a/ Hãy xác định nhiệt độ của hỗn hợp khi đã cân bằng nhiệt.. Dùng cách vẽ đờng đi của các tia sáng để xác định vị trí và tiêu điểm của nó.. Tính thể tích nớc và nớc đá trong bình sau khi
Trang 1l
1 l
2 O
Đề thi học sinh giỏi lớp 9
Môn Vật lý
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4 điểm)
Một thanh đồng chất tiết diện đều đặt trên
thành của một bể nớc ở đầu thanh có buộc một
quả cầu đồng chất có bán kính R sao cho quả
cầu ngập hoàn toàn trong nớc Hệ thốn này nằm
cân bằng (nh h vẽ) Biết trọng lợng riêng của
quả cầu và nớc lần lợt là d và d0 Tỷ số l1:l2=a:b
Tính trọng lợng của thanh đồng chất trên Có thể
xảy ra l1≥l2 không? Giải thích
Bài 2: (4 điểm)
Ba chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau đợc trộn với nhau trong một nhiệt l-ợng kế Chúng có khối ll-ợng lần lợt là m1=1kg; m2=10kg; m3=5kg Có nhiệt dung riêng C2=4000 J/kgK-1; C3= 2000J/kgK-1 ; Nhiệt độ ban đầu tơng ứng là: t1=60C; t2=-400C; t3=600C
a/ Hãy xác định nhiệt độ của hỗn hợp khi đã cân bằng nhiệt
b/ Tính nhiệt lợng cần thiết để hỗn hợp đợc nóng lên đến t4=60C (Biết rằng sau khi trao đổi nhiệt không có chất nào bị hóa rắn hoặc hóa hơi)
Bài 3:
Câu1: (2 điểm)
Để xác định số vòng của một cuộn dây đồng A
( =1,7.108 m) có đờng kính tiết diện d=0,5mm
Mắc cuộn dây nh sơ đồ thì thấy ămpekế chỉ
0,3 A, vônkế chỉ 5,1 V
Đo đờng kính cuộn dây đợc D=5cm
Em hãy giúp bạn An tính đợc số vòng của cuộn dây đó
Câu 2: (4 điểm)
Cho mạch điện nh hình vẽ R1= 1, R2= 0,4 ,
R3= 1 , R4= 2, R5= 6
Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở và
điện trở tơng đơng của mạch
Bài 4:
Câu1: (3 điểm)
Các hình vẽ a, b cho biết AB là vật sáng, A’ B’ là ảnh của AB qua thấu kính L1, L2 Thấu kính thuộc loại thấu kính gì? Dùng cách vẽ đờng đi của các tia sáng để xác định vị trí
và tiêu điểm của nó xx’ và yy’ là trục chính của thấu kính
R
1 R
2 R
3 R
4 R
5
Trang 2Câu 2: (3 điểm)
Hai gơng phẳng M và N đặt hợp với nhau một góc <1800 mặt phản xạ quay vào nhau Một điểm sáng A nằm giữa 2 gơng và qua hẹ hai gơng cho n ảnh chứng minh rằng nếu có 3600/=2k (kXN) thì n=(2k-1) ảnh
Hớng chấm thi học sinh giỏi lớp 9
Bài 1 Khi quả cầu ngập hoàn toàn trong nớc nó chịu tác dụng của 2 lực
- Lực đẩy Acsimet FA hớng thẳng đứng lên trên
Hợp lực P và FA có hớng thẳng đứng xuống dới và có độ lớn
F=P-FA
0.25 đ
Gọi P1 và P2 là trọng lợng của phần thanh có chiều dài l1 và l2 hệ
x x’ y y’
Trang 3Ta có phơng trình cân bằng lực
F1.l1 + P1.l1/2=P2.l2/2
L1(2F+P1)=P2.l2 => l1/l2=P2/(2F+P1)
Vì thanh tiết diện đều nên
l1/l2=P1/P2=a/b
0.25 đ 0.25 đ
Do đó ta đợc a/b= (P.b/(a+b))/ (2F+P.a/(a-b)) 0.5 đ
Với P=P1+P2
Thay vào biểu thức của P
Trong lập luận trên ta luôn coi quả cầu kéo căng sợi dây tức là
P là đại lợng luôn dơng => b>a nên không thể xảy ra l1>l2 0.5 đ Bài 2 a)Ta có thể xem thoạt đầu 2 chất có nhiệt độ thấp hơn trộn với
nhau đợc hỗn hợp I ở nhiệt độ T1<t3 ta có phơng trình cân bằng
Sau đó trộn tiếp hỗn hợp này với chất lỏng còn lại đợc hỗn hợp
có nhiệt độ t lớn hơn T1 và nhỏ hơn t3
Ta có phơng trình cân bằng nhiệt
Giải phơng trình (1) ta đợc
Thay vào phơng trình 2 ta đợc
t=(c1m1t1+m2c2t2+m3c3t3)/(m1c1+m2c2+m3c3)=-190C 1 đ b) Nhiệt lợng cần thiết để nâng nhiệt độ hỗn hợp lên đến 60C là
Bài 3 Điện trở của cuộn dây R=U/I=5,1/0,3=17 ôm
Điện trở của một vòng dây
R0=l/S=D/(d2/4)=R=4D/d2
0.5 đ 0.5 đ Câu1
Số vòng của cuộn dây
Suy ra mạch không cân bằng áp dụng công thức chuyển mạch
tam giác ACD sang mạch sao
R13,2=R13+R2=0,65 (ôm)
điện trở tơng đơng của mạch
RAB=R4+R123.R345/(R132+R34,5)=0,5+13/22=12/11 (ôm) 0.5 đ Cờng độ dòng điện
U2=UEC=I2.R2=5.0,4=2 (V)
Trang 4I1=UAC/R1=4/1=4 (A) 0.25 đ
Tại nút C ta có I1<I2 (4A<5A)
Bài 4 ở hình a A’B’ là ảnh của AB lại cùng chiều và A’B’>AB nên thấu
Câu 1
Nối A với A’cắt xx’ tạiO Dựng Oz vuông góc vơí xx’ Từ A vẽ tia
song song với xx’ Tia ló kéo dài tới A’ cắt xx’ tại F là tiêu điểm
của thấu kính hội tụ
0.5đ
ở (hìnhb)A’B’ là ảnh của AB cùng chiều với ABmà A’B’<AB nên
Nối A với A’ cắt yy; tại O dựng Ox vuông góc với từ A vẽ tia
song song với yy’ Tia ló qua cắt yy’tại F2là tiêu điểm của thấu
kính phân kì
0.5đ
Câu 2 Sơ đồ tạo ảnh qua hệ:
N M N M
A A1 A3 A5 A6 …
M N M N
A A2 A4 A5 A6 …
0.5đ
Theo hình vẽ 1 trờng hợp đơn giản ta có nhận xét:
A10A2 =2α
A30A4 =4α
………
A2k-1OA2k = 2k
Tức ảnh A2k-1 và ảnh A2k trùng nhau
0.5đ
0.5 đ Trong 2 ảnh này một ảnh sau gơng M và một ảnh sau gơng N nên
không tiếp tục cho ảnh nữa
Vậy số ảnh của A cho bởi 2 gơng là n=(2k-1) ảnh
0.5 đ
l1 l2 R13 R2
R14 l1/2 l2/2 P1 R34 R5
P2
B’ B O F1 O B’ F2 B
A6
A
Trang 5A7 A8
A1 A5 A4 hình 5
đề thi học sinh giỏi cấp huyện
Môn : Vật lý Thời gian: 150 phút Bài 1 : Từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km Từ A một ô tô chuyển động với vận
tốc v1 = 38 km/h Xuất phát lúc 7 h và đi qua điểm B Từ B một ô tô khác chuyển động với vận tốc v2 = 47km/h cùng hớng với xe A lúc 8 h
Hãy xác định lúc mấy giờ hai xe gặp nhau, lúc đó cách A bao nhiêu km
Bài 2 : Một bình chứa 10 kg nớc đá ở nhiệt độ - 21,20C Ngời ta đổ vào bình 2 kg nớc
ở 10 0C
Tính thể tích nớc và nớc đá trong bình sau khi cân bằng nhiệt Cho nhiệt dung riêng nớc đá
C1 = 2.000 J/kg.K
Nhiệt dung riêng nớc C2 = 4.200 J/kg.K
Nhiệt nóng chảy = 340.000 J/kg
Khối lợng riêng nớc đá 800 kg/m3
Bài 3 : Một vật sáng đặt song song với màn ảnh và cách màn 90cm Ngời ta dùng
thấu kính hội tụ để thu đợc ảnh thật trên màn Ngời ta đặt thấu kính ở hai vị trí O1 và O2 đều thu đợc ảnh rõ nét Biết khoảng cách O1O2 = 30 cm
a, Xác định vị trí đặt thấu kính
b, Tính tiêu cự của thấu kính
Bài 4 : Cho mạch điện nh hình vẽ :
R1 = R2 = 2
R3 = R4 = R5 = R6 = 4
UAB = 12 V
a, Tìm số chỉ của các am pe kế
b, Tính hiệu điện thế giữa các điểm C và K , K và D , K và E
Trang 6
-đáp án Bài 1 :
Lập đợc công thức S1 = v1t (1)
S1 = x + v2(t - t0) (2) t0 = 1 h (1 điểm)
Tính t = 3 h khi giải hai phơng trình trên (1 điểm)
Quãng đờng đi S1 = v1t = 38 km/h.3h = 114 km (1 điểm)
Bài 2 : Nhiệt lợng thu của nớc đá để có nhiệt độ 00C
Q1 = C1m1 21,20 Nhiệt lợng toả của m2 để có nhiệt độ O0C
Nhiệt lợng toả của m' kg nớc đông lại thành nớc đá ở 00C
Cân bằng phơng trình :
Q1 = Q2 + Q3 , giải tìm m' = 1 kg (1điểm)
3
8 , 0
10
dm kg
kg
= 12,5 dm3 (0,5điểm)
V2 =
3
8 , 0
1
dm kg
kg
= 12,5 dm3 (0,5điểm)
Bài 3 : Đặt thấu kính ở vị trí 01 ta có d1 và d1'
1
1 1
d
1
d (1) (1điểm)
Đặt thấu kính ở vị trí O2 ta có d2 và d2'
2
1 1
d
1
và có d1 + d1' = d2 + d2' = l
30
1 30
1 1
1
' 1 1
2
1 d d d
' 1
Giải tìm đợc d1 = 60 cm , '
1
d = 30cm hoặc ngợc lại (1,5điểm)
Trang 7
1
1 1
d
1
Bài 4 : Coi 4 điểm C, D, E, B cùng điện thế
Tính IC = 6A
A1 chỉ 3 A
A2 chỉ 4,5 A
A3 chỉ 5,25 A
Tính UCK = - I4R4 + I1R1 = - 3A.4 + 3A.2 = - 6V
UKD = I5R5 = 1,5A 4 = 6V
UKE = I2R2 + I6R6 = 1,5A.2+ 0,75 A.4= 6V
Các tài liệu tham khảo : Bài 3 (Quang học) Quyển 121 bài tập Vật lý nâng cao lớp 8
-đề thi học sinh giỏi môn vật lý - lớp 9
Thời gian : 150 phút
Đề bài
Bài 1: ( 4đ)
Một ca nô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở về bến A trên một dòng sông Hỏi
n-ớc sông chảy nhanh hay chậm thì vận tốc trung bình của ca nô trong suốt thời gian cả đi
lẫn về sẽ lớn hơn? ( Coi vận tốc ca nô so với nớc có độ lớn không đổi).
Bài 2: ( 4đ)
Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 4 lít nớc ở nhiệt độ 800C, bình thứ 2 chứa
2 lít nớc ở nhiệt độ 200C Ngời ta rót một ca nớc từ bình 1 vào bình 2, khi hai bình đã cân bằng nhiệt thì lại rót một ca nớc từ bình 2 sang bình 1 để lợng nớc 2 bình nh lúc ban đầu Nhiệt độ nớc ở bình 1 sau khi cân bằng là 740C Xác định lợng nớc đã rót mỗi lần?
Bài 3 : ( 3đ)
(3 điểm)
(2 điểm)
Trang 8Cho nguồn điện 9 vôn, một bóng đèn D ( 6V - 3W), một biến trở con chạy Rx có
điện trở lớn nhất 15 Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện có thể có để đèn sáng bình thờng Xác
định vị trí con chạy và điện trở của biến trở Rx tham gia vào mạch?
Bài 4 : ( 3đ)
Cho mạch điện nh hình 1
U = 6V, đèn D có điện trở Rđ = 2,5
và hiệu điện thế định mức Uđ = 4,5V
MN là một điện trở đồng chất, tiết diện đều
Bỏ qua điện trở của dây nối và Ampekế
a) Cho biết bóng đèn sáng bình thờng và
chỉ số của Ampekế là I = 2A Xác định tỉ số
NC MC
b) thay đổi vị trí điểm C sao cho NC = 4 MC Chỉ số của Ampekế khi đó bằng bao nhiêu?
Độ sáng của bóng đèn thay đổi nh thế nào?
Bài 5: ( 3đ)
Hai gơng phẳng (G1) và (G2) có các mặt phản xạ quay vào nhau và hợp với nhau góc
= 600 Chiếu một chùm tia sáng hẹp SI tới (G1) chùm này phản xạ theo IJ và phản xạ trên (G2) theo JR ra ngoài Vẽ hình và xác định góc tạo bởi hớng của tia tới SI và tia ló JR
Bài 6 : (3đ)
Cho thấu kính L, biết vị trí tiêu điểm F, quang tâm O, trục chính , ảnh S' Hãy dùng các đờng đi của tia sáng để xác định vị trí vật S và thấu kính? ( hình 2)
đáp án và biểu điểm môn lý 9
Bài1
(BT số
19
trang
9
sách
200
BT
Vlý 9)
4đ
Thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là : t1 =
Vn V
S
Thời gian ca nô ngợc dòng từ B về A là : t2 =
Vn V
S
Thời gian để ca nô đi từ A đến B rồi quay về A là:
t = t1 + t2 =
Vn V
S
Vn V
S
Vn V
VS
0.5 Vận tốc trung bình của ca nô trong cả đoạn đờng tà A đến B về A là:
Vtb =
t
S
2
Vn V Vn V VS
2 2
2
0.5
Do đó khi Vn càng lớn ( nớc sông chảy càng nhanh) thì Vtb càng nhỏ 0.5
Bài 2
(BT
25.10
trang
55
sách
4đ
Gọi khối lợng nớc đã rót ra là m(Kg)
Sau khi rót lần 1 thì nhiệt lợng từ khối lợng m nớc từ bình 1 đã truyền cho
bình 2 nên ta có
m.C(80 -t1) = 2.C(t1 - 20) (1)
05
A
Đ C
U
Hình 1
Hình 2
Trang 9BT
chọn
lọc
Vlý 8)
Sau khi rót lần 2 nhiệt lợng mà khối lợng m từ bình 2 đã làm cho nhiệt độ
bình 1 giảm xuống 740 là do nhiệt lợng từ bình 1 truyền sang nên ta có
( 4 - m).C ( 80 - 74) = m.C ( 74 - t1) (2)
0.5
Giải hệ phơng trình gồm (1) và (2)
24 80
40 2 80 74 6 24
40 2 80 ) 74 ( 6
4
(
) 20 ( 2 )
80
(
1 1 1 1 1 1 1 1 1
mt m mt t m mt m m t mt m t m m
t t
m
2t1 = 24 + 40 = 64 t1 = 32
Thay t1 = 32 vào (1) ta có : m( 80 - 32) = 2 ( 32 - 20) m.48 = 2.12 = 24
m = 24:48 = 0,5 Kg
1 0.5
Bài 3
( BT
1.219
trang
46
sách
500
BT
Vlý9)
3đ
Để đèn 6V - 3W khi lắp vào mạch sáng bình thờng thì đèn mắc với biến
trở theo các sơ đồ sau:
- sơ đồ 1 ( đền D nối tiếp Rx)
đèn D sáng bình thờng
IĐM = A
U
P
5 0 6
3
IĐ= IRx=0.5A Vậy Rtđ = 18
5 0
9
I U
RĐ= 12
3
6 2 2
P
Vậy Rx = Rtd - RĐ = 18 - 12 = 6
Vị trí con chạy C là MN
5
2 15
6
0.5
0.5
0.5
Sơ đồ 2 ( đèn D//Rx)
(Đ//RMC) nt RCN
Con chạy ở vị trí C đèn D sáng
bình thờng
UĐ = UMC=6V mà RĐ = 12 RMC =R1 = 12
Vậy RCN = R2 = 15 - 12 = 3 Con chạy ở vị trí MN MN
5
4 15
12
0.5 0.5 0.5
Bài 4
(BT
2.161
trang
66
-BT
Vlý
Ncao9
3đ
Dòng điện qau đèn là : IĐ=
D
D
R
U
= 24,,55= 1,8A Dòng điện qua CN biến trở là I = IA - ID = 2 -1,8 = 0,2A
UMC = U - UCN = 6 - 4,5 = 1,5 V
0.5
Từ đó :
30
1 2
2 , 0 5 , 4
5 , 1
NC
MC I
I U U I U I U NC
MC R
R
A NC
MC NC
A MC
NC MC
0.5
C
D
R 2 C
R 1
A
B
Trang 10b Lúc đầu ta có : RCN = 0 , 75
30
5 , 22 30 5
, 22 2 , 0
5 ,
MC
R I
U
Vậy RMN = RMC + RCN = 0,75 + 22,5 = 23,25
Vì NC = 4MC RNC = 4RMC RNC = 18,6, RMC = 4,65
Điện trở tơng đơng của đèn và NC là :
6 , 18 5 , 2
6 , 18 5 , 2
NC D
NC D
R R
R R
Dòng điện qua Ampekế là:
R R
U
td MC
87 , 0 2 , 2 65 , 4
6
Vậy đèn sáng mờ hơn lúc ban đầu
0.5
0.5
0.5
Bài 5
(BT
176
trang
148 -
sách
200
BT
Vlý)
- Hình vẽ :
Tia tới S1I tới G1 theo đ/l phản xạ
Ta có : i1 = i2
Tia IJ tới G2 j1 = j2
Tia ló JR cắt SI tại M cho ta góc
tạo bởi tia ló và tia tới là góc
Xét tam giác Mị ta có = 2i + 2 j
Pháp tuyến tại I và J gặp nhau tại H
Tứ giác ịOH cho ta góc O = = i + j
= 2
3đ
1
0.5 0.5 0.5 0.5
1 O
J
G
i 1
i 2
M H
j1
Trang 11a Thấu kính là hội tụ
- Hình vẽ:
ảnh của điểm S' nằm trong nằm trong tiêu điểm F
của hấu kính nên là ảnh ảo ảnh ảo S' là giao điểm của hai tia xuất phát từ S
gồm:
- Tia 1 đi qua tâm O đi thẳng
- Tia 2 đia qua F nên qua kính đi song song với
Vẽ hai tia này giao nhau là S cần tìm
0.5
0.5
0.5
b Thấu kính phân kì
- Hình vẽ:
0.5
- Từ S tia 1 đia qua quang tâm O qua thấu kính đi thẳng
- Từ tia 2 song song với trục chính qua thấu kính tia ló kéo dài qua
F
Vẽ 2 tia này, giao 2 tia là ảnh S'
0.5 0.5
Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí– Lớp 9 Lớp 9
(Thời gian: 150 phút)
Bài 1: (5 điểm) Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian
quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B, với vận tốc V1= 48Km/h Thì xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với qui định Nếu chuyển động từ A đến B với vận tốc
V2 = 12Km/h Xe sẽ đến B chậm hơn 27 phút so với thời gian qui định
a Tìm chiều dài quãng đờng AB và thời gian qui định t
F F
S
S'
L
O
F F
S'
S
L K
O
Trang 12b Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t Xe chuyển động từ A đến C ( trên AB) với vận tốc V1 = 48 Km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc V2 = 12Km/h Tính chiều dài quảng đờng AC
Bài 2: ( 5điểm) Ngời ta đổ một lợng nớc sôi vào một thùng đã cha nớc ở nhiệt độ của
phòng 250C thì thấy khi cân bằng Nhiệt độ của nớc trong thùng là 700C Nếu chỉ đổ lợng
n-ớc sôi trên vào thùng này nhng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nn-ớc khi cân bằng là bao nhiêu? Biết rằng lợng nớc sôi gấp 2 lân lơng nớc nguội
Bài 3: (6 điểm) Cho mạch điện nh hình vẽ hiệu điện thế đặt vào mạch U = 6v không đổi.
R1= 2 ; R2= 3 ; Rx = 12 Đèn D ghi 3v-3w coi điện trở của
đèn không đổi Điện trở của ampekế và dây nối không đáng kể
1 Khi khóa K mở:
a RAC = 2 Tính công sất tiêu thụ của đèn
b Tính RAC để đèn sáng bình thờng R1 D
2 Khi khóa K đóng Công suất tiêu thụ ở R2 là 0,75w +
-a Xác định vị trí con chạy C U R2
b.Xác định số chỉ của ampe kế K B C A
Rx
Bài 4: (4 điểm) Một thấu kính hội tụ L đặt trong không khí Một vật sáng AB đặt vuông
góc trục chính trớc thấu kính, A trên trục chính ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật
a Vẽ hình sự tạo ảnh thật của AB qua thấu kính
b Thấu kính có tiêu cự (Khoảng cách từ quang tâm đến điểm) là 20 cm khoảng cách AA’ = 90cm Hãy tính khoảng cách OA
-Hết -Đáp án đề thi học sinh giỏi môn vật lý
Câu 1: Cho biết:
V1 = 48 Km/h
V2 = 12 Km/h
t1 = 18 ph’ = 0,3 h
t2 = 27ph’ = 0,45 h
Thời gian dự định đi: t
a SAB = ?
t = ?
b/ SAC = ?
Lời giải
a Gọi SAB là độ dài quảng đờng AB
t là thời gian dự định đi
Theo bài ra, ta có
-Khi đi với vận tốc V1 thì đến sớm hơn thời gian dự định (t) là t1 = 18 phút ( = 0,3 h)
(0,25 điểm) Nên thời gian thực tế để đi hết quảng đờng AB là:
( t – t1) =
1
AB S
V (0,25 điểm)
A
Trang 13Hay SAB = V1 (t – 0,3) (1) (0,25 điểm)
- Khi đi với vận tốc V2 thì đến trễ hơn thời gian dự định (t) là t2 = 27 phút ( = 0,45 h)
(0,25 điểm) Nên thực tế thời gian cần thiết để đi hết quảng đờng AB là:
(t + t2) =
2
AB
S
V (0,25 điểm)
Hay SAB = V2 (t + 0,45) (2) (0,25 điểm)
Từ ( 1) và (2) , ta có:
V1 ( t- 0,3) = V2 (t + 0,45) (3) (0,25 điểm) Giải PT (3), ta tìm đợc:
t = 0,55 h = 33 phút (0,5 điểm) Thay t = 0,55 h vào (1) hoặc (2), ta tìm đợc:
SAB = 12 Km (0,5 điểm)
b Gọi tAC là thời gian cần thiết để xe đi tới A C (SAC) với vận tốc V1 (0,25 điểm) Gọi tCB là thời gian cần thiết để xe đi từ C B ( SCB) với vận tốc V2 (0,25 điểm) Theo bài ra, ta có: t = tAC + tCB (0,25 điểm) Hay
t
(0,5
điểm)
1 2
AB AC
S
V V
(4) (0,5
điểm)
Thay các giá trị đã biết vào (4), ta tìm đợc
SAC = 7,2 Km (0,5 điểm)
Câu 2: (5 điểm)
Cho biết:
tS = 1000C
tt = tH2O=250C
t2 = 700C
MH2O = m
MS = 2m
Mt = m2
Ct = C2
t = ?
+ Khi đổ 1 lợng nớc sôi vào thùng chứa nớc nguội, thì nhệt lợng do nớc sôi tỏa ra là:
QS = CMS (tS-t2)
= 2 Cm (100 -70) (0,5 điểm)
- Khi đó nhiệt lợng mà nớc nguội nhận đợc là:
QH2O = CM H2O (t2-tH2O) = Cm ( 70 – 25) ( 0,5 điểm)
Và nhiệt lợng mà thùng nhận đợc là:
Qt = CtMt (t2-t1) = C2m2(70 -25) (0,5 điểm) Theo PT cân bằng nhiệt, ta có:
Q3 = QH2O+ Qt (0.5 điểm)
2Cm (100 – 70) = Cm (70 – 25) + C2m2(70 – 25)
C2m2 45 = 2Cm 30 – Cm.45
3
Cm
(1) (0.5 điểm)
Nên chỉ đổ nớc sôi vào thùng nhng trong thùng không có nớc nguội:
Thì nhiệt lợng mà thùng nhận đợc khi đó là:
*
t
Q C2m2 (t – tt) (0.5 điểm) Nhiệt lợng nớc tỏa ra là: