1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE HDC TOAN 7 2010 2011

3 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thời gian trung bình mỗi học sinh giải xong bài toán c.. Tìm mốt của dấu hiệu.. Tính độ dài các đoạn thẳng BD, AD.. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.. Chứng minh rằng ba điểm A,

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TRIỆU PHONG Đề kiểm tra học kỳ II năm học : 2010-2011

Họ tên hs : Môn : Toán lớp 7

Lớp : Thời gian làm bài : 90 phút

Câu 1 (1điểm) Thực hiện các phép tính sau :

16x y 3xy

Câu 2 (1,5 điểm):

Thời gian giải (tính bằng phút) một bài toán của 20 học sinh được ghi như sau:

a Dấu hiệu ở đây là gì ? Có bao nhiêu giá trị dấu hiệu khác nhau ?

b Tính thời gian trung bình mỗi học sinh giải xong bài toán

c Tìm mốt của dấu hiệu

Câu 3 (2,5 điểm):

Cho hai đa thức : M(x) = 3x4 – 2x3 + 5x2 – 4x + 1

và N(x) = -3x4 + 2x3 –3x2 + 7x + 5

a Tính : P(x) = M(x) + N(x)

b Tính : Q(x) = M(x) - N(x)

c Tính giá trị của biểu của P(x) tại x = - 2

Câu 4 (1 điểm):

Cho đa thức: H(x) = x2 + ax + b

Xác định các hệ số a và b biết H(1) = 1; H(-1) = 3

Câu 5 (1 điểm):

Tìm chu vi của một tam giác, biết hai cạnh của nó là 1 cm và 7 cm, độ dài cạnh còn lại là một số nguyên

Câu 6 (3 điểm):

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AD Biết AB = 10 cm; BC = 12 cm

a Tính độ dài các đoạn thẳng BD, AD

b Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC Chứng minh rằng ba điểm A, G, D thẳng hàng

c Chứng minh  ABG ACG

Hết

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT TRIỆU PHONG HƯỚNG DẪN CHÂM THI HỌC KỲ I

MÔN : TOÁN 7

- Điểm bài thi làm tròn đến một chữ số thập phân sao cho có lợi cho học sinh

- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Câu 1: (1đ) Mỗi câu (0.5đ)

3 5

9 4 - (x x)(y y )

16 3 3

= - y

4

a

x

 

b = 2x2 – 3x + 5

*Học sinh áp dụng chia một tổng cho một số để làm bài này, nếu đa số học sinh không làm được thì chấm bài a 1 điểm, học sinh nào làm được bài này chấm khuyến khích 0,5 điểm (sao cho tổng điểm của bài ≤ 10) Nếu đa số học sinh làm được bài này thì chấm điểm bình thường.

Câu 2: (1,5đ)

a Dấu hiệu ở đây là “Thời gian tính bằng phút để giải bài toán của mỗi học sinh” (0,5đ)

b Tính được thời gian trung bình giải bài toán của mỗi học sinh là 11,35 phút (0,5đ)

c M0 = 12 (0,5đ)

Câu 3: (2,5đ)

a P(x) = (3x4 – 2x3 + 5x2 – 4x + 1) +(-3x4 + 2x3 –3x2 + 7x + 5)

= (3x4 - 3x4) + (– 2x3 + 2x3) +(5x2–3x2) +(-4x + 7x ) + (1 + 5)

= 2x2 + 3x + 6 (1đ)

b Q(x) = (3x4 – 2x3 + 5x2 – 4x + 1) - (-3x4 + 2x3 –3x2 + 7x + 5)

= (3x4 + 3x4) + (– 2x3 - 2x3) +(5x2 + 3x2) +(-4x - 7x ) + (1 - 5)

= 6x4 - 4x3 + 8x2 - 11x – 4 (1đ)

d P(-2) = 2(-2)2 + 3(-2) + 6 = 8 – 6 + 6 = 8 (0,5đ)

Câu 4: (1đ)

H(1) = 1

 a + b = 0  a = - b (1)

H(-1) = 3

 -a + b = 2 (2)

Thay (1) vào (2), ta có

-(-b) + b = 2

2b = 2

b = 1

 a= - 1

Câu 5: (1đ)

Tìm được độ dài cạnh còn lại là 7 (cm ) (0,5đ)

Tính được chu vi : 1 + 7 + 7 = 15 ( cm ) (0,5đ)

Trang 3

Câu 6:

- Hình vẽ (0,5đ)

G

C

A

a Vì ABC cân tại A nên đường cao AD cũng là đường trung tuyến

BC

BD   cm (0,5 đ )

ABD vuông tại D nên ta có :

AD2 = AB2 – BD2 = 102 – 62 = 100 – 36 = 64 => AD = 64 8(  cm) (0,5đ)

b Vì G là trọng tâm chính là giao điểm của 3 đường trung tuyến của ABC nên

G thuộc trung tuyến AD => A , G , D thẳng hàng (0,5đ)

c ABC cân tại A nên đường cao AD cũng là đường trung trực của đoạn BC

mà G AD => GB = GC (0,25 đ)

Xét ABG và ACG , có :

GB = GC ( chứng minh trên )

AB = AC ( gt)

AG cạnh chung

=> ABG = ACG ( c c c) (0,75đ)

Ngày đăng: 03/11/2015, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w