1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HSG LỚP 9 MÔN HÓA HỌC + ĐÁP ÁN

4 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các chất trên, những chất nào phản ứng được với nhau, viết các phương trình phản ứng.. Trình bày sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học trong một nhóm, một chu kì.. Hãy vi

Trang 1

UBDN HUYỆN THỚI BÌNH KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC THỚI BÌNH NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: HÓA HỌC

Ngày thi: 23/01/2011

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 : 2,5 điểm.

Ở nhiệt độ bình thường cho các chất sau: CO ; Na ; Cl2 ; SO3 ; Na2O ; Al2O3 lần lượt vào dung dịch KOH và vào nước Viết các phương trình hóa học xảy ra

Trong các chất trên, những chất nào phản ứng được với nhau, viết các phương trình phản ứng

Câu 2: 3 điểm.

1 Trình bày sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học trong một nhóm, một chu kì

2 Cho các nguyên tố hóa học : Al, Cl, Si, Mg, p, S, Na thuộc chu kì 3 Hãy viết công thức Oxít cao nhất của chúng, trên cơ sở đó sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tăng dần tính phi kim

3 Cho biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 12, chu kì 3, nhóm I, hãy cho biết:

a Cấu tạo nguyên tử của A

b Dự đoán những tính chất hóa học đặc trưng của A

c So sánh tính chất của A với các nguyên tố lân cận

Câu 3: 4,5 điểm.

1 Cần trộn khí Cacbon oxít và khí Hiđro theo tỉ lệ về thể tích như thế nào, để thu được hỗn hợp khí, có khối lượng riêng bằng khối lượng riêng của khí Amoniăc

2 Để đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp khí trên, cần phải có bao nhiêu lít khí Oxi

(Các chất khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn ).

3 Dùng lượng khí trên để khử 400 gam Đồng (II) oxít, thì có bao nhiêu phần trăm Đồng

(II) oxít bị khử ( giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn )

Câu 4: 5 điểm.

Nung 500gam đá vôi chứa 80% canxi cacbonat (phần còn lại là các tạp chất gồm Nhôm oxít, Sắt III oxít và Si lic) Sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B, biết rằng hiệu suất phản ứng chỉ đạt 75%

1 Tính khối lượng chất rắn A và phần trăm về khối lượng vôi sống trong A

2 Dẫn toàn bộ khí B từ từ đi qua 800 gam dung dịch Natri hiđroxít 3% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng

Câu 5: 5 điểm.

Ở nhiệt độ phòng, người ta làm thí nghiệm như sau:

Cho hết 11,2 gam bột sắt vào 200 gam dung dịch Axít sunfuric nồng độ 98% Sau một thời gian tiếp tục cho thêm vào phản ứng trên 500 gam dung dịch Bari hiđroxit nồng độ 34,2% Chờ cho các phản ứng kết thúc

1 Xác định và viết các phương trình hóa học đã xảy ra trong thí nghiệm

2.Tính khối lượng các chất thu được trong thí nghiệm

3.Tính nồng phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng

Hết

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

Năm 2010 – 2011

Câu 1: 2,5 điểm.

* Các Phản ứng xảy ra khi cho các chất lần lượt vào KOH.

Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O 0,25đ

SO3 + 2KOH K2SO4 + H2O 0,25 đ

Al2O3 + 2KOH 2KAlO2 + H2O 0,5 đ

* Các Phản ứng xảy ra khi cho các chất lần lượt vào H 2 O.

* Các chất phản ứng được với nhau.

2Na + Cl2 t 2NaCl 0,25 đ

Câu 2: 3 điểm.

1.Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học trong nhóm, trong chu kì.

+ Trong một nhóm: Đi từ trên xuống dưới, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron của các nguyên tử tăng dần, nên tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi

+ Trong một chu kì: Đi từ đầu đến cuối chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân,

số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8, tính kim loại của các nguyên

2 - Công thức Oxít cao nhất của các nguyên tố: Al ; Cl ; Si ; Mg ; P ; S ; Na là:

Al2O3 ; Cl2O7 ; SiO2 ; MgO ; P2O5 ; SO3 ; Na2O 0,5 đ

- Tính phi kim của các nguyên tố tăng dần teo thứ tự:

A: Có điện tích hạt nhân là 12+ ; có 12 electron

A: Có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron

b/ Dự đoán những tính chất hóa học đặc trưng của A: 0,75 đ

Do A ở chu kì3, nhóm II nên A là kim loại hoạt động, A có đủ tính chất của kim loại:

- Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với Axít

- Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn

c/ So sánh tính chất của A với các nguyên tố lân cận: 0,75 đ

+ A ở chu kì 3, số hiệu nguyên tử là 12 nên: A có tính kim loại yếu hơn nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 11(Na); A có tính kim loại mạnh hơn nguyên tố có số hiệu nguyên tử 13 (Al)

+ A ở nhóm II nên: A có tính kim loại mạnh hơn nguyên tố đứng trên có số hiệu nguyên tử

4 (Be), A có tính kim loại yếu hơn nguyên tố đứng dưới, có số hiệu nguyên tử 20 (Ca)

Câu 3: 4,5 điểm.

1 Vì ở cùng đktc, khối lượng riêng của hỗn hợp khí bằng khối lượng riêng của khí NH3, nên khối lượng mol của hỗn hợp khí bằng khối lượng mol của NH3 = 17g/ mol 0,5 đ

Gọi x là số mol CO có trong 1 mol hỗn hợp khí CO và H2, ta có biểu thức:

28x + 2 (1 – x) = 17

Giải ra ta có: x ≈ 0,577 mol , nH2 = 1 – 0,577 ≈ 0,423 mol. 0,5 đ

Tỷ lệ thể tích khí CO và Khí H2 cần lấy để pha trộn là :

2

H V

Vco

= 00,,423577×2222,,44

×

Trang 3

2 Các phản ứng đốt cháy hỗn hợp khí với Oxi :

Từ (1,2) ta thấy tỉ lệ khí O2 chỉ bằng 1/2 khí CO và Khí H2 , nên thể tích khí O2 cần dùng để đốt chấy hết 5,6 (l) hỗn hợp khí là: 1/2 x 5,6 = 2,8 lít 0,75 đ

CuO + CO Cu + CO2 (3)

CuO + H2 Cu + H2 O (4)

Từ Phản ứng (3,4) số mol CuO bị khử bằng số mol CO và H2 trong hỗn hợp khí Khối lượng CuO bị khử là:

80 x

4 , 22

6 , 5

Phần trăm CuO bị khử:

400

20

Câu 4: 5 điểm.

* Lượng CaCO3 trong 500 gam đá vôi: 500100×80

= 400 gam, nCaCO3 = 100

400

= 4 mol 0,5 đ Phản ứng phân hủy đá vôi: CaCO3 t CaO + CO2 0,25 đ

Phản ứng cho ta biết: nCaO = nCO2 = nCaCO3 ; Vì phản ứng chỉ xảy ra 75% nên lượng đá

1 Khối lượng chất rắn A và phần trăn CaO trng A.

+ Khối lượng chất rắn A : 500 – (3 x 44 ) = 368 gam 0,5 đ + Phần trăm của CaO trong A : (3 x 56) x 100 : 368 = 45,7% 0,5 đ

2 Khối lượng NaOH trong 800 gam dung dịch:

mNaOH = (800 x 3) : 100 = 24 gam ; nNaOH = 24 : 40 = 0,6 mol 0,25 đ

Vì số mol NaOH nhỏ hơn số mol CO2 , nên phản ứng tạo muối a xít 0,5 đ

CO2 + NaOH NaHCO3 0,5 đ Theo phản ứng thì: nNaOH = n CO2 = nNaHCO3 = 0,6 mol 0,5 đ

* Khối lượng của dung dịch sau phản ứng: 800 + (0,6 x 44) = 826,4 gam 0,5 đ

Câu 5: 5 điểm

* Lượng H2SO4 trong 200 gam dd 98%: (98 x 200) : 100 = 196 (g) = 2 mol 0,25 đ

* Lượng Ba(OH)2 trong 500 gam dd 34,2% : (34,2 x500) : 100 = 171(g) = 1 mol 0,25 đ

1 Các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm như sau:

* Ban đầu khi cho bột sắt vào dd H2SO4 98%, không có phản ứng xảy ra Khi thêm dd

Ba(OH)2 34,2% vào ,phản ứng xảy ra :

Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O (1) 0,25 đ

1 1 1 2

Do phản ứng trên, làm cho nồng độ a xít giảm, lúc này sắt phản ứng:

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2) 0,25 đ

1 1 1 1

2 Tính khối lượng các chất thu được trong thí nghiệm:

Theo phản ứng (1), Ba(OH)2 phản ứng hết tạo ra 1 mol BaSO4 và 2 mol H2O

Theo phản ứng (2) , 0,2 mol Fe phản ứng tạo ra 0,2 mol FeSO4 và 0,2 mol H2. 0,5 đ

Ta có: m BaSO4 = 1 x 233 = 233 gam 0,25 đ

Trang 4

mH2O = 2 x 18 = 36 gam 0,25 đ

3 Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau thí nghiệm:

* Lượng a xít dư sau thí nghiệm:

* khối lượng dd sau khi kết thúc thí nghiệm:

500 (g) + 200 (g) – ( 233 + 0,4) = 466,6 (g) 0,5 đ

Hết

* Lưu ý: Học sinh có thể làm cách khác,nếu hợp lí vẫn cho điểm theo từng phần

Ngày đăng: 04/11/2015, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w