1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo môn quản trị du lịch

21 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịchBài báo cáo môn quản trị du lịch

Trang 1

QUẢN TRỊ DỊCH VỤ

VÀ DU LỊCH

Thành viên nhóm:

Lê Minh Nhựt Trần Anh Ngân Huỳnh Thị Tú Nhi

Lê Thị Cẩm Duyên

Đỗ Thị Thu Thảo Trương Hồng Yến

Giáo viên hướng dẫn:

Phạm Lê Hồng Nhung

Trang 2

NỘI DUNG Click to add title in here

Phân biệt sản phẩm khác và sản

Mối quan hệ giữa service, tourism

và hospitality

Những đặc trưng của sản phẩm dịch vụ

1

2

3

Trang 3

Mô tả một cách tóm tắt phạm vi của ngành công nghiệp

khách sạn, đặc điểm của nó có liên quan đến cả 2 tính năng hữu hình và vô hình trong việc phục vụ quá trình giao hàng.

Trang 4

Quá trình tổ chức phục vụ cho khách hàng, dịch vụ được bán hay cung cấp cho khách hàng trước khi họ cảm nhận được lợi ích thực sự của nó.

Trang 5

Du lịch là tổ chức các hoạt động đi du lịch trên cơ sở kinh doanh cho các mục đích giải trí , tôn giáo , gia

đình… thường là trong một thời gian hạn chế.

Trang 6

Giải trí , thời gian rảnh rỗi , thời gian đi từ kinh doanh , làm việc , công việc gia đình, và giáo dục

Và không bao gồm thời gian dành cho các hoạt động cần thiết như

ăn và ngủ

Trang 7

Hospitality

Service Tourism

Trang 9

TÍNH VÔ HÌNH

Ví dụ: Bệnh nhân không thể biết trước kết quả khám bệnh trước khi đi khám bệnh, khách du lịch không biết trước tác động của những dịch

vụ được cung cấp trước khi chúng được cung ứng và tiếp nhận

Trang 10

• Có thể thông qua thương

hiệu, giá cả để đánh giá chất

• Tăng cường xây dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện với khách hàng

• Tăng cường thông tin tư vấn cho khách hàng đề họ lựa chọn

• Tuyển chọn, duy trì đội ngũ bán hàng có đủ tư chất

• Xây dựng hình ảnh, uy tín thương hiệu tốt

TÍNH VÔ HÌNH

Trang 11

TÍNH ĐỒNG THỜI

Vd: Một nhân viên Spa chỉ có

thể thực hiện được công việc của mình khi có mặt khách hàng.

Trang 12

TÍNH ĐỒNG THỜI

- Khó đạt được tính kinh tế theo

quy mô

- Khó đạt được sự đồng đều về

chất lượng (phụ thuộc vào

nhân viên cung cấp DV)

- Khó cân bằng giữa cung và cầu

thường xuyên tiếp xúc với khách hàng)

- Xây dựng mối quan hệ thân thiện, gắn bó

Trang 14

TÍNH KHÔNG ĐỒNG NHẤT

- khó kiểm tra chất lượng theo một

tiêu chuẩn thống nhất

- sự cảm nhận của khách hàng về

chất lượng dịch vụ lại chịu tác

động mạnh bởi kỹ năng, thái độ

của người cung cấp dịch vụ

- Việc tiếp xúc với nhân viên cung cấp dịch vụ lịch sự, niềm nở cũng là một yếu tố hấp dẫn khách hàng

Trang 15

TÍNH KHÔNG THỂ TỒN KHO

Vd: Giả sử một chuyến bay có

150 chỗ ngồi, nhưng ngày

hôm đó chỉ bán được cho 100

khách hàng, còn trống đến 50

chỗ Lịch trình đã được định

sẵn, những chỗ còn trống

không thể lưu trữ lại để dành

cho chuyến bay khác được.

Vd: Một tour du lịch dành cho

học sinh với thời gian cụ thể, lịch trình rõ ràng, địa điểm du lịch được xác định rõ Những

ai đến trễ hơn quy định dĩ nhiên sẽ không được tham gia vào chuyến du lịch này.

Trang 16

- Áp dụng cơ chế sử dụng lao động linh hoạt

- Áp dụng chính sách giá phân biệt theo thời gian

- Dự báo nhu cầu chính xác

- Cung cấp các phương tiện tự phục vụ

- Áp dụng hệ thống đăng ký chỗ

- Khó cân bằng cung cầu.

Trang 18

TÍNH KHÔNG THỂ SỞ HỮU

Vd: Khi đi du lịch, khách du lịch

được ở trong những khách sạn sang trọng, được sử dụng

phương tiện vẫn chuyển để đi lại, được chơi các trò chơi giải trí hấp dẫn, được thoải mái tắm

và nghỉ ngơi trên bãi biển nhưng trên thực tế họ không

có quyền sở hữu đối với chúng.

Trang 19

đơn thuần chỉ là người

tham gia vào quá trình

cung cấp dịch vụ.

- Như vậy, vấn đề huấn

luyện, hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra đánh giá các trung gian phân phối là yếu tố cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

Trang 20

PHÂN BIỆT SẢN PHẨM DỊCH VỤ

VÀ SẢN PHẨM

• Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao

gồm các nhân tố không hiện hữu, giải

quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của

khách hàng mà không có sự thay đổi

quyền sở hữu.

• Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm

vi hoặc vượt quá phạm vi của vật chất

Trang 21

Dịch vụ là sản phẩm vô hình được tiêu dùng ngay sau khi được sản xuất

ra nhằm mục đích mang lại một lợi ích nhất định cho người sử dụng.

Ngày đăng: 05/11/2015, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w