1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn quản trị dự án

28 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 679,47 KB
File đính kèm Quản trị dự án.rar (224 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án nhằm mục đích phổ cập các chính sách giáo dục đến người dân một cáchrộng rãi thông qua internet. Với dự án này nhóm chúng em mong muốn đưa các chính sách qua các file văn bản và các videos dưới nền tảng website để người dân có thể tiếp cận một cách dễ dàng.Với việc giáo dục ngày càng quang tâm thì việc phổ cập các chính sách một cách đầy đủ, hợp lý và kịp thời là một việc cần thiết cho cả phụ huynh và học sinh và tất cả các người dân trên cả nước.

Trang 1

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO QUẢN TRỊ DỰ ÁN

Đề tài: Xây dựng thư viện cộng đồng để phổ cập chính sách giáo dục

Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Văn Hải

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2016

Trang 2

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 2

Mục Lục

Lời nói đầu 3

A Xây dựng hệ thống thư viện cộng đồng trong phổ cập chính sách giáo dục 4

I Đề xuất dự án 4

1 Giới thiệu vấn đề 4

2 Bối cảnh bài toán 4

3 Mục đích hướng tới 4

II Nội dung thực hiện 4

III Kế hoạch dự án 5

1 Các quy trình của dự án (Project Processes) 5

2 Kích thước và nỗ lực ước lượng 5

3 Thời gian 7

4 Con người 10

5 Các bên liên quan và ảnh hưởng 10

6 Bảng dự trù kinh phí 11

7 Môi trường phát triển 12

8 Yêu cầu về tài nguyên và phần cứng 12

9 Kế hoạch đào tạo 12

10 Kế hoạch quản lý rủi ro 13

IV Kết quả thực hiện 18

B Ý tưởng kinh tế số 19

I Bối cảnh công nghệ 19

II Mục đích hướng tới 20

III Cloud Computing 20

IV LAMS 20

V Kế hoạch 22

Danh sách tài liệu tham khảo: 27

KẾT LUẬN 28

Trang 3

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 3

Lời nói đầu

Chúng ta đang ở trong thế kỷ phát triển vũ bão của số hóa, của công nghệ thông tin Các thành tựu của lĩnh vực công nghệ thông tin đang len lỏi vào mọi ngõ ngách của đời sống hiện đại và dần dần thay thế nhiều khía cạnh của cuộc sống Chúng giúp đời sống con người ngày càng phong phú, tốt đẹp hơn Khoảng cách giữa người với người ngày càng được thu hẹp, Việc trò chuyện, giao tiếp, trao đổi kiến thức giữa chúng ta đang trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết thông qua mạng Internet rộng lớn

Đất nước ta đang trên đà phát triển hiện đại hoá, nhà nước đang quan tâm tới những vùng nông thôn, bởi nước ta đi lên từ nông nghiệp, cần nâng cao tầm hiểu biết của người dân,xây dựng một hệ thống thư viện để phổ cập các kiến thức, trong quy mô nhóm chúng em là phổ cập những chính sách giáo dục đến người dân là một hệ thống vô cùng hữu ích đối với người dân ở vùng nông thôn

Trong đề tài kinh tế số, Học trực tuyến (E-learning) đang là 1 xu thế giáo dục với nhiều ưu thế vượt trội Theo SLoan Consortium, 73% lãnh đạo các trường ĐH Mỹ cho rằng đào tạo trực tuyến có kết quả học tập ngang bằng hoặc tốt hơn đào tạo truyền thống Tiêu biểu có các chương trình Edx do đại học Havard giảng dạy, Coursera của Stanford & Princeton Học trực tuyến xóa nhòa khoảng cách về thời gian, không gian địa lý, giúp đẩy mạnh quá trình xã hội hóa giáo dục Việc tiếp thu các kiến thức mới trở nên dễ dàng, linh hoạt phù hợp với nhu cầu của từng người hơn…

Nằm được xu thế tất yếu của học trực tuyến, chúng em đề xuất dự đề tài lớp học online nhằm đóng góp thêm một địa chỉ học tập tin cậy, giúp các bạn, các học sinh, sinh viên hay bất cứ người nào mong muốn được học tập có thể tham gia Chúng em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Hải đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp chúng em nắm được các kiến thức cơ bản về quản trị dự án để hoàn thành được dự án này

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 4

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 4

A Xây dựng hệ thống thư viện cộng đồng trong phổ cập chính sách giáo dục

I.Đề xuất dự án

1 Giới thiệu vấn đề

Dự án nhằm mục đích phổ cập các chính sách giáo dục đến người dân một cách rộng rãi thông qua internet Với dự án này nhóm chúng em mong muốn đưa các chính sách qua các file văn bản và các videos dưới nền tảng website để người dân

có thể tiếp cận một cách dễ dàng.Với việc giáo dục ngày càng quang tâm thì việc phổ cập các chính sách một cách đầy đủ, hợp lý và kịp thời là một việc cần thiết cho cả phụ huynh và học sinh và tất cả các người dân trên cả nước Do đó chúng

em quyết định chọn đề tài “Phổ cập các chính sách giáo dục thông qua internet” Thông qua dự án này nhóm hướng tới việc thực hiện số hóa các kiến thức cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu trong nước

2 Bối cảnh bài toán

- Với hiện trạng công nghệ ngày càng phát triển, hàng ngày có hàng ngàn hàng triệu thiết bị kết nối với nhau qua internet Như thế việc ứng dụng internet vào trong đời sống cũng như học tập sẽ trở nên rất hiệu quả

- Đồng thời với sự phát triển của thế giới thì việc trang bị kiến thức nền tảng cho cộng đồng là một điều cần thiết cho việc phát triển kinh tế nước nhà Do đó vấn

đề cấp bách là cần tạo một không gian để cho cộng đồng có thể tìm kiếm, tra cứu

và học tập các kiến thức cơ bản một cách hiệu quả nhất

- Tuy nhiên cùng với sự phát triển của internet thì tài liệu trên internet cũng trở lên tràn lan như thế việc dẫn đến cộng đồng có thể không tìm được tài liệu tốt hoặc tin cậy để học tập cũng như tra cứu

- Hai là số hóa các tài liệu để ứng dụng được sự phát triển của internet Các dữ liệu và tài liệu được đặt tại hệ thống web site để hỗ trợ việc truy cập cũng như tra cứu của cộng đồng được thực hiện một cách dễ dàng và nhanh nhất

- Ba là từ đó xây dựng một hệ thống ứng dụng cho cộng đồng truy cập và sử dụng dữ liệu

II.Nội dung thực hiện

Trong phạm vi của nhóm và môn học, chúng em xin đưa ra các nội dung cần thực hiện

- Một là từ các mục đích hướng tới, cả nhóm cần lên kế hoạch để thực hiện dự án một cách hoàn thiện và đạt được kết quả cao nhất

Trang 5

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 5

- Hai là tiến hành thu tập và số hóa các tài liệu cơ bản liên quan đến các chính sách giáo dục

- Ba là cử ra thành viên đề giám sát tiến độ thực hiện của nhóm

- Bốn là tích hợp các dữ liệu thu được vào dữ liệu của cả lớp để hoàn thiện dự

1 Các quy trình của dự án (Project Processes)

Quy trình chuẩn được theo (Standard Process Followed)

Dự án được thực hiện theo phương pháp Rational Unifield Process (RUP) Quy trình phát triển sẽ được điều chỉnh để phù hợp với RUP

2 Kích thước và nỗ lực ước lượng

Tiêu chuẩn ước lượng (Estimation Criteria) Chương trình/Chức năng (Trường hợp sử dụng)

(Program/Function (Usecase))

Tiêu chuẩn (Criteria)

Trường hợp sử dụng đơn giản (Simple usecase) <= 3 giaodịch Trường hợp sử dụng trung bình (Medium usecase) 4 – 7 giaodịch

Trang 6

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 6

Trường hợp sử dụng phức tạp (Complex usecase) > 7 giaodịch

bản pháp luật được phân loại theo

Trường hợp sử dụng đơn giản 1

Ước lượng nỗ lực theo giai đoạn (Phase-wise Effort Estimate)

Hoạt động/giai đoạn

(Activiy/Phase)

Người-ngày (Person-days)

% của nỗ lực tổng (% of total effort)

Trang 7

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 7

Giai đoạn xây dựng: Vònglặp 1

(Construction phase: Iteration 1)

Giai đoạn xây dựng: Vònglặp 2

(Construction phase: Iteration 2)

Trang 8

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 8

thu thập tài liệu

cầu, kiểm tra xem

có mâu thuẫn hay không

Đặc tả các yêu cầu 24/09/2016 27/09/2016 Mô tả chi tiết các

yêu cầu Viết tài liệu phân

Trang 9

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 9

cung cấp tài liệu

về chính sách giáo dục

lại và xây dựng thành dữ liệu cho

dự án Tìm hiểu các công

Trang 10

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 10

Người theo vai trò (People by Role)

dự án + các thành viên

XXY

Người dân

Ô/B: XXX

Thuộc tổ

chức

Nhóm thực hiện chính

Kế toán xã/thôn(địa phương)

Cán bộ địa phương

Cán bộ chịu trách nhiệm

Dân địa phương

Chủ tịch

bí thư địa phương

Trang 11

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 11

án

Tính toán + tổng hợp kinh phí cho dự án

Người được giao trọng trách thực hiện dự

án của địa phương

Khách hàng tìm đối tác (giám sát)

Nêu ra mong muốn, người

sử dụng chính hệ thống

Phê chuẩn

Trang 12

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 12

Chi phí phát

sinh dự trù

50.000.000

7 Môi trường phát triển

Hệ thống được sử dụng cho từng địa phương với mong muốn cụ thể phụ thuộc vào người dân tại địa phương đó

Với hệ thống này có thể nhân rộng mô hình này đến các thôn các xã để người dân

có thể cập nhật được thông tin cũng như công nghệ nhằm nâng cao cuộc sống cũng như nhận thức của người dân đưa công nghệ tiên tiến đến với bà con

8 Yêu cầu về tài nguyên và phần cứng

Tài nguyên cho hệ thống:

Cần phòng rộng khoảng 20-30m2 trang bị các thiết bị cần thiết bị:

+ Hệ thống máy tính bàn khoảng 5-10 chiếc để đảm bảo việc truy cập hệ thống của người dân

+ Máy tính cần kết nối Internet mạnh để đảm bảo truy cập nhanh vào trang web + Bàn để máy tính và case

+ Bàn để có những buổi hướng dẫn người dân sử dụng

9 Kế hoạch đào tạo

Lĩnh vực nghiệp vụ (Business Domain)

Đánh giá hệ thống

(System appreciation)

rồi

Liên quan đến quy trình (Process-Related)

Trang 13

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 13

Phương pháp RUP (RUP

methodology)

Quy trình quản lý rủi ro

• Nhận diện rủi ro

Xác định được chính xác các nguồn có khả năng phát sinh rủi ro là điều không dễ dàng Thông thường rủi ro xuất hiện từ các nguồn sau:

o Ngân sách/nguồn tài trợ cho dự án

o Thời gian thực hiện dự án

o Thay đổi về phạm vi và yêu cầu dự án

o Khó khăn về kỹ thuật

o Vấn đề liên quan đến nhân lực

o Hợp đồng giữa 2 (hoặc nhiều) bên

o Trong kinh doanh

o Môi trường, luật pháp, chính trị, văn hóa

Để nhận diện được rủi ro, có nhiều kỹ thuật được áp dụng Các kỹ thuật này giúp cho dự án “khoanh vùng” và xác định dấu hiệu xuất hiện rủi ro, vừa giúp tránh bỏ sót các dấu hiệu, vừa làm tăng kết quả và độ tin cậy của việc nhận diện các rủi ro

Trang 14

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 14

Từng kỹ thuật đều có những hạn chế riêng, do đó việc kết hợp các kỹ thuật để có kết quả tốt nhất là cần thiết Các kỹ thuật được sử dụng rộng rãi bao gồm:

+ Xem xét tài liệu

Là cách thức xác định rủi ro cơ bản, đơn giản và thông dụng Phương thức này thường bao gồm việc xem xét các tài liệu của dự án như các kế hoạch, giả định, cam kết với khách hàng, cơ chế thông tin giữa 2 bên, môi trường dự án, thông tin của các dự án khác

+ Động não

Đây là kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất để nhận diện rủi ro và hầu như bất cứ

ai trong đời cũng đã từng sử dụng kỹ thuật này cho nhiều vấn đề khác nhau trong cuộc sống Đó là sự đóng góp ý kiến từ nhiều người khác nhau, từ các chuyên gia đến các thành viên của dự án, hoặc bất cứ ai có liên quan hoặc có kinh nghiệm về các vấn đề xảy ra trong dự án Từ những ý kiến này (có thể nhiều ý trùng nhau), các rủi ro sẽ được định vị nhanh chóng

+ Kỹ thuật Delphi

Tương tự kỹ thuật "Động não", khác biệt chỉ là các thành viên tham gia không biết nhau, do đó kỹ thuật này thích hợp nếu các thành viên ở xa nhau Ngày nay

kỹ thuật Delphi thực hiện dễ hơn trước đây do sự trợ giúp của email và hệ thống

hỗ trợ làm việc từ xa Do thành viên là “vô danh” nên kỹ thuật này hạn chế nhược điểm của kỹ thuật "Động não" là một vài cá nhân (chẳng hạn sếp) sẽ có ảnh hưởng đến suy nghĩ của các thành viên khác

á khứ , từ đó nhận diện các yếu tố có khả năng gây ra rủi ro cho dự án

+ Hỏi ý kiến chuyên gia

Trang 15

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 15

Thường được dùng để hỏi ý kiến cá nhân của những người có nhiều kinh nghiệm

từ các dự án tương tự hoặc các dự án đã hoàn thành trong quá khứ Công cụ sử dụng thường là bảng câu hỏi có trả lời sẵn để chọn lựa, hoặc để trống cho người được hỏi tự ghi ý kiến hoặc trả lời

+ Sử dụng phiếu kiểm tra hoặc bảng câu hỏi

Phiếu kiểm tra hoặc bảng câu hỏi thường đúc kết kinh nghiệm từ các dự án quá khứ đặc biệt và các dự án tương tự, trong đó liệt kê những rủi ro thường hay gặp nhất Phiếu này giúp cho dự án nhanh chóng xác định rủi ro có thể xảy đến cho dự

án

Kỹ thuật này có thể tham khảo các kinh nghiệm từ bên ngoài, một trong những tham khảo tốt theo cách này là sử dụng bảng phân loại và liệt kê các rủi ro thường gặp của viện Kỹ thuật Phần mềm Hoa Kỳ (SEI Taxonomy-Based Risk

Identification) có thể tải về miễn phí tại

từ đó xác định các yếu tố có thể gây rủi ro cho dự án Hình 3 là một ví dụ về việc

sử dụng biểu đồ xương cá để định vị các rủi ro

• Phân tích và phân loại rủi ro

Trong thực tế, những rủi ro có thể xảy ra trong một dự án là khá nhiều, và việc giải quyết hết tất cả các rủi ro là không cần thiết, cũng như sẽ làm phá sản ngân sách của dự án

Thông thường người ta áp dụng nguyên tắc 20/80 để xác định và giải quyết những rủi ro quan trọng, những nguyên nhân gốc có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành công của dự án, trong chừng mực cân nhắc cẩn thận ngân sách dự án cũng như một số yếu tố đặc biệt khác Điều này dẫn đến việc dự án phải phân tích để chọn

ra những rủi ro cần giải quyết đó Có nhiều kỹ thuật phân tích rủi ro được sử dụng, kỹ thuật thường được sử dụng bao gồm các phân tích chính sau:

Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro

Có 4 mức để đo lường khả năng xuất hiện của rủi ro, mỗi mức độ được gán với một giá trị số (tùy dự án) để có thể ước lượng sự quan trọng của nó

• Thường xuyên: Khả năng xuất hiện rủi ro rất cao, xuất hiện trong hầu hết dự án

• Hay xảy ra: Khả năng xuất hiện rủi ro cao, xuất hiện trong nhiều dự án

• Đôi khi: Khả năng xuất hiện rủi ro trung bình, chỉ xuất hiện ở một số ít dự án

Trang 16

Quản trị dự án- Nhóm 5 | GVHD: TS Phạm Văn Hải 16

• Hiếm khi: Khả năng xuất hiện thấp, chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất

định

Ước lượng và phân hạng các rủi ro

Rủi ro sau đó được tính giá trị để ước lượng bằng công thức:

Risk Exposure = Risk Impact * Risk Probability * Time Frame

Tiếp theo rủi ro được phân hạng từ cao đến thấp dựa theo các giá trị Risk

Exposure tính toán được Tùy theo tổ chức và đặc thù từng dự án, trưởng dự án (hoặc người được phân công) sẽ xác định những rủi ro nào cần đưa vào kiểm soát, với các mức ưu tiên khác nhau

• Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro bắt đầu với việc chọn lựa chiến lược và phương pháp đối phó rủi

ro Có nhiều chiến lược và phương pháp đối phó khác nhau, tùy theo tình huống

dự án, môi trường và đặc thù của từng rủi ro Trong thực tế, các chiến lược phổ biến nhất bao gồm

- Tránh né

Dùng “đường đi khác” để né tránh rủi ro, đường đi mới có thể không có rủi ro, có rủi ro nhẹ hơn, hoặc chi phí đối phó rủi ro thấp hơn Chẳng hạn:

• Thay đổi phương pháp, công cụ thực hiện, thay đổi con người

• Thương lượng với khách hàng (hoặc nội bộ) để thay đổi mục tiêu

- Chuyển giao

Giảm thiểu rủi ro bằng cách chia sẻ tác hại khi chúng xảy ra Chẳng hạn:

• Đề nghị với khách hàng chấp nhận và chia sẻ rủi ro (tăng thời gian, chi phí )

• Báo cáo ban lãnh đạo để chấp nhận tác động và chi phí đối phó rủi ro

• Mua bảo hiểm để chia sẻ chi phí khi rủi ro xảy ra

- Giảm nhẹ

Thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm thiểu tác động và chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy ra Chẳng hạn:

• Cảnh báo và triệt tiêu các yếu tố làm cho rủi ro xuất hiện

• Điều chỉnh các yếu tố có liên quan theo dây chuyền để rủi ro xảy ra sẽ ít có tác động

- Chấp nhận

Đành chấp nhận “sống chung” với rủi ro trong trường hợp chi phí loại bỏ, phòng tránh, làm nhẹ rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục tác hại), hoặc tác hại của rủi ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp Kế hoạch đối phó có thể là:

▪ Thu thập hoặc mua thông tin để có kế hoạch kiểm soát tốt hơn

▪ Lập kế hoạch khắc phục tác hại khi rủi ro xảy ra

- Sử dụng cây quyết định

Ngày đăng: 06/07/2020, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2x 21 1.200.000 1.200.000 - Báo cáo môn quản trị dự án
Bảng 1.2x 21 1.200.000 1.200.000 (Trang 11)
6. Bảng dự trù kinh phí - Báo cáo môn quản trị dự án
6. Bảng dự trù kinh phí (Trang 11)
Mô hình MVC 1 ngày Nếu đã được đào tạo - Báo cáo môn quản trị dự án
h ình MVC 1 ngày Nếu đã được đào tạo (Trang 12)
Với hệ thống này có thể nhân rộng mô hình này đến các thôn các xã để người dân có thể cập nhật được thông tin cũng như công nghệ nhằm nâng cao cuộc sống  cũng như nhận thức của người dân đưa công nghệ tiên tiến đến với bà con - Báo cáo môn quản trị dự án
i hệ thống này có thể nhân rộng mô hình này đến các thôn các xã để người dân có thể cập nhật được thông tin cũng như công nghệ nhằm nâng cao cuộc sống cũng như nhận thức của người dân đưa công nghệ tiên tiến đến với bà con (Trang 12)
Quản lý cấu hình (Configuration  management)  - Báo cáo môn quản trị dự án
u ản lý cấu hình (Configuration management) (Trang 13)
Quy trình quản lý rủi ro - Báo cáo môn quản trị dự án
uy trình quản lý rủi ro (Trang 13)
Mô hình MVC 1 ngày Nếu đã được đào tạo - Báo cáo môn quản trị dự án
h ình MVC 1 ngày Nếu đã được đào tạo (Trang 25)
Quản lý cấu hình (Configuration  management)  - Báo cáo môn quản trị dự án
u ản lý cấu hình (Configuration management) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w