể được chiếu lên mặt phẳng Hìnhnhận được trên mặt phẳng hình chiếucủa vật thể
- cách vẽ:
II Các phép chiếu
+ Đặc điểm của các tia chiếu khác nhau
Trang 4- GV yêu cầu h/s quan sát H2.2 tìm hiểu
về các phép chiếu
? Em hãy nhận xét về đặc điểm của các
tia chiếu trong các H2.2abc?
? Nêu các loại phép chiếu?
GV vì vật thể tồn tại trong không gian3
chiều Mỗi mặt của vật thể có thể là
không giống nhau nếu dùng một hình
chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật thể
và không thấy được toàn bộ vật thể
cho ta các phép chiếu khác nhau
+ Các loại phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm (H.2.2a)
- Phép chiếu song song (H.2.2b)
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
+ Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I/ Mục Tiêu:
Hình chiếu cạnh Hình chiếu bằng
Trang 51.Kiến thức: Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật,
hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2.Kỹ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ,
hình chóp đều Rèn luyện kỹ năng vẽ, vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu củanó
3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn kỹ thuật.
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của thầy - trò:
Thầy: - Tranh H4.2, H4.3, H4.4, H4.5, H4.6, H4.7.(như SGK)
- Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
Trò: Dụng cụ vẽ hình, Bảng 4.1 - 4.3/Kẻ vào vở
2 Phương pháp: Trực quan; Đàm thoại; làm việc theo nhóm; thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ (5’) :
Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Làm bài tập trang 10,
11 SGK?
2.Bài mới:
* HĐ 1: Tìm hiểu khối đa diện (5’).
- GV cho HS quan sát mô hình khối đa
diện
- ? Các khối hình học đó được bao bởi
những hình gì ?
- HS quan sát, trả lời và rut ra kết luận
- ? Hãy kể tên các khối đa diện mà em
- HS quan sát vẽ 3 hình chiếu của hình
I Khối đa diện
* Kết luận : Khối đa diện được bao bởi
b
Trang 61 Đứng Chữ nhật Chiều dài , chiều cao.
2 Bằng Chữ nhật Chiều dài , chiều rộng.
3 Cạnh Chữ nhật Chiều cao, chiều rộng.
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều.
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình da giác đều bằng nhau vaf các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
Bảng 4.2
Hình Hình
chiếu Hình dạng Kích thước
1 Đứng Chữ nhật Chiều dài cạnh
đáy, chiều cao.
2 Bằng Tam giác Chiều dài cạnh
đáy , chiều cao đáy.
Trang 7hình chóp đều.
- HS vẽ các hình chiếu của hình chóp
đều, mỗi liên hệ giữa các kích thước và
hoàn thành bảng 4.3
- GV hướng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm
và hình chiếu của hình chóp đều
Chiều dài cạnh đáy.
3 Cạnh Tam giác Chiều cao hình chóp,
chiều dài cạnh đáy.
* Ghi nhớ : SGK.
3 Củng cố(3’) :
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài
1.Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay trường gặp Hình trụ, hình
nón, hình cầu
Mặt đáy
Trang 8- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ,
hình nó, hình cầu
3.Thái độ:
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Thầy: Tranh vẽ Hình 6.2; Mô hình các khối tròn; Mô hình vỏ hộp sữa, quả
cầu
2 Trò: Dụng cụ vẽ hình.
3 phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thực hành, đàm thoại
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra chuẩn bị bài của hs
2.Bài mới (2’) : Gv giới thiệu " Khối tròn xoay là khối hình học được tạo
thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình Để
nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng ->Nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1. (10’) Tìm hiểu khối tròn
xoay
GV: cho hs quan sát tranh và mô hình
các khối tròn xoay
- Các khói tròn xoay có tên gọi là gì?
Chúng được tạo thành như thế nào?
các phương chiếu vuông góc, chiếu từ
trước tới,chiếu từ trên xuống và chiếu
từ trái sang phải
Trang 9Yêu cầu hs quan sát hình 6.4 và điền
vào bảng 6.2
- Nêu tên gọi hình chiếu, hình chiếu có
dạng gì? nó thể hiện kích thước nào của
hình nón?
Yêu cầu hs quan sát hình 6.5 và điền
vào bảng 6.3
- Nêu tên gọi hình chiếu, hình chiếu có
dạng gì? nó thể hiện kích thước nào của
3 Củng cố(3’):
- yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
- trả lời các câu hỏi cuối bài
4.Hướng dẫn học ở nhà(2’):
- Trả lời các câu hỏi vào vở
- Làm bài tập / 26
Ngµy so¹n: 8/09/2012
Ngµy d¹y : 11/09/2012 Tiết 5:BÀI 3+5: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
Trang 10- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện,
2.Kỹ năng:
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
- Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác, rèn tính cẩn thận
3.Thái độ: + Cẩn thận chính xác trong cách đọc và vẽ.
+ Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng không gian
+ Có ý thức bảo vệ môi trường sau khi thực hành
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Chuẩn bị của thầy: H5.1, H5.2.
- HS: Giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ Đọc nội dung bài 5 và nghiên cứu tài liệu
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’): Làm bài tập trang 19 SGK? .
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài(5’).
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
- GV giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành của bài thực hành
- HS xác định rõ mục tiêu và cách tiến hành của bài thực hành
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách trình bày bài thực hành(5’).
- GV hướng dẫn h/s cách trình bày bài thực hành trên khổ giấy A4 (như tiết 4)
- HS tham khảo tài liệu trong SGK để hình thành một số kỹ năng vẽ hình
Hoạt động 3.Tổ chức thực hành(22’).
- GV cho h/s quan sát H5.1, H5.2 yêu cầu cá nhân h/s tự thực hành theo nội dungSGK
- GV hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn thành báo cáo
- HS thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên
- GV quan sát, kiểm tra cách làm bài của h/s, uốn nắn giúp h/s biết cách làm chính xácnhất
Mẫu báo cáo:
Bài tập thực hànhĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Họ tên người vẽ:………Lớp:…… Ngày vẽ………
Trang 11IV Tổng kết và đánh giá bài thực hành(3’):
GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành : Sự chuẩn bị, Thực hiện quy trình;Thái độ của học sinh
GV hướng dẫn hs đánh giá chéo bài tập của bạn
GV thu lại bài thực hành để chấm, nhận xét chung
V Giáo dục bảo vệ môi trường (3’)
GV hướng dẫn HS cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môitrường
1.Kiến thức: - Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian,
2.Kỹ năng: rèn kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản.
3.Thái độ: - Ham thích môn vẽ kỹ thuật.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sau khi thực hành
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Thầy: Tranh vẽ Hình 7.2 SGK;
2 Trò: SGK, kẻ bảng 7.1; 7.2 như SGK.
3 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK.
Trang 122.Bài mới:
A/ Giới thiệu bài(5’).
GV nêu mục tiêu của bài thực hành
- kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s
- giao nhiệm vụ thực hành cho h/s
- hướng dẫn h/s cách trình bày báo cáo thực hành
- hs thực hiện trên giấy A4
- Giáo viên nhận xét giờ làm bài thực hành
- Thu bài thực hành của hs để chấm điểm.
V Giáo dục bảo vệ môi trường (3’)
GV hướng dẫn HS cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môitrường
Trang 131.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối
với sản xuất và đời sống
2.Kỹ năng: - Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
3.Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1/ GV: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
2/ HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
3/ Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật.
- GV yêu cầu h/s đọc tham khảo thông
tin SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ
- GV yêu cầu h/s tham khảo thông tin
SGK tìm hiểu khái niệm về hình cắt
- HS tìm hiểu về khái niệm hình cắt,
công dụng của hình cắt theo thông tin
SGK
- GV cho h/s quan sát H8.2 hình cắt của
ống lót để h/s hiểu sâu hơn về hình cắt
I.Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật (20’)
+ Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin
kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình
vẽ và các ký hiệu đã thống nhất và thường
vẽ theo tỉ lệ
II Khái niệm về hình cắt (20’)
+ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ởsau mặt phẳng cắt
+ Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể Phần vật thể bịmặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch
Trang 14- HS quan sát H8.2 tìm hiểu về hình cắt
theo sự hướng dẫn của giáo viên
3 Củng cố(3’):
- Yêu cầu hs đọc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
1.Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết
2.Kỹ năng: - Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3.Thái độ: Ham thích môn học kỹ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1/ GV: Bảng phụ hình 9.1
2/ HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
3/ Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’): Nêu khái niệm về bản vẽ kỹ thuật?
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung của
bản vẽ chi tiết.
- GV: Trong sản xuất, để làm ra một
chiếc máy, trước hết phải tiến hành chế
tạo các chi tiết của máy, sau đó mới lắp
Khi chế tạo chi tiết phải văn cứ vào bản
vẽ chi tiết, vậy bản vẽ chi tiết có những
I Nội dung của bản vẽ chi tiết(15’).
1 Hình biểu diễn: Gồm hình cắt ( ở vị trí hình chiếu đứng ) và hình chiếu cạnh.Chức năng là diễn tả hình dạng bên trong và bên ngoài của chi tiết
2 Kích thước: Gồm các kích thước cần
Trang 15nội dung gì?.
- GV cho h/s quan sát H9.1 bản vẽ ống
lót tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
- HS quan sát H9.1 và thông tin SGK
tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
- HS quan sát H9.1 đọc bản vẽ chi tiết
bàng cách trả lời các câu hỏi của giáo
viên
- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần
ghi nhớ trong SGK
thiết cho việc chế tạo và kiểm tra
3 Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công,
sử lý bề mặt… và chất lượng của chi tiết
4 Khung tên: Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ
lệ, ký hiệu cơ sở thiết kế…
II Đọc bản vẽ chi tiết(20’).
+ Đọc bản vẽ ống lót: Bảng 9.1
Trình tự đọc
Nội dung cần hiểu Bản vẽ ống lót
H9.1 1.Khung
tên - Tên gọi chi tiết- Vật liệu
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
- Hình chiếu cạnh
- Hình cắt ở hình chiếu đứng
3 Kích thước - Kích thước chung
Kích thước các phần
- 28, 30
- Đường kính ngoài 28
Đường kính lỗ
16 Chiều dài 30.
4 Yêu cầu kỹ thuật
- Gia công
- Xử lý bề mặt - Làm tù cạnh- Mạ kẽm
5 Tổng hợp
- Mô tả hình dạng
- Công dụng
- ống hình trụ tròn
- Dùng lót giữa các chi tiết.
- Đọc được bản vẽ vòng đai có hình cắt
Trang 16- Rốn kỹ năng đọc bản vẽ.
- Cú ý thức làm việc theo quy trỡnh cụng nghệ
II- Chuẩn bị của thầy và trũ.
1.Giỏo viờn:
2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 Chuẩn bị dụng cụ: Thước, eke, compa,
giấy A4.
III- Tiến trỡnh dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ(5’ ) : Hóy đọc bản vẽ hỡnh chiếu của hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh
lăng trụ đều và hỡnh chúp đều ? Làm bài tập trang 19- SGK
2 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt đợc của bài
10 trình bày nội dung, trình tự tiến hành
HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết
vòng đai ( hình 10.1) và ghi nội dung cần
hiểu vào mẫu nh bảng 9.1
Trang 17Thu bài về nhà chấm, tiết học sau trả bài, nhận xét đánh giá kết quả.
BIỂU DIỄN REN
I/ Mục Tiờu:
1.Kiến thức: - Nhận dạng được ren trờn bản vẽ chi tiết.
- Biết được quy ước vẽ ren và phõn biệt được ren trong và ren ngoài
2.Kỹ năng: - Rốn kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết cú ren
3.Thỏi độ: Cú nhận thức đỳng đối với việc học tập mụn vẽ kỹ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy – trũ:
1.Giỏo viờn: một số chi tiết cú ren (bu lụng, đai ốc, cỏi bỳt, lọ mực….)
2 Học sinh: SGK, đồ dựng học tập
3.Phương phỏp: Thuyết trỡnh, trực quan, đàm thoại
III/ Cỏc hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’): Nờu nội dung và trỡnh tự đọc bản vẽ chi tiết?
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tỡm hiểu về chi tiết cú ren.
- GV cho học sinh quan sỏt một số chi tiết cú
ren (bu lụng, đai ốc,…) Phỏt cho cỏc nhúm
quan sỏt thờm một số chi tiết khỏc như : bỳt, lọ
mực, Yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh 11.1 và
trả lời cõu hỏi:
- ? Hóy kể tờn một số chi tiết khỏc cú ren
Hoạt động 2: Tỡm hiểu quy ước vẽ ren.
- ? Vỡ sao ren lại được vẽ theo cựng một quy
ước?
- GV cho h/s quan sỏt chi tiết đai ốc, chỉ rừ vị
trớ gia cụng ren
- HS quan sỏt vật mẫu và hỡnh 11.2 SGK
- GV gọi h/s lờn bảng chỉ rừ đường đỉnh ren,
đường chõn ren, giới hạn ren, đường kớnh ren
I Chi tiết cú ren(10’):
SGK/35
II Quy ước vẽ ren (20’) :
1 Ren ngoài: Là ren được hỡnh
thành ở mặt ngoài của chi tiết
+ Biểu diễn quy ước ren trờn hỡnh chiếu:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nột
liền đậm.
Trang 18ngoài và đường kính ren trong.
- HS lên bảng chỉ trên hình vẽ
- GV yêu cầu h/s quan sát h.11.2 và xem các
hình chiếu của ren trục H11.3 Yêu cầu các
nhóm thảo luận để nhận xét về quy ước vẽ ren
bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền
mảnh vào mệnh đề cho đúng.
- HS thảo luận theo nhóm và điền từ vào chỗ
trống
- GV thu thập ý kiến của các nhóm, so với đáp
án trên bảng và cho các nhóm nhận xét chéo
kết quả của nhóm
- GV cho học sinh quan sát chi tiết bu lông, chỉ
vị trí có gia công ren
- GV yêu cầu h/s quan sát H11.4 và xem các
hình chiếu của ren trong H11.5 Yêu cầu h/s
thảo luận để nhận xét về quy ớc vẽ ren bằng
cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh
vào mệnh đề cho đúng
- GV gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh ren,
đường chân ren, giới hạn ren, đường kính ren
ngoài và đường kính ren trong
- HS lên bảng chỉ trên hình vẽ
- HS quan sát và điền từ vào chỗ trống
- ? Em có nhận xét gì về quy ước vẽ ren trên
hình chiếu đứng
- GV so sánh về cách biểu diễn quy ước ren
trên hình chiếu đứng của ren trong và ren ngoài
giống nhau
- GV lấy ví dụ về ren bị che khuất (là ren ăn
khớp với trong (ren lỗ)
- GV yêu cầu học sinh quan sát H11.6 và trả lời
câu hỏi:
- ? Khi vẽ hình chiếu thì cạnh khuất và đường
bao khuất được vẽ bằng nét gì?
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời
- GV hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung đó cho h/s
- Đọc mục có thể em chưa biết để tìm hiểu thêm về quy ước vẽ hình cắt của ren
- GV yêu cầu hs đọc các câu hỏi 1-3/sgk/37 và trả lời câu hỏi đó
4.Hướng dẫn học ở nhà(2’):
Trang 19- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
2- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3- Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn công nghệ
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy: - Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13
- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại Tranh phóng2- HS: Bút chì màu hoặc sáp
3- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(5’) : GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren.
2 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai
được tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết
được sự quan hệ giữa các chi tiết
HS: Quan sát
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng
đai và phân tich nội dung bằng cách đặt câu
hỏi
HS : Quan sát
GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?
mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí
tương đối giữa các chi tiết NTN?
I Nội dung của bản vẽ lắp(20’).
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và
vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
Trang 20GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng
đai ( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của
cách đọc bản vẽ lắp
GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1
SGK
HS: Tập đọc
GV: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc
sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ
HS: Thực hiện.
- Kích thước chung của bộ vòng đai
- Kích thước lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu…
Trang 21- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3.Thái độ:
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Thầy: Bảng kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.
2 Trò: Tìm hiểu trước nội dung bài 15 SGK Tìm hiểu, quan sát các vị trí của các
bộ phận trong ngôi nhà
3 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát, Thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’): Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.
2.Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ
nhà.
GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh
nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà
GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng
nội dung qua việc đặt các câu hỏi?
GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang
qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt
bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi
nhà?
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý
nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà, của
từng phòng, từng bộ phận ngôi nhà ntn?
HS: Trả lời
HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận
của ngôi nhà.
GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích
từng mục ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa
từng kí hiệu
Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên
hình biểu diễn ntn?
HS: Học sinh trả lời
GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố
định, mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ) Các
số hiệu xác định hình dạng kích thước,cấu tạo ngôi nhà
KL: ( SGK )
II Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà(10’).
- Bảng 15.1 ( SGK )
Trang 22trờn hỡnh biểu diễn nào?
GV: Yờu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nờu cõu hỏi để học sinh trả lời.
- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh
GV: Nhận xột đỏnh giỏ kết quả và nờu cỏc điểm cần chỳ ý.
4.Hướng dẫn học ở nhà(2’):
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, ờke, com pa… để giờ sau thực hành
- Cú ý thức làm việc theo quy trỡnh cụng nghệ
II- Chuẩn bị của thầy và trũ.
1.Giỏo viờn:
2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài 12 Chuẩn bị dụng cụ: Thước, eke, compa,
giấy A4.
III- Tiến trỡnh dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: Hóy đọc bản vẽ hỡnh chiếu của hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh
lăng trụ đều và hỡnh chúp đều ? Làm bài tập trang 19- SGK
2 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt đợc của bài
10 trình bày nội dung, trình tự tiến hành
HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu I.Chuẩn bị.- SGK
Trang 23HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết đơn
giản cú ren ( hình 12.1) và ghi nội dung
cần hiểu vào mẫu nh bảng 9.1
I Mục tiờu:
1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và cụng dụng của bản vẽ lắp
- Biết đọc được trỡnh tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thụng thường
2.Kỹ năng: Học sinh cú kỹ năng làm việc theo quy trỡnh
3.Thỏi độ: Cú ý thức học tập tự giỏc
II/ Chuẩn bị của thầy – trũ:
1- GV: Nghiờn cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp
Bản vẽ lắp bộ rũng rọc phúng to
2- HS: Bỳt chỡ , thước, giấy vẽ khổ A4
3- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, trực quan, đàm thoại, quan sỏt, Thực hành
III/ Cỏc hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
HĐ1.GV giới thiệu mục tiờu bài học 14 trỡnh I Chuẩn bị(5’)
Trang 24bày nội dung và trình tự tiến hành.
GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng
III Các bước tiến hành(25’)
- Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo bảng mẫu 13.1
- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lời vào bảng
- Bài làm trên khổ giấy A4
3 Củng cố(3’)
- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện.
GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình
- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có tinh thần hợp tác trong nhóm
Trang 25II.Chuẩn bị của thầy và trũ:
- Thầy:
- Học sinh: Nghiờn cứu bài tổng kết và ụn tập SGK
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh , đàm thoại
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2.Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến
thức
GV: Treo bảng sơ đồ tóm tắt nội dung
phần vẽ kĩ thuật
- Nêu các nội dung chính trong
ch-ơng, các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
d.Từ trớc tới e.hình chiếu bằng f.Trái sang
Trang 26* Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học
- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp
* Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
Thầy: Đề kiểm kiểm
Trò: Ôn tập kiến thức chương I,II
A Trắc nghiệm khách quan: 5 điểm:
Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng (ý 1- 4)
1 Hình chiêú của vật thể là:
a Phần thấy của vật đối với mp hình chiếu
b Phần thấy của vật đối với người quan sát
c Phần thấy của vật đối với mp bản vẽ
d Cả a, b, c đều sai
2 Khối đa diện được bao bởi:
a Các hình tam giác b Các hình vuông
Bài 2: Cho vật thể A,B,C,D Em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của mỗi vật
thể và điền số thứ tự hình chiếu vào bảng 1.1
Trang 28a) Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? (1,5 điểm)
b) Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn nào? Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào? (2điểm)
Trang 29- Vẽ đúng mỗi hình chiểu được 0,5điểm
Câu 2: (3,5đ)
a) Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
b) - Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt…) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu của ngôi nhà
- Trình tự đọc: Khung tên , Hình biểu diễn, Kích thước, các bộ phận
* Củng cố:
- GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
- Thu bài về nhà chấm
* Hướng dẫn về nhà - Về nhà đọc vè xem trước bài 17 SGK vai trò của cơ khí trong
sản xuất và trong đời sống
1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí
trong sản xuất và đời sống
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Gv: Tranh H 17.1; Bảng phụ Hình 17.2
- Hs: Chuẩn bị nội dung bài học
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3.Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của cơ khí I.Vai trò của cơ khí trong sản xuất và
Trang 30trong sản xuất và đời sống.
GV: Cho học sinh quan sát hình 17.1
sinh quan sát, đọc nội dung hình 17.2
SGK rồi đặt câu hỏi
- Em hãy kể tên các sản phẩm cơ khí có
cơ khí gồm những công đoạn chính nào?
GV: Em hãy tìm các dạng gia công cơ
- Cơ khí giúp cho con người lao đ ộng trởnên nhẹ nhàng và thú vị hơn
- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn
II.Sản phẩm cơ khí quanh ta SGK
III Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào.
- Rèn, dập Dũa, khoanTán đinh nhiệt luyện
- Vật liệu cơ khí ( Kim loại, phi kim )
Gia công cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt
chiếc
kìm
chiếc kìm hoàn chỉnh
Trang 314 Củng cố:
- Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống?
- Kể tên một số sản phẩm cơ khí?
- Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
- GV chuẩn bị Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, kìm, dao,kéo…
- Học sinh đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một số vật dụng cơ khí thườngdùng trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…
- Phương pháp: Thuyết trình , đàm thoại, trực quan, quan sát, vấn đáp
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’): Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất
và trong đời sống? Sản phẩm cơ khí được hình thành ntn?
2.Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ
biến.
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình
18.1
I Các vật liệu cơ khí phổ biến.
1 Vật liệu bằng kim loại(10’)
a.Kim loại đen
- Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2,14%thì gọi là thép và > 2,14% là gang Tỷ lệ
Trang 32GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và
công dụng của vài loại vật liệu phổ biến
như: Gang, thép, hợp kim đồng…
GV: Cho học sinh kể tên những loại vật
điện bằng cao su
HĐ2.Tìm hiểu tính chất cơ bản của
?Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá học
HS: Lấy VD giáo viên nhận xét
2.Vật liệu phi kim(10’)
SGK/ 61
a Chất dẻo
Là sản phẩm được tổng hợp từ các chấthữu cơ, cao phân tử, mỏ dầu , dầu mỏ,than đá…
Chất dẻo được chia làm hai loại:
(Chất dẻo nhiệt và chất dẻo rắn)
GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:
- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) của xe đạp được làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác
4 Hướng dẫn về nhà(2’):
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thựchành
Ngµyso¹n:27/10/2012
DỤNG CỤ CƠ KHÍ
I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế
tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí
- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
Trang 332.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá
trình gia công
3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu các dụng cụ cơ khí trong môn học
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
- Giáo viên: bộ tranh hình 20.4; 20.5
Dụng cụ thước lá, đục, dũa, cưa, êtô bàn
- HS: vật liệu thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Ki ể m tra : Kết hợp trong giờ
2.Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và
kiểm tra.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1
Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên
gọi và công dụng của các dụng cụ trên
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4
Em hãy nêu công dụng và cách sử
dụng các dụng cụ trên
HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5 Em
hãy nêu công dụng của từng dụng cụ gia
b Thước đo góc
eke, ke vuông, dùng đo và kiểm tra gócvuông, thước đo góc vạn năng
II Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt(13’)
Mỏ lết, Cờlê : dùng tháo lắpTua vít: tháo lắp ốc vítÊtô, kìm: dùng để kẹp chặt vật khi gia công
III Dụng cụ gia công(10’)
Búa: dùng để đập tạo lựcCưa: dùng để cắt vật liệuĐục: dùng để chặt kim loạiDũa: tạo nhẳn bóng bề mặt,làm tù cạnh -> Các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khí bao gồm: Dụng cụ đo,dụng
cụ tháo lắp và kẹp chặt dụng cụ gia công.Chúng dùng để xác định hình dạng, kích thước và tạo ra các sản phẩm cơ khí
Trang 343 Củng cố(3’):
GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Đặt câu hỏi tổng kết
4 Hướng dẫn về nhà(2’):
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài tiếp theo SGK
1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế
tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí
- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và khoan kim loại
- Biết các thao tác đơn giản cưa và khoan kim loại
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá
trình gia công
3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
- GV bộ tranh hình
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại
bằng cưa tay.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1
và em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và
lưỡi cưa kim loại? Giải thích sự khác
nhau giữa hai lưỡi cưa
2.Kỹ thuật cưa(10’).
a chuẩn bị.
Trang 35GV: Biểu diễn tư thế đứng và thao tác
cưa? ( Chú ý tư thế đứng, cách cầm cưa,
phôi liệu phải được kẹp chặt, thao tác
Đ3.Tìm hiểu khoan kim loại.
GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu
cấu tạo, công dụng của từng loại…
Công dụng của khoan dùng để làm gì?
HS: Trả lời.
GV: Hướng dẫn học sinh chọn êtô và tư
thế đứng
HS: quan sát hình (SGK) rồi nêu cách
cầm và thao tác khoan như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu những biện pháp an
toàn khi khoan ?
HS: Trả lời.
GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và
làm theo
( SGK )
b Tư thế đứng và thao tác cưa.
3.An toàn khi cưa(5’).
- Kẹp vật cưa phải đủ chặt
- Lưỡi cưa căng vừa phải, không dùng cưakhông có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ
- Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và
đỡ vật để vật không dơi vào chân
- Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt
2.An toàn khi khoan(5’).
- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
- Quay tay quay cho mũi khoan đi xuống, bấm công tắc điện
4 Củng cố(3’):
- GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK , Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ
-> Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa, thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi khoan kim loại
GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK.
5 Hướng dẫn về nhà(2’):
- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 36Ngµy so¹n:10/12/2010
Ngµy d¹y: 20/12/2010 Tiết 20 : ÔN TẬP PHẦN CƠ KHÍ
I/ Mục Tiêu:
Qua bài này hs biết hệ thống các kiến thức đã học của phần cơ khí
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
- HS đọc trước phần tổng kết và ôn tập / 109 Các câu hỏi cuối bài
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2.Bài mới:
Trang 37* HĐ 1: Tỡm hiểu nội dung sơ đồ
GV: - Vật liệu cơ khớ ?- Dụng cụ và
phương phỏp gia cụng cơ khớ?
HS : Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
GV: - Chi tiết mỏy và lắp ghộp ?
- Truyền và biến đổi chuyển động ?
HS: Trả lời cõu hỏi của gv
* Hoạt động 2: Trả lời cỏc cõu hỏi
GV nờu cõu hỏi:
- Muốn chọn vật liệu cho sản phẩm cơ
khớ, người ta phải dựa vào những yếu tố
nào?
HS: phỏt biờu, trả lời cõu hỏi
GV: - Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết
và phõn biệt cỏc vật liệu kim loại?
GV: Hóy lập sơ đồ phõn loại cỏc mối
ghộp, khớp nối Lấy vớ dụ cụ thể để minh
hoạ cho mỗi loại
- Vật liệu phải cú tớnh cụng nghệ tốt để
dễ gia cụng, giảm giỏ thành
Chơng IV : chi tiết máy và lắp ghép
Tiết 21 - Bài 24: khái niệm về chi tiết máy
và lắp ghép
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Học sinh hiểu đợc khái niệm và phân loại chi tiết máy
2 Kĩ năng- Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy
3 Thái độ- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét, đánh giá các chi tiết máy
II Chuẩn bị :
+ Giáo viên:
Trang 38- Tranh vẽ phóng to hình 24.1, 24.2 SGK
-Mẫu vật: Trục trớc xe đạp, bulông, vòng bi…vvvv
+ Học sinh:
-Nghiên cứu bài
-Su tầm mẫu vật theo bài
III.Các hoạt động dạy học :
?Nêu công dụng của từng phần tử
? Nêu đặc điểm chung của các phần tử
? nêu khái niệm chi tiết
HS: Quan sát hình 24.2, thực hiện yêu
cầu tìm hiểu sau đó nêu dấu hiệu nhận
biết chi tiết máy
HS: Cho VD thêm ngoài VD trong
SGK
(Lỡi ca, khung ca)
HS: - Kể tên các chi tiết máy của chiếc
nêu tên hai nhóm chi tiết
- Quan sát hình 24.1, xếp các chi tiết
thành hai nhóm
GV: Cho VD về tính lắp lẫn?
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu
phần II
GV: Nói về quá trình sản xuất ra chiếc
xe đạp: Giai đoạn cuối cùng là lắp ráp
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu phần
II
GV: Cho các từ cần điền: Đinh tán,
bulông, bằng then, chốt- Học sinh trả
I Khái niệm về chi tiết máy
1 Chi tiết máy là gì?
- Chi tiết máy là các phần tử có cấu tạohoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụnhất định trong máy
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Có cấu tạo hoàn chỉnh+ Không tháo rời đợc ra nữa
2 Phân loại chi tiết máy
- Nhóm chi tiết máy có công dụng chung: Đợc sử dụng trong nhiều loại máykhác nhau ( Bu long ,dai ốc,bánh răng, lòxo )
- Nhóm chi tiết có công dụng riêng: Chỉ
đợc sử dụng trong một loại máy nhất
đinh (Trục khuỷu , kim khâu, khung xe
+ Mối ghép tháo đợc nh mối ghép bằng ren, then , chốt
+ Mối ghép không tháo đợc nh mối ghép bằng hàn, đinh tán
- Mối ghép động : Chi tiết ghép với nhau
Trang 39- Nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức cơ bản của bài
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập
Kiến thức : - Hiểu đợc khái niệm, phân loại mối ghép cố định.
2 Kĩ năng:- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Tranh vẽ các mối ghép, vật mẫu
2.Kiểm tra bài cũ
- Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào?
- Chi tiết máy đợc ghép với nhau bằng mối ghép nào? Đăc đIểm của các mối ghép đó?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
Trang 40? Hai mối ghép trên có điểm gì giống
? Em hãy nêu cấu tạo của đinh tán?
Và nêu vật liệu chế tạo?
? Em hãy nêu trình tự quá trình tán
- Y/c hs liên hệ thực tế gia đình
- Y/c hs quan sát H25.3 và cho biết
Mối ghép cố định gồm 2 loại:
+ Mối ghép tháo đợc+ Mối ghép không tháo đợc
II Mối ghép không tháo đợc.
1 Mối ghép bằng đinh tán
a Cấu tạo mối ghép