ví dụ: VD1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: a... Cách giải: Bước 1: Biến đổi phương trình về dạng phương trình bậc hai của ẩn x hoặc y.. Từ đó ta tìm được điều kiện của tham số.. V
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN
A CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG GẶP:
Phương pháp 1: Đưa phương trình nghiệm nguyên về dạng: ax + by = c (1)
1 Cách giải:
Bước 1: Rút ẩn x theo ẩn y ( hoặc ẩn y theo ẩn x )
X = c by
a
Bước 2: Chia tử cho mẫu và đưa về dạng: x = f(y) + g y( )
a
Bước 3: Dựa vào điều kiện nguyên của x và tính chất chất chia hết ta suy ra g(y) chia hết cho a hay a là ước của g(y) để tìm nghiệm nguyên y
Bước 4: Thay y vào x ta tìm được nghệm nguyên của (1)
2 Ví dụ:
VD1: Giải phương trình nghiệm nguyên:
2x + 5y = 7
Giải:
a ta có: 2x + 5y = 7 2x = 7 - 5y x = 7 5
2
y
= 3 - 2y +1
2
y
Do x, y nguyên nên 1
2
y
có giá trị nguyên Đặt 1
2
y
= t ( t Z )
1 - y = 2t y = 1 - 2t
Thay y = 1 - 2t vào x ta được: x = 3 - 2.( 1 - 2t ) + 1 (1 2 )
2
t
= 1 + 5t
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình 2x + 5y là 5 1
1 2
x t
VD2: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 5x + 7y = 112
Ta có: 5x + 7y = 112 x = 112 7
5
y
22
5
y
Do x, y nguyên nên 2 2
5
y
có giá trị nguyên
(2 - 2y) 5 hay 2( 1- y ) 5
Trang 2mà ƯC(2,5) = 1 nên (1 - y) 5 hay (y - 1) 5 Đặt y - 1 = 5t ( t Z )
y = 5t + 1 thay vào x ta được x = 21 - 7t
vì x, y nguyên dương nên x > 0, y > 0
1
5
3
t
t
< t < 3
t = 0, 1, 2
Với t = 0 x = 21 ; y = 1
t = 1 x = 14 ; y = 6
t = 2 x = 7 ; y = 11
Vậy nghiệm của phương trình là ( x = 21 ; y = 1 ), ( x = 14 ; y = 6 ), (x = 7 ; y = 11 )
Phương pháp 2: Phương trình nghiệm nguyên đưa được về dạng: A(x 1 ,x 2, ., x n ) B(x 1 ,x 2 , ,x n ) = a (2)
Với a Z
1 Cách giải:
Đặt A(x1,x2, .,xn) = t với t là ước của a
B(x1,x2, ,xn) =a
t
Giải hệ phương trình:
A(x1,x2, ,xn) = t
a B(x1,x2, ,xn) =
t
Ta tìm được x1,x2, .,xn và thay vào (2) ta tìm được nghiệm nguyên của phương trình (2)
2 Ví dụ:
VD1: Giải phương trình nghiệm nguyên: x2 - y2 = 1987
Giải: x2 - y2 = 1987 ( x - y )( x + y ) = 1987
Vì 1987 là số nguyên tố nên chỉ có thể xãy ra:
( x - y )( x + y ) = 1 1987 = 1987 1 = (-1) (-1987) = (-1987) (-1)
Vậy có 4 cặp số là 4 nghiệm của các hệ phương trình:
1 1987
x y
x y
994 993
x y
Vậy phương trình x2 - y2 = 1987 có 4 nghiệm: (x = 994; y = 993), (x = 994; y = -993)
(x = -994; y = -993), (x = -994; y = 993)
Trang 3VD2: Giải phương trình nghiệm nguyên: x - y + 2xy = 6
Giải:
Ta có: x - y + 2xy = 6 2x - 2y + 4xy = 12
2x - 2y + 4xy - 1 = 11
2x - 1 + 2y(2x - 1) = 11
(2x - 1)((1 + 2y) = 11
Vì 11 là số nguyên tố nên chỉ có thể xãy ra (2x - 1)((1 + 2y) = 1.11 = 11.1 = (-1) (-11) = (-11) (-1) Vậy có 4 cặp số là 4 nghiệm của các hệ phương trình:
Vậy phương trình x - y + 2xy = 6 có 4 nghiệm (x = 1; y = 5), (x = 6; y = 0) (x = 0; y = -6), (x = -5; y = -1)
Lưu ý: Nếu A(x 1 ,x 2, ., x n ) B(x 1 ,x 2 , ,x n ) = 0 A(x1,x2, ,xn) = 0
B(x1,x2, ,xn) = 0
Phương pháp 3: Phương trình nghiệm nguyên đưa được về dạng:
[An(x1,x2, ,xn)]2 + [A2(x1,x2, ,xn)]2 + + [An(x1,x2, ,xn)]2 = 0 (3)
1 Cách giải:
vì [An(x1,x2, ,xn)]2 0 [A2(x1,x2, ,xn)]2 0
[An(x1,x2, ,xn)]2 0 Nên vế trái của (3) 0 Do vậy phương trình (3) chỉ xãy ra khi và chỉ khi
2 2
2
[An(x1,x2, ,xn)] = 0
[A2(x1,x2, ,xn)] = 0
[An(x1,x2, ,xn)] = 0
(I)
Trang 4Giải hệ phương trình (I) ta được nghiệm của phương trình (3)
2 ví dụ:
VD1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
a 5y2 - 12y + x2 - 2x( y - 2 ) = -8
b (x - 1)(y + 1) = (x + y)2
c x2 + y2 - x - y = 8 Giải:
a 5y2 - 12y + x2 - 2x( y - 2 ) = -8 5y2 - 12y + x2 - 2x( y - 2 ) + 8 = 0
4y2 - 8y + 4 + x2 - 2x(y - 2) + y2 - 4y + 4 = 0
(2y - 2)2 + x2 - 2x(y - 2) + (y - 2)2 = 0
(2y - 2)2 + [x - (y - 2)]2 = 0
Vậy nghiệm nguyên của phương trình 5y2 - 12y + x2 - 2x( y - 2 ) = -8 là (x = -1 ;y = 1)
b (x - 1)(y + 1) = (x + y)2 (x + y)2 - (x - 1)(y + 1) = 0 [(x - 1) + (y + 1)]2 - (x - 1)(y + 1) = 0
(x - 1)2 + (y + 1)2 + 2(x - 1)(y + 1) - (x - 1)(y + 1) = 0 (x - 1)2 + (y + 1)2 + (x - 1)(y + 1) = 0
(x - 1)2 + 2.(x - 1) 1
2
y
+
2
1 2
y
+
2
3( 1) 4
y
= 0
[(x - 1) + 1
2
y
]2 + 3
4(y + 1)2 = 0
1
1
y
x
y
Vậy nghiệm nguyên của phương trình (x - 1)(y + 1) = (x + y)2 là (x = 1; y = -1)
c x2 + y2 - x - y = 8 4x2 + 4y2 - 4x - 4y = 32 4x2 - 4x +1 + 4y2 - 4y + 1 = 32 + 2
(2x - 1)2 + (2y - 1)2 = 34 (*)
Vì x nguyên nên vế trái là tổng của hai số chính phương Vậy 34 có dạng
a2 + b2 = 34 trong đó a < 6, b < 6 Lần lượt thử chọn các giá trị của a, b ta thấy
34 chỉ có duy nhất một dạng phân tích thành tổng của hai số chính phương là 32 và 52
Do đó (*) (2x - 1)2 + (2y - 1)2 = 32 + 52 hoặc (2x - 1)2 + (2y - 1)2 = 52 +32
(2 1) 3 (2 1) 5
x y
hoặc
(2 1) 5 (2 1) 3
x y
2 1 3
x y
(I) hoặc 2 1 5
x y
Trang 5Giải hệ (I) và (II) ta được nghiệm của phương trình x2 + y2 - x - y = 8 là
(x ; y) = (2 ; 3), (2;-2),(3;-1), (3 ; 2), (-1;3), (-1 ; -2), (-2 ; -1), (-2;2)
Phương pháp 4: Sử dụng tính chất nghiệm của phương trình bậc 2
1 Cách giải:
Bước 1: Biến đổi phương trình về dạng phương trình bậc hai của ẩn x hoặc y
và xem các ẩn còn lại là tham số
Ví dụ dạng x2 - 2x(5y - 3) + y2 -2y = 0 ta xem y là tham số, ẩn là x
Bước 2: Sử dụng tính chất nghiệm của phương trình bậc 2, nghĩa là phương trình bậc 2 chỉ có nghiệm ( hoặc ') 0 Từ đó ta tìm được điều kiện của tham số
Bước 3: Dựa vào điều kiện x, y nguyên nên ta tìm x, y với ( hoặc ') = n2 ( hoặc ' là số chính phương )
2 Ví dụ:
Giải phương trình nghiệm nguyên sau:
a 12x2 + 6xy + 3y2 = 28(x + y) (1)
b 3x2 + y2 + 4xy + 4x + 2y + 5 = 0 (2) Giải:
a 12x2 + 6xy + 3y2 = 28(x + y) 3y2 + 2(3x - 14)y + 12x2 -28x = 0 xem phương trình ẩn là y ta có: ' = (3x - 14)2 - 3(12x2 - 28x
= 196 - 27x2 Vậy để phương trình (1) có nghiệm thì ' 0 196 - 27x2 0
x2 196
27
Do x nguyên nên x = 0, 1, -1, 2, -2
Do y nguyên nên ' là số chính phương Lần lượt thay các giá trị của x vào ' ta có:
x = 0 ' = 196 ( thỏa mãn số chính phương)
x = 1 ' = 169 ( thỏa mãn số chính phương ) Khi đó: x = 0 y = o hoặc x = 1 y = 8 hoặc x = -1 y = 10
Thử lại ta được nghiệm nguyên của phương trình (1) là
(x = 0 ; y = o), (x = 1 ; y = 8), (x = -1 ; y = 10)
b 3x2 + y2 + 4xy + 4x + 2y + 5 = 0 y2 + (4x + 2)y + 3x2 + 4x + 5 = 0
Giải phương trình bậc 2 ẩn y ta có:
' = (2x + 1)2 - (3x2 + 4x - 5) = x2 - 4 Suy ra y = -(2x + 1) x 2 4
Do x, y nguyên nên 2
4
x nguyên hay x2 - 4 là số chính phương Suy ra x2 - 4 = n2 ( n Z )
Trang 6x2 - n2 = 4 (x - n)(x + n) = 4
2
x n
x n
2
x n
x n
x = 2 hoặc x = -2 Với x = 2 y = -(2.2 + 1) 0 = -5 Với x = -2 y = -[2.(-2) + 1] - 0 = 3 Vậy phương trình (2) có nghiệm nguyên là: (x = 2 ; y = -5), (x = -2 ; y = 3)
Phương pháp 5: Biến đổi phương trình về dạng [A(x 1 , x 2 , , x n )] 2 = B(x) (5)
1 Cách giải:
Nhận xét: Vế trái = [A(x1, x2, , xn)]2 0 Suy ra vế phải = B(x) 0
Từ đó suy ra các giá trị của x Thay vào phương trình (5) ta tìm được y tương ứng
2 Ví dụ: Giải phương trình nghiệm nguyên
x2 - xy + y2 = 3 Giải: x2 - xy + y2 = 3 x2 - 2.x
2 2
3
y y
y
= 3
2
2
3 3
y
vì vế trái bằng
2
0 2
y x
nên vế phải bằng 3 2
3
4y
0
4 y y 4 y 4 y4
Vì y nguyên nên y = 4; 3; 2; 1; 0 Thay lần lượt các giá trị của x vào phương trình x2 - xy + y2 = 3 ta có:
Với x = 4;3;0 phương trình x2 - xy + y2 = 3 vô nghiệm
x = 2; 1;0 ta được các nghiệm nguyên của phương trình x2 - xy + y2 = 3 là: (x ; y) = (-1 ; -2), (1 ; 2), (-2 ; -1), (2 ; 1), (-1 ; 1), (1 ; -1)
B BÀI TẬP ÁP DỤNG:
1 Giải các phương trình nghiệm nguyên sau:
a 3x - 2y = 6
b 5x2 + y2 - 8xy - 4x = -4
c x2 + y2 + z2 = x(y + z)
d (x2 + 1)(x2 + y2) = 4x2y
Trang 7e xy - 2x - 3y + 1 = 0
Gợi ý: b Chuyển thành dạng A x 2 + B x 2 = 0
c biến đổi thành dạng A(x,y) 2 + B(y,z) 2 + C(y) 2 + D(z) 2 = 0
d Chuyển về dạng A(y) B(x) = m
2 Tìm nghiệm nguyên dương của các phương trình sau:
a (3x - y)(5x + 3y) = 1
b (x + 2y)(3x + 4y) = 96
Chú ý: b 3x + 4y > x + 2y 3 ( vì x, y nguyên dương )
3 Giải phương trình : x2(x + 2y) - y2(y + 2x) = 1991 với x, y N
Gợi ý: Phân tích vế trái thành tích A(x, y) B(x, y) = 1991
4 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau:
(x + 2y)(3x + 7y) = 216
Gợi ý: Đặt x + 2y = A; 3x + 7y = B
Rút x, y theo A, B
Từ x, y nguyên dương ta lập hệ bất phương trình theo A, B và giải
5.Tìm nghiệm nguyên của phương trình
a x2 - 4xy + 5y2 = 169
b x2- (y + 5)x + 5y + 2 = 0
c 6x2 + 5y2 =74
Gợi ý:
a Đưa về dạng tổng [A(x,y)] 2 + B(y) 2 = m 2
b Xem x là ẩn của phương trình bậc hai Giả sử phương trình có nghiệm và áp dụng hệ thức vi-et để giải
c Sử dụng tính chẳn lẻ: vế phải số chẳn suy ra vế trái số chẳn