Hương sen ngan ngát, thanh khiết” Câu hỏi: - Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?. Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng - Đọc câu văn tả hương sen?. Câu văn tả hư
Trang 1PHÒNG GD& ĐT HOÀI ÂN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Năm học : 2010 – 2011
Môn : Tiếng Việt lớp 1
A PHẦN ĐỌC (10 điểm)- Thời gian đọc 1 phút/HS (Đối với học sinh dân tộc
1,5 phút/HS)
1 BÀI ĐỌC
Giáo viên cho HS bốc thăm bài đọc và trả lời một trong các câu hỏi đoạn đọc của bài sau đây:
Bài 1: “ Đầm sen ” (Sách T.Việt lớp 1 tập 2 , trang 91)
(Đọc đoạn: Từ: “Hoa sen đua nhau vươn cao … Hương sen ngan ngát, thanh khiết”)
Câu hỏi: - Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?
(Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng)
- Đọc câu văn tả hương sen?
(Câu văn tả hương sen là: Hương sen ngan ngát, thanh khiết.)
Bài 2: “ Hồ Gươm ” (Sách T.Việt lớp 1 tập 2 , trang 118)
(Đọc đoạn: Từ: “Nhà tôi ở Hà Nội, … sáng long lanh.”)
Câu hỏi: - Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?
(Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hà Nội)
- Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ Gươm trông như thế nào ?
(Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ Gươm trông như một chiếc gương bầu dục khổng lồ sáng long lanh)
Bài 3: “ Cây bàng ” (Sách T.Việt lớp 1 tập 2 , trang 127)
(Đọc đoạn: Từ “Xuân sang, … che mát một khoảng sân trường”)
Câu hỏi: Vào mùa hè, cây bàng thay đổi như thế nào ?
(Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường.)
2 CÁCH ĐÁNH GIÁ
* ĐIỂM ĐỌC : (9 điểm)
- Điểm 9: Đọc trơn đúng, to, rõ ràng, trôi chảy Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút
- Điểm 7- 8: Đọc đúng các yêu cầu trên nhưng còn sai sót hoặc đánh vần 1- 3 tiếng (Đối với học sinh dân tộc có thể sai 3- 5 tiếng)
- Điểm 5-6: Đọc trơn đúng, tương đối rõ ràng, còn sai sót hoặc đánh vần 3 -6 tiếng, không chậm quá 30 giây so với thời gian quy định (Đối với học sinh dân tộc đọc sai không quá 8 tiếng)
- Điểm 3- 4: Đọc trơn tương đối đúng, tương đối rõ ràng, còn sai sót hoặc đánh vần 4- 8 tiếng, tốc độ đọc còn chậm không quá 1 phút so với thời gian quy định (Đối với học sinh dân tộc sai không quá 10 tiếng)
- Điểm 1-2: Đọc không đạt các yêu cầu trên
* ĐIỂM TRẢ LỜI CÂU HỎI: (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi được 1 điểm (Tùy mức độ trả lời câu hỏi của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp với yêu cầu)
Điểm phần đọc = điểm đọc bài + điểm trả lời câu hỏi
Trang 2PHIẾU BỐC THĂM ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Đoạn: Từ: “Hoa sen đua nhau vươn cao….Hương sen ngan ngát, thanh khiết”)
………
(Đoạn: Từ: “Nhà tôi ở Hà Nội, … sáng long lanh.”)
………
Bài 3: “ Cây bàng ” (Sách T.Việt lớp 1 tập 2 , trang 127)
(Đoạn: Từ: “Xuân sang, … che mát một khoảng sân trường”)
Trang 3PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2010 – 2011 Môn: Tiếng Việt lớp 1
B PHẦN VIẾT (10 điểm): Thời gian 15 phút (Đối với học sinh dân tộc 25 phút)
không kể thời gian chép đề
GV chép bài lên bảng theo kiểu chữ viết thường HS nhìn bảng chép lại bài vào giấy có kẻ ô li
Bài: Hồ Gươm
Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính
* Lưu ý: Học sinh viết trên giấy kiểm tra do nhà trường thống nhất
Trang 4PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2010 – 2011 Môn: Tiếng Việt lớp 1
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM PHẦN VIẾT
Bài viết: (10 điểm)
- Bài viết đúng theo kiểu chữ viết thường, đúng cỡ chữ, chữ viết liền nét và đúng khoảng cách các tiếng, không mắc lỗi chính tả Trình bày được đoạn văn xuôi rõ ràng, sạch đẹp được 10 điểm
- Bài viết sai lỗi chính tả (về âm, vần, thanh, không viết hoa) mỗi tiếng trừ 0,5 điểm
- Bài viết không đúng kiểu chữ viết thường; không đúng cỡ chữ; chữ viết không liền nét, không đúng khoảng cách giữa các tiếng; trình bày bài viết không rõ ràng, sạch đẹp mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm