Bài 1: Tính giới hạn của hàm sau:I lim tan x xx0 x sin xGiải bài 1: Thấy khi x 0 thì giới hạn đã cho có dạng bất định là 0 .0Áp dụng quy tắc L’Hospital: 1lim tan x x lim cos2 x 11 cosx1 cosx1 cosx2 lim lim 2 x0 x sin x x0 1 cosx x0 1 cosxcos2 x x0 cos2 x1 Bài 2: Tính giới hạn sau đây:1ex 1I limx1xGiải bài 2:Khi x thì giới hạn đã cho có dạng bất định là 0 .0Áp dụng quy tắc L’Hospital1 I lim 1ex 1 1 exlim x e 1 x1x1xx2Bài 3: Tính giới hạn sau đây:I lim ln xx0 1xGiải bài 3:Khi x 0 thì giới hạn đã cho có dạng bất định là .Áp dụng quy tắc L’Hospital1
Trang 1Bài: GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ 3.1 Các định nghĩa
Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận điểm x 0 , không nhất thiết phải xác định tại x 0
Định nghĩa 1: Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {xn } trong lân cận của
Kí hiệu: hay f(x) ® L khi x ® x 0
Định nghĩa 2: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x ® x0 nếu với mọi cho trước (bé tùy ý) tồn tại số dương sao cho với mọi x thỏa:
Định nghĩa 4: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x ® nếu với mọi (bé tùy ý) tồn tại
Trang 2Dựa vào giới hạn của dãy số, định nghĩa giới hạn của hàm số, ta suy ra các tính chất sau:
1 Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất.
2 Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x ® x 0 và L > a (hay L < a) thì trong một lân cận nào đó của x 0 (không kể x 0 ) ta có f(x) > a (hay f(x) < a).
3 Nếu f(x) £ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x 0 và
7 Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tùy ý, khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x ® +
2 | B À I T Ậ P G I Ớ I H Ạ N H
Trang 38 Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt đối, khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x ® -
10 Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x®x 0 thì các hàm [f(x) ± g(x)], f(x).g(x),
cũng có giới hạn và ta có:
lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x).
lim [f(x).g(x)] = lim f(x).lim g(x).
11 Xét hàm hợp f(u) và u = u(x), khi đó ta có:
Nếu , f(u) xác định trong một lân cận của u 0 và
Trang 4hay
Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định như : , , , sau đây là một vài ví dụ minh họa.
Ví du 3:
Giải:
1)
2)
3)
4 | B À I T Ậ P G I Ớ I H Ạ N H
Trang 54)
5) =
6) = =
7)
Bài 1: Tính giới hạn của hàm sau: I = lim tan x − x x → 0 x − sin x Giải bài 1: Thấy khi x 0 thì giới hạn đã cho có dạng bất định là 0 0 Áp dụng quy tắc L’Hospital: 1 lim tan x − x = lim cos2 x −1 ( 1 − cosx )( 1 + cosx ) 1 + cosx 2
= lim = lim = = 2
x → 0 x − sin
x
x → 0 1 − cosx
x →
0 (1 − cos x)cos2
x x0→ cos2 x 1
Bài 2: Tính giới hạn sau đây:
1
ex −1
I = lim
x →+∞ 1
x
Giải bài 2:
Khi x +∞ thì giới hạn đã cho có dạng bất định là 0
0
Áp dụng quy tắc L’Hospital
1
I =
lim
1
ex −1
=
1
ex lim x = e = 1
5 | B À I T Ậ P G I Ớ I H Ạ N H
2
Trang 7x (lna)2
Vậy xcosx + sinx ~ x + x = 2x
xcosx – sinx không thay được VCB tương đương vì x – x = 0x
Trang 9I = 2lim x → 0 xcos x − sin x = 2lim cos x − xsin x − cos x = 2lim −xsin x
Bài 8: Tính giới hạn sau đây:
2
Trang 10x →+∞
+ x
) =+∞ nên ta tiến hành thay
VCLtương đương được
Khi x → +∞ ta tiến hành lượt bỏ các VCL có bậc thấp hơn, chỉ chọn những VCL có bậc cao nhất của cả tử và mẫu
Trang 11nên ta thay được các VCB tương đương.
Khi x 0, ta tiến hành thay các VCB tương đương:
Trang 12(ex−1 −1) ~ ex−1 −1 ~ x −1
Trang 14x →+∞
+ x
) =+∞ nên thay VCL tương
đươngđược
Trang 15Nhận thấy VCL bậc cao nhất của tử và mẫu là bậc 1, nên các VCL có bậc < 1 sẽ bị giản lược
đi bớt Như vậy, ta có:
Trang 16đương được mà chỉ có thể tính bằng các giới hạn cơ bản hoặc thay bằng VCB tương đương bằng cách biến đổi biểu thức.
Trang 183
Trang 19Có = x 2 Như vậy 3x + ln3x có bậc cao nhất là 1 bé hơn bậc của xlnx đã bị loại Trong
3x
khi có bậc là 1/2 < 1 nên cũng bị loại
Ta đem hàm xlnx so sánh với x(2 + sin4x):
Trang 20Nhận định đầu tiên là giữa 2x và x2 thì ta thấy 2x là VCL có bậc cao hơn vì 2x tiến ra vô cùng
nhanh hơn x2
Xét x2 + sin4x ~ x2 (do hàm sinx là hàm bị chặn)
Nên 2x là VCL có bậc cao hơn x2 + sin4x
Tương tự, ta thấy xlnx tiến ra vô cùng chậm hơn 2x, như vậy:
2
Trang 21Bài 21: Tính giới hạn sau đây:
1
I = lim 1+ 2x4 sin2 x
Trang 22
x
ln 1+x
e
lim ln
1+e
Trang 23−tan2 x −cos2 x −sin2 x 1Tính I2 = lim
sin2 2x = lim4sin2 xcos2 x= lim4sin2 xcos4 x=−4Như vậy, x → 0 x → 0 x → 0
Trang 24x → 0 x
Trang 26x →+∞
x