Các ứng dụng ASP có thể làm việc với bất kì cơ sở dữ liệu nàotương thích với ODBC như SQL, Access, Oracle, Informix,… đồng thời rấtdễ viết và sửa đổi, được tích hợp các công nghệ sẵn có
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo công tác tại khoaCông nghệ Thông tin trường Đại Học Vinh, trong những năm học vừa qua đãtrang bị cho em những kiến thức cơ bản cần thiết và bổ ích, giúp em hoànthành đồ án tốt nghiệp này cũng như những kỹ năng nghề nghiệp về sau.
Em đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo TS Phan Lê Na,người đã tạo mõi điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đồ án
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy giáo, côgiáo sức khoẻ, công tác tốt
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ASP VÀ CÁC CÔNG CỤ HỘ TRỢ.….… 6
1.1 Tìm hiểu về ASP……… 6
1.1.1 Một số đặc trưng cơ bản về ASP……….6
1.1.2 Các đối tượng căn bản……….7
1.1.3 Sử dụng cơ sở dự liệu với ASP……… ………9
1.1.4 Đăng ký… ………10
1.1.5 Đăng nhập và đăng xuất……….……11
1.1.6 Quản lý người dùng.……… ….… … ………11
1.1.7 Quản lý sản phẩm.……… … ….… ……… 11
1.1.8 Sử dụng tiếng Việt trong ASP……….……… .……11
1.2 Các công cụ hộ trợ……… 12
1.2.1 VBScript, JavaScript……… 12
1.2.2 CSS……….……13
1.2.3 Macromedia Dreamweaver 8……….14
1.2.4 IIS……….……… 18
1.2.5 SQL Server 2005……….… ….19
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG.……… 27
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng………27
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu……… 28
2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh……….28
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh………29
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh……… 30
2.3 Sơ đồ quan hệ thực thể………32
2.4 Bảng cơ sở dữ liệu chi tiết……… ….…………32
CHƯƠNG III: XÂY XỰNG WEBSITE………….……….…… 37
3.1 Mô hình hệ thống……….……… …….37
3.2 Quy trình làm việc của ASP……….………38
Trang 43.5.1 Yêu cầu cho hệ thống……… …… 55
3.5.2 Các bước cài đặt……….………55
KẾT LUẬN……….………56
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 57
MỞ ĐẦU
Ngày nay Internet đã trở thành dịch vụ phổ thông và thiết yếu trong cuộc sống, có ảnh hưởng sâu rộng tới thói quen, sinh hoạt của một bộ phận người dân Việt Nam Cùng với nhiều lợi ích khác của Internet thì nhu cầu
Trang 5của mọi người cũng ngày càng đa dạng hơn, như lướt Web, nghe nhạc, tìmkiếm, mua hàng … Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ,con người đã không còn bị giới hạn bởi những khoảng cách về biên giới, địa
lý Những công nghệ kỹ thuật số hiện đại cho phép chúng ta chia sẻ và tìmkiếm thông tin theo một phương thức hoàn toàn mới Chiếc điện thoại di động
ra đời và đang ngày càng trở nên rất phổ biến, tác động mạnh mẽ và trực tiếplên bản thân mỗi chúng ta Những ứng dụng của công nghệ tiên tiến đã nhanhchóng thay đổi cách sống, cách làm việc, cũng như học tập và tư duy của conngười
Chính vì lẽ đó tôi đã lựa chọn cho mình đề tài xây dựng Website giớithiệu và bán điện thoại di động làm đồ án tốt nghiệp
Với sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo TS Phan Lê Na, đề tài
đâ được hoàn thành.Tuy rất cố gắng tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệthống những chắc rằng không tránh khỏi được những thiếu sót Em rất mongnhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô và các bạn
Mục tiêu đề tài đối với quản trị:
- Thay đổi thông tin, giá cả và cập nhật thêm những loại, những sản phẩmđiện thoại di động mới cho Website
- Quản lý cũng như xem hoá đơn đăng ký mua hàng từ phía khách hàng
- Cập nhật thêm hoặc sửa tin tức cho Website
- Quản lý, thống kê được số loại sản phẩm điện thoại
- Quản lý, xem kiến phản hồi từ người sử dụng đối với Website
Đối với người dùng:
- Người dùng có thể xem thông tin chi tiết về những chiếc điện thoại di
động ngay trên Website mà không cần phải đi đến tận nơi siêu thị, cửa hàng
- Lựa chọn, mua cho mình những chiếc điện thoại và thanh toán một cách
dễ dàng, nhanh chóng nhất
Trang 6 Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu về ngôn ngữ làm Web động ASP
- Tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dự liệu SQL Server 2005
- Tìm hiểu về công cụ thiết kế Web Macromedia Dreamweaver 8
- Xây dựng Website giới thiệu và bán điện thoại di động, giải quyết bàitoán thực tế thông qua mạng máy tính toàn cầu Internet
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ ASP VÀ CÁC CÔNG CỤ HỘ TRỢ
1.1 Giới thiệu về ASP
Trang 7ASP (Microsoft Active Server Pages) là môi trường lập trình ứng dụngphía Server (Server Side Scripting) hỗ trợ mạnh trong việc xây dựng các ứngdụng Web Các ứng dụng ASP có thể làm việc với bất kì cơ sở dữ liệu nàotương thích với ODBC như SQL, Access, Oracle, Informix,… đồng thời rất
dễ viết và sửa đổi, được tích hợp các công nghệ sẵn có của Microsoft
Để soạn thảo các trang ASP, có thể dùng bất cứ phần mềm soạn thảovăn bản nào, ví dụ như Notepad Thường dùng là Macromedia Dreamweaver
8 Ngoài ra với ứng dụng có liên kết với cơ sở dữ liệu, cần phải cài đặt thêmcác phần mềm cơ sở dữ liệu như Access, SQL, Oracle, … Phần mềm cơ sở dữliệu đơn giản nhất cho người mới bắt đầu là Access
Để viết tốt các ứng dụng Web bằng ASP, cần biết các kiến thức cơ bản:
- Kiến thức về thiết kế Web, HTML để thiết kế các trang Web
- Kiến thức về các ngôn ngữ lập trình VBScript, JavaScript, trong đóVBScript là ngôn ngữ lập trình thông dụng cho ASP
- Thông thường các ứng dụng Web có liên quan nhiều đến việc quản
lí, truy xuất, cập nhật dữ liệu nên cần phải biết kiến thức về các câu truy vấnSQL, kiến thức về kết nối và lập trình cơ sở dữ liệu với ADO
1.1.1 Một số đặc trưng cơ bản về ASP
- Là một tập tin văn bản (text file) có phần mở rộng là ASP Phần mở rộngnày sẽ giúp Web Server yêu cầu trình xử lí trang ASP (ASP engine) trước khitrả về cho trình duyệt
- Ngôn ngữ Script thông dụng nhất dùng để viết các mã của ASP làVBScript Ngoài ra, có thể viết các mã bằng các ngôn ngữ như JScript, Perl,Python, nếu trên Web Server có cài đặt các bộ xử lí ngôn ngữ này (Scriptengine)
- Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lí ngôn ngữ trênWeb Server xử lí tuần tự từ trên xuống dưới Kết quả của việc xử lí này là trả
Trang 8- Một trang ASP gồm có 4 thành phần:
+ Dữ liệu văn bản (text)
+ Các thẻ HTML (HyperText Markup Language)
+ Các đoạn mã chương trình phía client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và
</SCRIPT>
+ Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>
1.1.2 Các đối tượng căn bản
Đối tượng là một nhóm các hàm và biến Một số đối tượng đã được xâydựng sẵn, khi sử dụng không cần khởi tạo: Yêu cầu, đáp ứng, phiên, ứngdụng Một số đối tượng cần khởi tạo khi sử dụng: Từ điển, kết nối, bản ghi
Đối tượng yêu cầu: Là đối tượng được dùng nhiều trong lập trình ASP, đểtrao đổi dữ liệu giữa trình duyệt và Server Đối tượng yêu cầu (Request) chophép lấy về các thông tin từ client
- Request.QueryString: Cho phép Server lấy về các giá trị được gửi từngười dùng qua URL (Uniform Resource Locator)
- Request.Form: Cho phép Server lấy về các giá trị được gửi từ người dùngqua mẫu
Đối tượng đáp ứng: Dùng để gửi các đáp ứng của Server cho client
- Response.Write: Đưa thông tin ra màn hình trang Web Ví dụ để đưa câu
chào Hello ra màn hình là: <% response.write “Hello” %> hay câu lệnh <%
response.write now %> để hiện thị thời gian trên Server, now là hàm lấy ngày
giờ hệ thống trên Server
- Response.Redirect: Để chuyển xử lý sang một trang ASP khác
- Response.End: Ngừng xử lý các Script, dùng lệnh này khi muốn dừng xử
lý tại một vị trí và bỏ qua các mã lệnh ASP phía sau Đây là cách rất hay dùng trong một số tình huống, chẳng hạn như bẫy lỗi
Đối tượng phiên: Là một phiên làm việc giữa từng người dùng và WebServer, bắt đầu khi lần đầu tiên truy cập tới một trang Web trong Website vàkết thúc khi rời khỏi Website hoặc không tương tác với Website trong mộtkhoảng thời gian nhất định (time out) Như vậy tại một thời điểm một
Trang 9Website có bao nhiêu truy cập thì có bấy nhiêu phiên tương ứng, các phiênnày độc lập nhau Sử dung phiên (session) để lưu những thông tin tác dụngtrong một phiên, ví dụ khi một người dùng bắt đầu phiên với việc đăng nhậpvào hệ thống, và người dùng đã đăng nhập đó cần được hệ thống ghi nhớtrong toàn phiên làm việc Giá trị của biến kiểu phiên có phạm vi trong tất cảcác trang ASP của ứng dụng, nhưng không có tác dụng đối với phiên làm việckhác.
Đối tượng ứng dụng: Đại diện cho toàn bộ ứng dụng, bao gồm tất cả cáctrang trong Website Sử dụng đối tượng ứng dụng (application) để lưu trữnhững thông tin có tác dụng trong toàn ứng dụng, trong tất cả các trang ASP
và tất cả các phiên Điểm khác của biến ứng dụng so với biến phiên là phiênchỉ có tác dụng đối với mỗi phiên, còn biến ứng dụng có tác dụng với mọiphiên
Sử dụng phương thức Application.lock để ngăn chặn xung đột xảy rakhi có hai phiên cùng thay đổi giá trị một biến ứng dụng Sử dụngApplication.unlock để giải phóng
File Global.asa: Là tùy chọn chứa các khai báo đối tượng, biến có phạm vitoàn ứng dụng, mã lệnh viết dưới dạng Script Mỗi ứng dụng chỉ được phép
có nhiều nhất một Global.asa, nằm ở thư mục gốc của ứng dụng Sử dụngGlobal.asa trong trường hợp muốn có những xử lý khi một phiên hay ứngdụng bắt đầu hay kết thúc, thông qua các hàm sự kiện:
- Application_Onstart: Hàm sự kiện này xảy ra khi ứng dụng ASP bắt đầu hoạt động
- Session_Onstart: Hàm sự kiện xảy ra mỗi khi có người dùng mới truy cậpvào ứng dụng (bắt đầu một phiên)
- Session_OnEnd: Là hàm sự kiện xảy ra mỗi khi một người dùng kết thúcphiên
Trang 10đối với những cặp dữ liệu có quan hệ kiểu từ điển (cặp khóa/ giá trị ví dụ như:
mã sinh viên/ tên sinh viên), trong đó khóa được xem là từ cần tra và giá trịchính là nội dung của từ tra được trong từ điển
Đối tượng Server: Dùng để truy cập các thuộc tính và phương thức củaServer, thường dùng hai lệnh sau:
- Server.CreateObject: Khởi tạo một đối tượng.Ví dụ để tạo một đối tượng
kết nối: <% Set conn=Server.CreateObject(“ADODB.Connection”) %>.
- Server.Mappath: Biến đường dẫn tương đối thành tuyệt đối Ví dụ: <%
str= server.mappath("nhanvien.mdb") Response.write str %>.
1.1.3 Sử dụng cơ sở dữ liệu với ASP
Dữ liệu Web động được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Vì vậy các thao táckết nối vào cơ sở dữ liệu, thêm, xem, sửa, xóa dữ liệu trong các bảng là phầnquan trọng đối với các ngôn ngữ lập trình Web động như ASP
Các cú pháp căn bản để truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Trang 11 Đối tượng bản ghi: Được sử dụng để thêm, xem, sửa, xóa các bản ghitrong bảng dữ liệu của cơ sở dữ liệu Trỏ đến tập hợp các bản ghi là kết quảtrả về từ câu lệnh lựa chọn Các bước sử dụng đối tượng:
Thêm sửa xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu: Với một kết nối đã mở có thể
dùng để thực thi câu lệnh SQL dạng thêm, cập nhật, xoá
Phân trang: Trong nhiều trường hợp do kết quả câu lệnh lựa chọn trả vềquá nhiều bản ghi, nếu hiển thị tất cả trên cùng một trang thì sẽ bất tiện trongviệc đọc, khi đó sử dụng kỹ thuật phân trang để để hiển thị thành nhiều trang
So với cách đọc và hiển thị dữ liệu thông thường, thì phân trang đòi hỏi phảithiết lập thêm các thuộc tính:
- Số bản ghi cần hiển thị trên một trang RS.PageSize
- Trang nào đang được hiển thị: RS.AbsolutePage
- Khi mở Recordset đòi hỏi phải thêm các tham số CursorType vàLockType: RS.open SQL String, conn, 3, 3
- Vòng lặp hiển thị dữ liệu cần có cơ chế đảm bảo nó chỉ chạy đúng số bảnghi trên một trang (RS.pagesize) là phải thoát khỏi vòng lặp
Tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Câu lệnh được sử dụng để tìm kiếm dữ liệu trong bảng của cơ sở dữ
liệu của SQL là: “ select * from Tenbang where Tencot like ‘%giatri%’ “
1.1.4 Đăng ký
Cho phép một khách vãng lai đăng ký làm thành viên của Website, gồm một
Trang 121.1.5 Đăng nhập và đăng xuất
Trong Website có những trang chỉ dành cho các thành viên đã đăng ký
mà không dành cho khách vãng lai, để truy cập những trang này buộc thành viên phải đăng nhập (login) vào Website, các thành viên đã đăng nhập sau đó
có thể đăng xuất (logout)
Việc ghi nhớ một thành viên đã đăng nhập được lưu trong một biếnkiểu phiên Khi thành viên này đăng xuất chỉ việc xóa biến phiên này
1.1.6 Quản lý người dùng
- Liệt kê danh sách người dùng: Liệt kê danh sách thành viên trong hệthống, với mỗi thành viên có các liên kết cho phép sửa và xóa thành viên đó
- Thêm thêm người dùng: Cho phép đăng ký làm thành viên của hệ thống
- Sửa người dùng: Hiển thị các thông tin hiện tại của thành viên, có thể sửa,cập nhật lại thành viên vào cơ sở dữ liệu
- Xóa người dùng: Cho phép xoá thành viên hiện có trong hệ thống
1.1.7 Quản lý sản phẩm
- Liệt kê, thêm sửa xóa loại sản phẩm (Category)
- Liệt kê, thêm, sửa xóa sản phẩm (Product)
1.1.8 Sử dụng tiếng Việt trong ASP
Bảng mã Unicode: Là bảng mã 2 bytes, ra đời nhằm mục đích xây dựng
bộ mã chuẩn vạn năng, thống nhất, dùng chung cho tất cả các ngôn ngữ trênthế giới Bộ mã Unicode gồm 16 bits cho mỗi ký tự, biểu diễn được 65536 ký
tự, có thể biểu diễn được đầy đủ các ký tự tiếng Việt
Mã hóa UTF-8: Mỗi ký tự trong bộ mã Unicode được mã hóa (encoding)dưới một trong ba dạng: UTF-8 (8 bits), UTF-16 (16 bits) và UTF-32 (32bits).Trong đó UTF-8 (Unicode Transfomation Format - 8) được sử dụng phổbiến Mỗi ký tự được mã hóa UTF-8 sẽ được biểu diễn bằng một đến bốnbytes tùy thuộc vào giá trị mã của ký tự đó
Lập trình tiếng Việt với ASP:
- Sử dụng UTF-8 charset cho các trang Web
- Sử dụng thẻ <% Session.codepage=65001 %>
Trang 13- Sử dụng kiểu gõ Unicode trong các bộ gõ (VietKey, Unikey)
1.2 Các công cụ hộ trợ
1.2.1 VBScript và JavaScript
VBScript và JavaScript là hai ngôn ngữ lập trình kiểu thông dịch dùngcho Web Các đoạn chương trình viết bằng các ngôn ngữ này nhúng trong cáctrang HTML sẽ được các trình duyệt thông dịch để thực hiện Các ngôn ngữScript cho phép phát triển nhanh và dễ dàng các chương trình đơn giản hơn làcác ngôn ngữ lập trình dạng biên dịch như C, C++
VBScript do Microsoft phát triển trong khi JavaScript do Netscaptephát triển
VBScript và JavaScript là hai ngôn ngữ Script dùng để viết các đoạnchương trình ở phía client rất thông dụng hiện nay JavaScript được hỗ trợ tốttrên hầu hết các trình duyệt trong khi VBScript chỉ được hỗ trợ tốt nhất trêntrình duyệt Internet Explorer của Microsoft
Các lệnh, hàm, biến trong VBScript không phân biệt chữ thường và
chữ hoa, trong khi JavaScript thì ngược lại
Sử dụng VBScript và JavaScript trong các trang Web
Sử dụng thẻ <SCRIPT> để chèn các đoạn chương trình VBScript/JavaScript vào trang Web, trong đó ghi rõ ngôn ngữ lập trình dùng để viết mãchương trình Các thẻ <! và > dùng để nhắc các trình duyệt không hiển thịcác đoạn mã bên trong nếu nó không hiểu thẻ <SCRIPT>
Ví dụ:
<SCRIPT LANGUAGE ="JavaScript">
<!—
document.writeln(“Hello World!”) >
Trang 14 Tương tác với các đối tượng trên trang Web
Mọi thành phần trong trang Web đều được xem là đối tượng lập trình.Toàn bộ trang Web được xem là một đối tượng, ô nhập liệu, nút nhấn,… đều
Xử lí các sự kiện khi tương tác với các thành phần của trang Web
Sự kiện onclick được phát sinh khi người dùng click chuột vào một đốitượng trên trang Web, ví dụ như button, hyperlink, để gắn các hàm xử lí sựkiện vào đối tượng mỗi khi được phát sinh:
- Tạo một hàm để xử lí sự kiện, hàm này đặt trong cặp thẻ <SCRIPT>
- Trong đối tượng cần gắn hàm xử lí sự kiện, thêm dòng có cú pháp: <tên
sự kiện> = <hàm xử lí sự kiện> vào trong Cần thêm thuộc tính ngôn ngữ(LANGUAGE) để xác định ngôn ngữ của Script chèn vào
Đối với VBScript, nếu đặt tên một hàm có dạng <tên đối tượng>_<tên
sự kiện>, thì hàm này được xem là hàm xử lí sự kiện cho đối tượng đó
1.2.2 CSS
CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bàycho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay ASP… Cungcấp thuộc tính trình bày cho các đối tượng với sự sáng tạo cao, trong kết hợpcác thuộc tính CSS được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt
CSS đưa ra phương thức “tờ mẫu ngoại”, áp dụng một khuôn mẫuchuẩn từ một CSS ngoài Có hiệu quả đồng bộ khi tạo một Website có hàngtrăm trang hay cả khi muốn thay đổi một thuộc tính trình bày nào đó Ngoài
ra, CSS còn cho phép áp đặt những kiểu trình bày thích hợp cho các phươngtiện khác nhau như màn hình máy tính, máy in, điện thoại,…
Trang 15Các đối tượng áp dụng các thuộc tính trình bày, các thẻ HTML classhay id
đã được xem là công cụ phát triển trực quan tốt nhất dành cho thiết kế Web.Cho phép xây dựng trang Web có giao diện đẹp và Website hoạt động hiệuquả
Mở và sử dụng Macromedia Dreamweaver 8: Trước tiên Click chuộtvào Start/ Programs/ Macromedia/ Macromedia Dreamweaver 8, sau đó chọn
Trang 16ASP VBScript để mở ra giao diện làm việc chính của chương trình.
Tính năng biên soạn trực quan của Dreamweaver cho phép tạo nhanhcác trang Web mà không cần các dòng mã
Dreamweaver cung cấp những công cụ giúp đơn giản hóa việc chènFlash vào các trang Web
Trang 17Bên cạnh những tính năng kéo và thả, Dreamweaver còn cung cấp mộtmôi trường viết mã đầy đủ chức năng, các công cụ viết mã và nguyên liệutham chiếu ngôn ngữ trong CSS, JavaScript, CFML (ColdFusion MarkupLanguage)…
Dreamweaver có thể tùy biến hoàn toàn, tạo cho riêng những đối tượng
và yêu cầu, chỉnh sửa phím tắt (shortcut) bàn phím và thậm chí viết mãJavaScript để mở rộng những khả năng của Dreamweaver với những hành vimới, những chuyên gia giám định
Sau đây là một số giao diện của đề tài được làm bởi MacromediaDreamweaver 8
- Trang Admin_left là phần dành cho ban quản trị, tạo ra danh sáchcác liên kết của Website
Trang 18- Trang Admin _upload, để đưa các ảnh lên Website.
Trang 19- Trang xoá khách hàng liên hệ, cho phép xoá các liên hệ mà kháchhàng đã gửi đến cho ban quản trị Website.
Trang 20IIS (Internet Information Server) là một sản phẩm của Microsoft,chuyên về Web Server, qua đó cung cấp các dịch vụ nói chung về mạng Cài đặt IIS: Click chuột vào Start/ Settíng/ Control Panel/ Add orRemove Programs/ Add/Remove Windows Components, chọn InternetInformation Services (IIS).
Đến đây cho địa Window XP vào và Click Next> để bắt đầu cài đặt.
Trang 21Sau khi quá trình cài đặt hoàn thành, truy cập vào Control Panel/Administrative Tools/ Internet Information Services, tìm thư muc Mobile, ởbên phải click chuột phải vào Default.asp chọn trình duyệt (browse) để mởtrang chủ của Website
Có thể gõ vào địa chỉ http://localhost/Mobile/Default.asp từ trình duyệt
Trang 22với cơ sở dữ liệu quan hệ.
Khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, được
sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệucung cấp cho người dùng bao gồm:
- Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở
dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa cácthành phần dữ liệu
- Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàngthao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
- Điều khiển truy cập: SQL được sử dụng để cấp phát, kiểm soát cácthao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹntrong cơ sở dữ liệu, nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệutrước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống
Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sửdụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếutrong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Sau khi cài đặt hoàn chỉnh, click chuột vào Start/ Programs/ MicrosoftSQL Server 2005/ SQL Server Management Studio để mở chương trình
Trang 23Khi SQL Sever 2005 yêu cầu, gõ tên máy vào Sever name hoặc gõ
“(local)”, “sa” vào Login và Password là “123456” như hình trên sau đó click
Connect để tiếp tục.
Màn hình xuất hiện giao diện như hình dưới thì SQL Sever 2005 đựơc
mở thành công
Tạo mới một cơ sở dự liệu
Click chuột phải vào Databases chọn New Database, để tạo mới một
cơ sở dữ liệu
Trang 24Tiếp theo, gõ tên cơ sở dữ liệu vào Database name, click OK để hoàn
thành việc tạo mới một cơ sở dữ liệu
Tạo bảng cơ sở dự liệu
Tương tự, để tạo mới một bảng cơ sở dữ liệu, click vào Database chọn tên cơ sở dữ liệu vừa tạo, click chuột phải vào Table chọn New Table để tạo
mới và làm việc với các thuộc tính bảng
Trang 25Ví dụ bảng Table_Lienhe của khách hàng gồm có: Cột Id_Lienhe có
kiểu dữ liệu ràng buộc là kiểu số nguyên (int) và được chọn làm khoá chính
cho bảng, cột Hoten và cột Email có chung kiểu dữ liệu là nvarchar(50), cột
Diachi và cột Tieude có kiểu dữ liệu là nvarchar(300), cột Dienthoai có kiểu
dữ liệu là int, cuối cùng là cột Noidung liên hệ có kiểu dữ liệu ràng buộc là
ntext
Trang 26Vì vẫy, cần tạo kết nối quan hệ cho các bảng này Trước hết, để tạo kết
nối click chuột vào Database Diagrams, chọn New Database Diagram và
thêm (Add) các bảng cơ sở dự liệu vào
Trang 27Bây giờ, tạo kết nối cho các bảng có mối quan hệ với nhau Trong đềtài này, các bảng tblloai, tblsanpham, Table_Hoadon là ba bảng có mối quan
hệ với nhau
Thêm dự liệu
Dữ liệu trong các bảng được thể hiện dưới các dòng (bản ghi), để bổsung thêm các dòng dữ liệu vào cho bảng, câu lệnh thêm (INSERT) được sửdụng cho việc này
Ví dụ: Thêm thông tin một khách hàng mới vào bảng Table_Lienhe
<%
Trang 28"', N'" + varDienthoai + "', N'" + varEmail + "', N'" + varTieude + "', N'" + varNoidung + "')"
Trang 29CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng đưa ra chức năng và quá trình cho biểu đồluồng dữ liệu, thông qua đó để mô tả các chức năng xử lý của hệ thống theocác mức Việc phân rã chức năng được thực hiện theo sơ đồ phân cấp chứcnăng, để chỉ ra mức độ mà từng quá trình hoặc quá trình phải xuất hiện trongbiểu đồ luồng dữ liệu
Hệ thống Website
Quản lý hoá đơn Cập nhật quảng cáo Cập nhật tin tức Cập nhật sản phẩm Cập nhật hãng
Liên hệ, góp ý
Đặt hàng, thanh toán
Truy cập tìm kiếm
Khách hàng Quản trị hệ thống