Câu 1: Hai câu thơ “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm- Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” sử dụng biện pháp tu từ gì?. Câu 2: Những câu nghi vấn dới đây dùng để làm gìa. Phủ định Câu
Trang 1Bài kiểm tra tiếng việt
Thời gian: 46 phút
Họ và tên:………Lớp 8… (Đề chẵn)
I Phần trắc nghiệm.
Câu 1: Hai câu thơ “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm- Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” sử dụng biện pháp tu từ gì?
a So sánh b ẩn dụ
c Hoán dụ d Nhân hoá
Câu 2: Những câu nghi vấn dới đây dùng để làm gì?
1.Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng? (Nam Cao, Lão Hạc)
a Phủ định b Hỏi
c Đe doạ d Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
2.Sao! Mày muốn tao chơi lại cái món ngày hôm qua hả? ( Nguyễn Quang Sáng, Quán
r-ợu ngời câm)
a Hỏi c.Đe doạ
b Cầu khiến d Phủ định
Câu 3: Các chức năng chính của câu cầu khiến là gì?
a Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến c.Dùng để van xin hoặc khuyên bảo
b Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị d Cả a,b,c đều đúng
Câu 4: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?
a Chị khất tiền su đến chiều mai phải không? (Ngô Tất Tố)
b Ngời thuê viết nay đâu? ( Vũ Đình Liên)
c Nhng lại đằng này đã, về làm gì vội? (Nam Cao)
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? (Tô Hoài)
Câu 5: Câu cầu khiến dới đây dùng để làm gì?
Các cậu ơi, hãy chịu khó đợi một chút! (Nguyễn Minh Châu)
a Đề nghị b Van xin
c Sai khiến d Ra lệnh
Câu 6: Câu “ Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?” là kiểu câu gì?
a Câu trần thuật b Câu nghi vấn
c Câu cầu khiến d Cả a, b,c đều sai
II.Phần tự luận:
Câu 1: Dựa vào cơ sở nào để xác định các kiểu câu: Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật Cho ví dụ?
Câu 2: Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn sau:
- Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bng bát khoai chìa tận mặt mẹ(1):
- Này, u ăn đi ! (2) Để mãi! (3)U có ăn thì con mới ăn.(4) U không ăn con cũng không muốn ăn nữa (5)
Nể con, chị Dậu cầm lấy một củ, rồi chị lại đặt xuống chõng (6)
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha (7):
- Sáng ngày ngời ta đấm u có đau lắm không? (8)
Chị Dậu khẽ gạt nớc mắt (9):
- Không đau con ạ! (10)
Bài kiểm tra tiếng việt
Thời gian: 46 phút
Họ và tên:………Lớp 8… (Đề lẻ)
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Trang 2Câu 1:Câu thơ cuối “ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
a So sánh b Điệp từ
c ẩn dụ d Nhân hoá
Câu 2: Câu “ Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
a So sánh c ẩn dụ
b Nhân hoá d Hoán dụ
Câu 3: Dòng nào đúng nhất ý nghĩa của câu “ Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”
a Phủ định sự cần thiết của việc dời đổi kinh đô
b Phủ định sự đau xót của nhà vua trớc việc phải dời đô
c Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô
d Khẳng định lòng yêu nớc của nhà vua
Câu 4: Khi nói : “ Lúc bấy giờ, dẫu các ngơi muốn vui vẻ phỏng có đợc không?” Trần Quốc Tuấn thực hiện hành động hỏi
a Đúng b Sai
Câu 5: Phơng tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì ?
a Nét mặt c Cử chỉ
b Điệu bộ d Ngôn từ
Câu 6: Trong bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế Lữ có câu “ Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
đâu?” thuộc loại câu gì?
a Câu nghi vấn c Câu cầu khiến
b Câu cảm thán d Câu trần thuật
II.Phần tự luận:
Câu 1: Dựa vào cơ sở nào để xác định các kiểu câu: Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật Cho ví dụ?
Câu 2: Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn sau:
- Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bng bát khoai chìa tận mặt mẹ(1):
- Này, u ăn đi ! (2) Để mãi! (3)U có ăn thì con mới ăn.(4) U không ăn con cũng không muốn ăn nữa (5)
Nể con, chị Dậu cầm lấy một củ, rồi chị lại đặt xuống chõng (6)
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha (7):
- Sáng ngày ngời ta đấm u có đau lắm không? (8)
Chị Dậu khẽ gạt nớc mắt (9):
- Không đau con ạ! (10