3-Thái độ: – Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm.. Chúng có nơi sống , lối sống , kích thước cơ thể và tập tính khác nhau.. Tuy nhiên cấu tạo cơ thể của các loài thân mềm vẫn có c
Trang 1Bài 21 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG và
VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
• I-MỤC TIÊU:
• 1-Kiến thức:
– Biết : Trình bày được đặc điểm chung của ngành – Hiểu : được ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
2-Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng quan sát , so sánh , liên hệ thực tế
3-Thái độ:
– Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm
• I-MỤC TIÊU:
• 1-Kiến thức:
– Biết : Trình bày được đặc điểm chung của ngành – Hiểu : được ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
2-Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng quan sát , so sánh , liên hệ thực tế
3-Thái độ:
– Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm
Trang 2Ở bài 19 chúng ta đã biết thêm
nhiều loài thân mềm Chúng có nơi sống , lối sống , kích thước cơ thể và tập tính khác nhau Tuy nhiên cấu tạo cơ thể của các loài thân mềm
vẫn có chung một số đặc điểm …
… chúng ta hoàn thành bảng 1 trang
72 SGK , cùng nhau quan sát các
hình ảnh sau , rồi tự rút ra các đặc điểm chung của ngành thân mềm nhé !!!
Trang 3Bảng 1 Đặc điểm chung của ngành Thân mềm
Đặc điểm
Đại
sống sốngLối
Kiểu
vỏ đá
vôi
Đặc điểm cơ thể
Khoang
áo phát triển
Thân Mềm
Không p.đốt
phân
đốt
1 Trai
2 Sò
3 ốc sên
4 ốc vặn
5 Mực
Nước
Biển Vùi
Cạn
Bò chậm chạp 1 vỏ xoắn ốc
Nước ngọt
Bò chậm chạp 1 vỏ xoắn ốc
Biển Bơi
nhanh
Mai (vỏ tiêu giảm)
Trang 4Vỏ đá vôi
Mai
Nhằm thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực
Cơ thể mềm Hệ tiêu hóa phân hóa Chân đơn giản Khoang áo
Trang 5Mang
Khuy cài áo
Tua dài
Miệng Tua ngắn
Phễu phụt nước
Hậu môn Tuyến sinh dục
Trang 6I- ĐẶ Đ ỂC I M CHUNG : Có 5 đặc điểm :
1- Cơ thể mềm không phân đốt
2- Khoang áo phát triển
3- Hệ tiêu hóa phân hóa
4- Cơ quan di chuyển thường đơn giản 5- Có vỏ đá vôi
Riêng mực , bạch tuộc do thích
nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm ( mai ) , cơ quan di chuyển phát triển
Trang 7I- ĐẶ Đ Ể C I M CHUNG : Có 5 đặc điểm :1- Cơ thể mềm không phân đốt 2- Khoang áo phát triển 3- Hệ tiêu hóa phân hóa.4- Cơ quan di chuyển thường đơn giản 5- Có vỏ đá vôi Riêng mực , bạch tuộc do thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm ( mai ) , cơ quan di chuyển phát triển
Bây giờ chúng ta cùng lựa chọn tên những loài thân mềm điền vào bảng
2 trang 72 SGK sao cho phù hợp với
ý nghĩa thực tiễn của chúng ….
Trang 8stt YÙ nghúa thửùc tieón Teõn ủaùi dieọn thaõn meàm
4 Làm vật trang trí
7 Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán
9 Có giá trị về mặt địa chất
Bảng 2 ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm
Mực, sò, ngao, hến, trai, ốc
của chúng
Ngọc trai
Xà cừ, vỏ ốc, vỏ trai, vỏ sò… Trai, sò, hầu, vẹm…
Các loài ốc sên, ốc bươu vàng
ốc ao, ốc mút, ốc tai…
Hoá thạch một số vỏ ốc, vỏ sò Mực, bào ngư, sò huyết
LễẽI ÍCH TAÙC HAẽI
Trang 9II- VAI TRÒ : Ích lợi :
1- Làm thức ăn cho người và ĐV khác 2- Làm đồ trang sức , trang trí
3- Làm sâch môi trường nước 4- Có giá trị xuất khẩu
5- Có giá trị về mặt địa chất
II- VAI TRÒ : Tác hại :
1- Có hại cho cây trồng 2- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán
I- ĐẶ Đ Ể C I M CHUNG : Có 5 đặc điểm :1- Cơ thể mềm không phân đốt 2- Khoang áo phát triển 3- Hệ tiêu hóa phân hóa.4- Cơ quan di chuyển thường đơn giản 5- Có vỏ đá vôi Riêng mực , bạch tuộc do thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm ( mai ) , cơ quan di chuyển phát triển
Trang 10Trước khi tạm biệt các anh chị cho Jerry hỏi vì sao lại xếp mực bơi
nhanh cùng ngành với ốc sên bò
chậm chạp …?TẠM
BIỆT !!!