Phát hiện, chỉ ra nguyên nhân và chữa lỗi sai trong câu văn sau: Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũb. Theo chương trì
Trang 1SỞ GD - ĐT HÀ NAM
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM, NĂM HỌC 2010-2011 Môn: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I: (2,0 điểm)
a Nêu các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Trong các đặc trưng đó đặc trưng nào là cơ bản nhất?
b Phát hiện, chỉ ra nguyên nhân và chữa lỗi sai trong câu văn sau:
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Câu II: (3,0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (từ 300 đến 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về nguyên nhân và giải pháp khắc phục hiện tượng “gây ô nhiễm môi trường do xả rác thải bừa
bãi” ở nước ta hiện nay
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu III.a hoặc câuIII.b)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
“Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em
Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non
Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích: Truyện Kiều - Nguyễn Du”).
Hết
Trang 2-SỞ GD - ĐT HÀ NAM
Môn: NGỮ VĂN 11
Câu I a
* Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
- Tính hình tượng
- Tính truyền cảm
- Tính cá thể hóa
* Đặc trưng cơ bản nhất: tính hình tượng
b.
* Phát hiện lỗi, nguyên nhân:
- Lỗi sai: câu thiếu thành phần chủ ngữ
- Nguyên nhân: nguời viết nhầm lẫn thành phần trạng ngữ với
thành phần chủ ngữ
* Chữa lỗi: học sinh có thể có những cách chữa khác nhau nhưng
nếu chữa câu trở thành đúng về cấu tạo và vẫn đảm bảo giữ
nguyên về ý nghĩa thì đều có thể chấp nhận như biến thành phần
trạng ngữ thành chủ ngữ,
2,0
1,0 0,75
0,25
1,0
0,5
0,5
Câu II a/ Yêu cầu về kĩ năng :
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời
sống
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát Không mắc lỗi:
chính tả, dùng từ, viết câu
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được một số ý sau:
* Nêu vấn đề bàn luận: nguyên nhân và giải pháp khắc phục hiện
tượng “gây ô nhiễm môi trường do xả rác thải bừa bãi” ở nước ta
hiện nay
* Giải thích được khái niệm “rác thải” Các loại rác thải chủ yếu:
rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp
* Chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng “gây ô nhiễm môi trường
do xả rác thải bừa bãi” ở nước ta hiện nay
- Từ phía mỗi người dân và các hộ kinh doanh: là sự thiếu ý thức
trong việc bảo vệ môi trường
- Từ phía các doanh nghiệp: vì lợi nhuận mà làm ngơ việc bảo vệ
môi trường
- Nguyên nhân khác: học sinh có thể nêu các nguyên nhân khác,
miễn hợp lí là được.
* Giải pháp khắc phục:
- Về phía mỗi người dân, các hộ kinh doanh, doanh nghiệp: cần
tự nâng cao ý thức trong vấn đề bảo vệ môi trường bằng hành
động cụ thể: không xả rác thải bừa bãi,
3,0
0,5
1,0
1,0
0,5
Trang 3- Về phía nhà nước: cần tiếp tục tuyên truyền về tác hại của việc
xả rác thải bừa bãi đối với môi trường đến mỗi người dân, doanh
nghiệp; xử phạt thật nghiêm những trường hợp vi phạm,
* Tóm lược lại nội dung vừa nêu Rút bài học cho bản thân
Lưu ý: Bài làm của học sinh phải đáp ứng được đầy đủ các yêu
cầu trên mới cho điểm tối đa.
đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên mới cho điểm tối đa.
Câu
III.a
a/ Yêu cầu về kĩ năng :
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi
hình Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được một số ý sau:
1 Giới thiệu chung về đoạn trích:
- Vị trí: đoạn trích được trích từ câu 723 đến câu 734 trong kiệt
tác Truyện Kiều của Nguyễn Du
- Nội dung: diễn tả việc Thúy Kiều nhờ cậy, thuyết phục Thúy
Vân thay mình kết duyên cùng Kim Trọng
- Nghệ thuật: tài năng miêu tả tâm lí nhân vật của Nguyễn Du
2 Hai câu đầu: Lời Kiều nhờ cậy Vân
Học sinh cần phân tích sắc thái biểu cảm của các từ cậy, lạy,
thưa để thấy lời của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù
hợp để nới về vấn đề tế nhị “tình chị duyên em”
3 Sáu câu tiếp:
- Thúy Kiều kể cho Thúy Vân nghe mối tình của mình với chàng
Kim
- Kiều giãi bày với Vân về tình cảnh của mình
4 Sáu câu cuối:
Kiều tác động tới Thúy Vân bằng cả lí trí và tình cảm để thuyết
phục Vân thay mình kết duyên cùng Kim Trọng
5 Tóm lược lại nội dung vừa phân tích và đánh giá chung.
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng
và kiến thức
- Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng
tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt
câu, trình bày đẹp, khoa học ….
5,0
0,5
2,0 1.0 1,0 0,5
Câu
III.b
a/ Yêu cầu về kĩ năng :
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi
hình Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được một số ý sau:
5,0
0,5
Trang 41 Giới thiệu chung về đoạn trích:
- Vị trí: đoạn trích được trích từ câu 2213 đến câu 2230 trong kiệt
tác Truyện Kiều của Nguyễn Du
- Nội dung: vẻ đẹp của nhân vật Từ Hải với phẩm chất và chí khí
anh hùng
2 Vẻ đẹp của Từ Hải.
a Khát vọng lên đường (04 câu đầu): khát khao được vùng
vẫy, tung hoành bốn phương Đó là một sức mạnh tự nhiên
không gì có thể ngăn cản nổi ở Từ
b Vẻ đẹp của Từ Hải trong cuộc đối thoại với Thúy Kiều
(đoạn còn lại):
- Là người chồng hết mực yêu thương vợ
- Phẩm chất anh hùng Thể hiện ở các động thái:
+ Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí
tưởng cao cả
+ Trách người là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều
vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng
+ Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công
+ Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công
c Nghệ thuật
Từ Hải được miêu tả theo khuynh hướng lí tưởng hóa bằng bút
pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ Trong đó, hai phương diện ước
lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau
3 Tóm lược lại nội dung vừa phân tích và đánh giá chung.
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng
và kiến thức
- Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng
tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt
câu, trình bày đẹp, khoa học
1,0 2,5
0,5
0,5