PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂNDU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG HỒNG YẾN
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHUYÊN ĐỀ NGÀNH NGÀNH: QUẢN TRỊ DU LỊCH
Mã số ngành: D340103
Tháng 6/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG HỒNG YẾN
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHUYÊN ĐỀ NGÀNH NGÀNH: QUẢN TRỊ DU LỊCH
Mã số ngành: D340103GDHD: Lưu Thanh Đức Hải
Tháng 6/2015
Trang 3MỤC LỤC
Trang GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐặT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm du lịch MICE 3
2.1.2 Đặc điểm du lịch MICE 4
2.1.3 Lợi ích của loại hình du lịch MICE 4
2.1.4 Những điều kiện để phát triển loại hình du lịch MICE 5
2.1.5 Những yếu tố thu hut khách du lịch MICE 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 5
2.2.2 Phương pháp phân tích:xét 5
CHƯƠNG 3 6
TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 6
3.1 thực trạng hoạt động du lịch tại thành phố cần thơ 6
Trang 43.1.1 Thực trạng hoạt động du lịch tại Việt Nam 6
3.1.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại Thành Phố Cần Thơ 6
3.2 Điều Kiện PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE TẠI THÀNH 7
3.2.1 Vị trí địa lý 7
3.2.3 Cơ sở hạ tầng 9
3.2.4 Cơ sở vật chất và kỹ thuật 11
3.2.5 Đội ngũ cán bộ trong ngành du lịch 12
3.2.5.2 Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 13
3.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHáT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH .13
3.1.1 Thực trạng hoạt động du lịch MICE tại Thành phố Cần Thơ 13
CHƯƠNG 4 15
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE 15
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 15
4.1 DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU phát triển DU LỊCH tại THÀNH PHỐ CẦN15 4.1.1 Dự báo số lượt khách du lịch 15
4.1.2 Tổng thu nhập từ du lịch 15
4.1.3 Cơ sở lưu trú 16
4.1.4 Dự báo về nhu cầu lao động trong du lịch 17
4.2 PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỄM MẠNH, ĐIỄM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH mice TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 18
4.2.1 Điểm mạnh 18
4.2.2 Điểm yếu 18
4.2.3 Cơ hội 19
4.2.3 Thách thức 19
4.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỎ HẠ TẦNG PHỤC VỤ THỊ 19
4.3.1 Hệ thống giao thông vận tải 20
4.4 ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỶ THUẬT PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG 21
Trang 54.4.1 Những khách sạn và trung tâm hội chợ - triển lãm có thể tổ chức loại
hình du lịch MICE 21
4.4.2 Những trung tâm mua sắm, các địa điểm vui chơi giải trí 21
4.5 ĐỊNH HƯỚNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG DU LỊCH MICE 21
4.6 ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN QUẢNG BÁ THỊ TRƯỜNG DU LỊCH MICE 22
4.6.1 Đối với ngành du lịch thành phố Cần Thơ 22
4.6.2 Đối với các công ty lữ hành 23
4.6.3 Đối với các cơ sở lưu trú 23
4.6.4 Xây dựng chiến lược xúc tiến quảng bá cho từng thị phần du lich MICE 23
4.7 ĐỊNH HƯỚNG VỀ NGUỒN NHÂN SỰ PHỤC VỤ THI TRƯỜNG DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 24
4.8 ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CƠ QUAN CHUYÊN VỀ DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 24
4.8.1 Hoạt động của nhân sự từng tổ chức 24
4.8.2 Nhiệm vụ của mô hình 3 tổ chức 25
CHƯƠNG 5 26
KẾT LUẬN 26
5.1 KẾT LUẬn 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
TrangBảng 1: Lượng khách du lịch đến thành phố Cần Thơ giai đoạn
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói rất phát triển hiện nay.Lợi ích mà nó mang lại là hết sức to lớn nên phần lớn cac quốc gia trên thếgiơi đều lấy nó làm mũi nhọn đề phát triển đặt biệt là loại hình du lịch MICE.MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị , hội thảo, triển lãm, tổ chức sựkiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đói tác MICE cómột khối lượng khách hàng lớn với mức chỉ tiêu cao đồng thời giá trị của lọaihình du lịch này lớn hơn rất nhiều so với du lịch cá nhân và du lịch nhóm khác( theo tính toán của các cong ty du lịch, loại hình du lịch này có giá trị giá trịcao gấp sáu lần so với du lịch thông thường) nên sức hấp dẫn của nó đặc biệtlớn Thống kê từ Tổ chức du lịch thế giới cho thấy, giá trị thu từ thị trường dulich MICE trên toàn thế giới hằng năm khoảng 300 tỉ USD và nó có mối quan
hệ với các lĩnh vực kinh tế khác tạo ra giá trị gần 5.490 tỉ USD, chiếm hơn 105GDP thế giới
Việt Nam ta hiện đã gia nhập vào WTO – một tổ chức thương mại lớnnhất hiện nay, vì thế hình ảnh đát nước cũng như tiềm năng phát triển là rấtlớn đã góp phần tạo động lực cho ngành du lịch nói chung và ngành du lịchMICE nói riêng phát triển mạnh
Nhưng gần đây, hình thức du lich MICE cũng đang có những bước pháttriển khá mạnh mẽ ở Việt Nam bởi ngoài việc được đánh giá là một điểm đến
an toàn và thân thiện, Việt Nam còn là điểm đầu tư hấp dẫn Thêm vào đó các
sự kiện MICE, nhất là hôi nghị khách hàng hay họp mặt toàn công ty, lànhững chính sách thường kỳ của các công ty và tập đoàn đa quốc gia Mỗi lần
tổ chức, các công ty thường thích du lịch thay đổi đia điểm và di chuyển từquóc gia này sang quốc gia khác để phục vụ nhu cầu du lịch của những ngườitham dự Việt Nam là điểm đến mà nhiều khách du lịch muốn đến tham quan,trước hết là vì sự mới mẻ của quốc gia này Đánh giá về tiềm năng phát triểnMICE ở nước ta, nhiều chuyên gia cho rằng Việt Nam sẽ là đối thư cạnh tranhlớn của Singapore (trung tâm thu hút MICE lớn nhất Đông Nam Á hiện nay)
Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và du lịch lớn của vùngĐồng bằng sông Cửu Long; Thành phố Cần Thơ hội đủ các yếu tố thuận lợi về
vị trí địa lý, tài nguyên du lịch và hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹthuật để phát triển loại hình du lịch này Với sự đam mê tìm hiểu về loại hình
du lịch MICE và hy vọng phát triển mạnh mẽ loại hình du lịch này trong tương
Trang 9lai với những nhân tố thuận lợi sẵn có của Cần Thơ; em quyết định lựa chọn
đề tài: “Phân tích triển vọng phát triển du lịch MICE tại Thành phố Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là loại hình du lich MICE tại Thành phốCần Thơ
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm du lịch MICE
MICE là thuật ngữ viết tắt theo chữ cái đầu tiếng anh của các từ: Meeting (gặp gỡ), Incentive (khen thưởng), Convention/ Conference (hội nghị/hội thảo) và Exhibition/ Events (triển lãm/ sự kiện).
Theo Tổng cục du lịch Việt Nam, MICE là loại hình du lịch kết hợp hộinghị, họi thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công tycho nhân viên, đối tác
Nói cách khác, du lịch MICE chình loại hình du lịch sự kiện, du lịchtiện ích, tổng hợp các sản phẩm du lịch riêng lẻ kết hợp với việc tổ chức sựkiện trong ddieuf kiện cơ sở hạ tầng đảm bảo phục vụ đối tượng Giá trị cácloại hình dịch vụ này lớn hơn rất nhiều so với du lịch cá nhân hay du lịchnhóm
Meeting (gặp gỡ, họp mặt): Đây là loại hình du lịch kết hợp với việc
gặp gỡ giữa các cá nhân hoặc tổ chức nhằm trao đổi, thảo luận về những vấn
đè hoặc chủ đề riêng biệt như thông tin về một sản phẩm hoặc tìm ra giải phấpcho một vấn đề đang tồn tại
Meeting bao gồm 2 loại: Asocitation Meeting và Corpoate Meeting
Incentive (khen thưởng): về bản chất Incentives được xem như một
cuộc họp nhưng mục đích của nó thì khác so với Meeting, Incentive thường docông ty hay một tập thể nào đó tổ chức nhằm tuyên dương những nhân viênxuất sắc, khen thưởng các đại lý bán hàng vượt chỉ tiêu Đặc điểm của du lịchkhen thưởng là phải hoạch định trước một năm
Conference/ Convention (hội nghị, hội thảo): hình thức hội họp này
có quy mô lớn so với Meeting hay Incentive Các cuộc hội họp này được tổchức bởi những tổ chức quốc tế và quy tụ nhieeug thành viên tham dự hơn(thường được gọi là các cuộc hội thảo) Về cơ bản nó lớn hơn hội họp, nóthường tổ chức cho rất nhiều người đén từ các vùng lãnh thổ hoặc các quốc giatrên thế giới đến để gặp gỡ, thảo luận về vấn đề cùng quan tâm
Event/ exhibition (sự kiện, triển lãm): bao gồm hai hình thức sau:
Coporate events/ exhibitions: hình thức hội họp nhằm công nhận, tuyên dương
thành tích của nhân viên và trình bày sản phẩm
Trang 11Special events/ exhibitions: hình thức đặc biệt vì quy mô của nó thu hút
rất nhiều bái, đài cũng như các phương tiện truyền thông khác và đay chính làcác cuộc triển lãm
2.1.2 Đặc điểm du lịch MICE
2.1.2.1 Những đặc điểm của khách du lịch MICE
Có thời gian lưu lại ngắn; đến từ nhiều quốc gia hoặc tổ chức; đi theođoàn với số lượng lớn; khả năng chi trả cao; có địa vị xã hội; yêu cầu dịch vụđặc biệt…
2.1.2.2 Những khách hàng của du lịch MICE
Meetings + Conventions/congresses/conferences: Các cuộc họp của
chính phủ; các cuộc hội nghị, hội thảo chyên đè quy mô lớn; các cuộc hội chợ;triểm lãm hoặc các cuộc gặp gỡ đối tác của những công ty, tập đoàn…
Incentives: Những hội nghị biểu dương, khen thương, những chương
trình du lịch khích lệ dành cho các dơn vị, cá nhân xuất sắc
Events/ exhibitions: Những sự kiên, hội chợ hay triển lãm được các cơ
quan nhà nước tổ chức; những sự kiên, hội chợ hay triển lãm được các công
ty, tập đoàn tự tổ chức
2.1.2.3 Mục đích của loại hình du lịch MICE
Meetings: Cung cấp những thông tin về sản phẩm hoặc về công ty, là
dịp cho nhân viên gặp nhau để trao đổi ý tưởng; gặp gỡ thắt chặt quan hệ giữakhách hàng và công ty
Incentives: Gắn kết công ty với lực lượng bán hàng; tổ chức sự kiện
mừng những dịp đặc biệt; khen thưởng; khích lệ các cá nhân, đơn vị kinhdoanh xuất sắc
Convention/congresses/conferences: Trao đổi thông tin và giải pháp
cho hoạt động công ty; giới thiệu các sảm phẩm, dịch vụ mới đến khách hàng;công ty gặp lực lượng bán hàng nhằm thắt chắt quan hệ
Exhibition/events: Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá hình ảnh;
công ty tuyên dương những cá nhân, đơn vị đóng góp hoặc thành tích; công ty
kỉ niệm sự kiên quan trọng
2.1.3 Lợi ích của loại hình du lịch MICE
Loại hình du lịch MICE giúp ngành du lịch, các công ty lữ hành, các cơ
sỏ lưu trữ và các hãng vận chuyển thu được hiểu quả kinh tế cao; phát triển độingũ nhân lực; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; xây
Trang 12dựng được danh tiếng và thương hiệu Ngoài ra, loại hình du lịch MICE còngiúp ngành du lịch thu hút được nhiều dự án đầu tư, phát triển hệ thống cơ sơ
hạ tầng, tăng số lượt khách du lịch quốc tế và tạo ra thêm nhiều công ăn việclàm cho người dân
2.1.4 Những điều kiện để phát triển loại hình du lịch MICE
Tình hình an ninh chính trị ổn định; có nguồn tài nguyên du lịch phongphú; hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật được đầu tư xây dựngđồng bộ, hiện đại; đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ và nghiệp vụ cao; đẩymạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá; có sự hỗ trợ về mặt chính sách từ phía nhànước; có chiến lược phát triển cụ thể và thực tế
2.1.5 Những yếu tố thu hut khách du lịch MICE
Khả năng đáp ứng tiện nghi tại các cơ sở lưu trú và địa điểm tổ chức;danh tiếng của địa điểm tổ chức hoặc của công ty được đối tác đề nghị tổchức; thời gian tổ chức; mùa và thời tiết; những kỳ nghỉ và những sự kiệnkhác; chi phí và những dịch vụ bổ sung; khả năng vận chuyển; sự nhanh chóngcủa các thủ tục hành chính
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ internet, sách báo
và tạp chí chuyên ngành
2.2.2 Phương pháp phân tích:xét.
Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, từ đó rút ra các kếtluận, các xu hướng để đánh giá tình hình hoạt động của ngành du lịch MICE
Phương pháp mô tả: Sử dụng phương pháp mô tả để đánh giá thực
trạng hoạt động phát triển du lịch Cần Thơ
Phương pháp phân tích xu thế: dựa vào quy luật vận động trong quákhứ, hiện tại để suy ra xư hướng phát triển trong tương lai Phương pháp nàydùng để đưa ra các dự báo về các chỉ tiêu phát triển
Phương pháp chuyên gia: là phương pháp thao khảo ý kiến của cácchuyên gia hàng đầu ngành về những định hướng phát triển và các quyết địnhmang tình khả thi
Trang 13CHƯƠNG 3 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Thực trạng hoạt động du lịch tại Việt Nam
Năm 2014 liên tiếp xảy ra nhiều sự cố khách quan tác động tiêu cực tớităng trưởng của ngành du lịch khiến Việt Nam mất gần 1,5 triệu lượt kháchquốc tế Đây chính là lý do khiến cho ngành du lịch không cán mốc 8 triệukhách quốc tế như mục tiêu đã đặt ra cho năm 2014
Mặc dù lượng khách sụt giảm song doanh thu toàn ngành vẫn đạt230.000 tỷ đồng, tăng 15% so với 2013
Theo đó, khách quốc tế đến Việt Nam năm 2014 ước đạt 7,87 triệulượt, tăng 4% so với năm trước Trong đó, khách đến với mục đích du lịch,nghỉ dưỡng đạt 4,76 triệu lượt, tăng 2,6%; đến vì công việc 1,32 triệu lượtngười, tăng 4,3%; thăm thân đạt 1,34 triệu lượt người, tăng 6,9%
Khách quốc tế đến từ châu Á khoảng 5,34 triệu lượt người, tăng 4,5%;khách đến từ châu Âu là 1,19 triệu lượt người, tăng cao ở mức 14,6%
3.1.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại Thành Phố Cần Thơ
Hoạt động du lịch Cần Thơ đang dần có bước chuyển biến tích cực.Công tác đầu tư xây dựng kế hoạch hạ tầng du lịch được chú trọng, xúc tiến dulịch tiếp tục đẩy mạnh việc quảng bá trong tỉnh, các tỉnh khu vực và một sốthành phố lớn; chất lượng dịch vụ du lịch được nâng lên Lượng khách du lịchquốc tế và trong nước đến Cần Thơ ngày một tăng
Bảng 1: Lượng khách du lịch đến thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2014
Tổng số khách đến 880,252 972,450 1,174,823 1,251,625 1,367,726
Khách quốc tế 163,835 170,325 190,116 211,357 220,280Khách trong nước 716,417 802,125 984,707 1,040,268 1,147,446
Đơn vị: lượt khách
(Nguồn: Sở VHTT&DL thành phố Cần Thơ)
Từ bảng thống kê ta nhìn thấy lượng khách quốc tế và lượng khách nộiđịa tron nhưng năm qua khá ổn định Năm 2014, ngành du lịch đón hơn 1,3triệu lượt khách, tăng 9% so với cùng kỳ, trong đó có 220.280 lượt khách quốc
Trang 14tế, tăng 4% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch đạt 1.171 tỉ đồng, tăng 20 % sovới cùng kỳ Năm qua, du lịch Cần Thơ có nhiều tín hiệu chuyển biến tích cựctrong công tác xây dựng các sản phẩm du lịch, xúc tiến, quảng bá, liên kết pháttriển du lịch với các vùng miền, trung tâm đầu mối du lịch.
Cần Thơ là địa phương có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng du lịchphong phú, trong đó có nhiều tài nguyên có giá trị, đặc biệt là việc phát triển
du lịch miệt vườn, du lịch sông nước như chợ nổi Cái Răng, bến Ninh Kiều…
và du lịch được quan tâm phát triển với tư cách là ngành kinh tế quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên lượngkhách quốc tế đến Cần Thơ còn thấp so với các địa phương khác như TiềnGiang, Bến Tre, Vĩnh Long… và chỉ chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn so với cả vùng
3.2 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.2.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung - hạ lưu và ở vị trí trung tâmchâu thổ sông Cửu Long, trải dài trên 55 km dọc bờ tây sông Hậu, tổng diệntích tự nhiên 1.400,96 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Phía bắc giáptỉnh An Giang; phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía tây giáp tỉnhKiên Giang; phía nam giáp tỉnh Hậu Giang
Cần thơ năm trên trục lộ giao thông thủy bộ quan trọng của cả nước;quốc lộ 1A chạy suốt chiều dài của tỉnh; nối trung tâm thành phố với cáchuyên phía Tây Bắc, cảng Cần Thơ, sân bay Trà Nóc và tỉnh An Giang; Quốc
lộ 80 nối Cần Thơ với tỉnh Kiên Giang Cùng với đó, mạng lưới giao thôngthủy nối Cần Thơ với các tỉnh đồng bằng song Cửu long, TP Hồ Chí minh,các tỉnh Đông Nam Bộ
Với vị trí địa lý đặt biệt thuân lợi như vậy, TP Cần thơ có nhiều cơ hội
để mở rộng giao lưu với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đồng thờ CầnThơ cũng là trung tâm kinh tế, khoa học, công nghiệp, thương mại và du lịchcác vùng Đay vừa là lợi thế vừ là yếu thế khách quan để Cần Thơ đóng vai trò
đi đầu và tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế vùng Đồng bằng songCửu Long, đặc biệt là phát triển du lịch nói cung và du lich MICE nó riêng
3.2.2 Tài nguyên du lịch
3.2.2.1 Tài nguyên du lich tự nhiên
Địa hình: Thành phố Cần Thơ nằm trong khu vực bồi tụ của sông Mê
Kông, có địa hình đặc trưng cho dạng hình đồng bằng, bằng phẳng và tương
Trang 15Đặc điểm địa hình này có ý nghĩa rất lớn trong mục đích nghiên cứudạng địa hình bằng phẳng, là nơi thuận lợi cho hoạt động kinh tế, nơi canh tácnông nghiệp, phát triển văn hóa của xã hội loài người, ảnh hưởng gián tiếp đếnhoạt động du lịch, có khả năng cung cấp các nguồn nhiên liệu để chế biến các
ẩm thực phục vụ du lịch, các loại hình du lịch tham quan ngắm cảnh, nghiêncứu văn hóa…
Sông ngòi : Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Trong đó, Sông
Hậu với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65 km Tổng lượng nước sôngHậu đổ ra biển khoảng 200 tỷ m3/năm lưu lượng nước bình quân tại Cần Thơ
là 14.800 m3/giây Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm; SôngCái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 - 700 m, độ sâu 10 - 12 m nên cókhả năng tiêu, thoát nước rất tốt Sông Cần Thơ dài 16 km, đổ ra sông Hậu tạibến Ninh Kiều nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùacạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông.Bên cạnh đó, Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch nhỏ dày đặc
Đây là yếu tố đặc biệt hình thành nên nét đặc trưng của các loại hình dulịch miệt vườn sông nước hình ảnh chợ nổi là một ví du điển hình tạo nên giátrị độc đáo cho thương hiệu du lịch của một thành phố trung tâm ĐBSCL
Khí hậu: Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu của đồng bằngsông Cửu Long với các đặc điểm chung: nền nhiệt dồi dào, biên độ nhiệt ngày
- đêm nhỏ; các chỉ tiêu khí hậu (ánh sáng, lượng mưa, gió, bốc hơi, ẩm độkhông khí ) phân hóa thành hai mùa tương phản mùa mưa và mùa khô
Khí hậu Cần Thơ điều hòa dễ chịu, ít bão Quanh năm nóng ẩm, không
có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12tới tháng 4 năm sau
Sinh vật: Tài nguyên thủy sinh vật của thành phố tương đối đa dạng,phong phú bao gồm các loài sinh vật, thực vật đặc trưng cho vùng phù sa ngọt;động vật trên cạn và thủy sinh vật,… Ngoài ra, thành phố còn có vườn còBằng Lăng tại quận Thốt Nốt
Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản của thành phố bao gồm:
đất sét làm gạch ngói với trữ lượng 16,8 triệu m3, đất sét dẻo, cát xây dựng vớitrữ lượng 70 triệu m3, than bùn với trữ lượng 30.000 - 150.000 tấn
Thành phố Cần Thơ tuy không có các dạng địa hình đặc biệt, cũng không
có biển hay núi nhưng với địa hình bằng phẳng của một vùng đồng bằng trùphú cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống giao thông phát triển đường
bộ lẫn đường thủy; không chỉ có địa hình khá thuận lợi mà các yếu tố khí hậu
Trang 16mát mẻ, sinh vật đa dạng phong phú, tất cả tạo nên “ Thành phố miệt vườn”nhưng lại rất năng động và có tiềm năng phát triển du lịch, vừa du lịch miệtvườn sông nước – lợi thế của vùng đồng bằng, vừa có cả loại hình cao cấp như
du lịch MICE
3.2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn
Vùng đất Cần Thơ cũng là nơi sinh sống của 3 dân tộc anh em Kinh,Khmer và Hoa tạo nên cơ sở cho việc phát triển loại hình du lịch văn hóatruyền thống
Các điểm tham quan du lịch tại Thành phố Cần Thơ với nhóm như sau:
Nhóm các di tích lịch sử văn hóa nghệ thuật kiến trúc: tượng đài Bác Hồ,
bến Ninh Kiều, làng cổ Bình Thủy – Lộ Vòng cung lịch sử, chợ cổ Cần Thơ,chùa Phoothi Somroo, chùa Ông, chùa Nam Nhã, chùa Hội Linh, Khám lớnCần Thơ, đình Thuận Hưng, đền thờ đức y tổ Hải Thượng Lãn Ông Lê HữuTrác, các di tích khảo cổ văn hóa Ốc Eo tại Rạch Bào, Phong Điền…
Nhóm làng nghề: có các làng nghề truyền thống cũng thu hút nhiều du
khách như làng đan lợp Thới Long, làng lưới Thơm Rơm, Làng tráng ThuậnHưng…
Nhóm lễ hội: được tổ chức hằng năm như lễ Kỳ Yên ở Đình Bình Thủy,
lễ hội chùa Ông, lễ hội dân tộc Khmer, chợ hoa xuân bến Ninh Kiều, lễ Dânghương đền thờ Bác Hồ
Nhóm các đối tượng thể thao và hoạt động nhân thức khác: hệ thống các
nhà Bảo tàng, Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long, nông trường Sông Hậu,Đại học Cần Thơ, các hội chợ triển lãm quốc tế định kỳ hàng năm và nhiều cơquant rung ương đóng trên địa bàn, loại hình du lịch này được đánh giá là sẽphát triển nhanh vượt bật trong thời gian tới
3.2.3 Cơ sở hạ tầng
3.2.3.1 Hê thống giao thông vận tải
Hệ thống giao thông đường bộ: Toàn thành phố có 2.762,84 km đường,
mật độ 2,3 km/km2 (nếu không tính đường xã ấp, toàn thành phố có 698,548
km đường, mật độ 0,5 km/km2); trong đó có 123,715 km quốc lộ; 183,85 kmđường tỉnh; 332,87 km đường huyện; 153,33 km đường đô thị; 1.969,075 kmđường xã ấp khu phố với 3,98% mặt đường bê tông nóng, 26,26% nhựa,27,74% rải đá, 17,44% cấp phối, còn lại là đường đất phần lớn sử dụng chongười đi bộ và xe 2 bánh với quy mô và tải trọng nhỏ
Trang 17Hệ thống giao thông đường sông: Mạng lưới đường thủy trên địa bàn
có tổng chiều dài 1.157Km, trong đó có khoảng 619 km có khả năng vận tảicho loại phương tiện trọng tải từ 30 tấn trở lên (độ sâu trung bình >2,5m).Gồm: 6 tuyến do Trung ương quản lý (sông Hậu, sông Cần Thơ, kênh Cái Sắn,kênh Thị Đội, rạch Ô Môn, kênh Xà No) với tổng chiều dài 132,88 Km, đảmbảo cho phương tiện trọng tải từ 100 - 250 tấn hoạt động… Các tuyến đườngsông do thành phố quản lý: 4 tuyến do thành phố quản lý (kênh Thốt Nốt,kênh Bà Đầm, rạch Cầu Nhiếm, rạch Ba Láng) tổng chiều dài 81,45Km, đảmbảo cho phương tiện trọng tải từ 30 - 50 tấn hoạt động được Các tuyến đườngsông do quận - huyện quản lý: 40 tuyến do quận - huyện quản lý, tổng chiềudài 405,05Km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 15 - 60 tấn hoạt độngđược
Giao thông hàng không: Sân bay Cần Thơ là sân bay lớn nhất khu vực
đồng bằng sông Cửu Long, đã chính thức đi vào hoạt động khai thác thươngmại các tuyến quốc nội từ ngày 03 tháng 01 năm 2009 và sẽ mở các tuyến bayquốc tế trong tương lai
Hệ thống các công trình phục vụ giao thông: Cầu Cần Thơ bắc qua sông
Hậu đã hoàn thành và đưa vào sử dụng ngày 24 tháng 4 năm 2010 Ngoài ra,
hệ thống cảng đang được nâng cấp, gồm: Cảng Cần Thơ (Càng Hoàng Diệu)
có thể tiếp nhận tàu biển có tải trọng 10.000 - 20.000 DWT ; cảng Trà Nóc có
3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông quacảng có thể đạt 200.000 tấn/năm, có thể tiếp nhận tàu 2.500 DWT Cảng CáiCui là cảng mới được xây dựng có thể phục vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000DWT, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 trịêu tấn/năm, đã hoàn thànhcông trình giai đoạn I vào tháng 4 năm 2006; đang triển khai đầu tư giai đoạn
2 Sau khi thực hiện xong dự án nạo vét và xây dựng hệ thống đê tại cửa biểnQuan Chánh Bố, cảng Cái Cui sẽ là cảng biển quốc tế tại TP Cần Thơ
3.2.3.2 Hệ thống thông tin liên lạc và viễn thông quốc tế
Hệ thống bưu chính viễn thông của thành phố Cần Thơ được trang bịhiện đại, công nghệ cao, chất lượng đồng bộ, nối mạng hoàn chỉnh đến tất cảcác tỉnh - thành trong nước và quốc tế
Về bưu chính: 01 doanh nghiệp nhà nước và 24 doanh nghiệp tư nhânđóng trên địa bàn đảm nhận, có hệ thống ổn định với 35 bưu cục, 48 điểm bưuđiện văn hóa xã và 216 đại lý bưu điện, điểm giao dịch chuyển phát
Mạng lưới viễn thông được hiện đại hóa, chất lượng đồng bộ, nhiều loạihình dịch vụ hiện đại được triển khai, chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và thông tin liên lạc của vùng; hiện tại, trên địa bàn thành