Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Saigontourist với thâm niên hơn 40 năm hình thành và phát triển, một trong những công ty đi đầu về ngành du lịch trên cả nước, ngoài việc chú trọng vào việc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
NGUYỄN HỒNG HẢI PHƯỚC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN
Trang 2NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ tên học viên: Nguyễn Hồng Hải Phước Giới tính: Nam
Sinh ngày 26 tháng 12 năm 1989 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
MSHV: 1541870011
I- Tên đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ các dự án đầu tư xây dựng
thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn
- Khảo sát, thu thập dữ liệu về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
- Phân tích và nhóm các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ
- Đề xuất những giải pháp hạn chế các yếu tố gây chậm tiến độ
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2017
Trang 3IX
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CÁM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH SÁCH CÁC BẢNG V DANH SÁCH CÁC HÌNH VII DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII
MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1 Nghiên cứu sơ bộ 3
2 Nghiên cứu khảo sát 4
3 Công cụ nghiên cứu 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1 CÁC KHÁI NIỆM 5
1.1.1 Du lịch 5
1.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2 Cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 6
1.1.2.3 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 7
1.1.2.4 Yêu cầu đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện nay 10
1.1.3 Dự án đầu tư 12
1.1.4 Đặc điểm của dự án đầu tư 12
1.1.5 Phân loại dự án đầu tư 13
1.1.6 Trình tự thực hiện dự án đầu tư 13
Trang 4X
1.1.7 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng 18
1.1.8 Tiến độ dự án đầu tư xây dựng 21
1.1.8.1 Bản chất tiến độ 22
1.1.8.2 Mục đích của việc lập và quản lý tiến độ dự án 23
1.1.8.3 Các bước lập tiến độ 23
1.1.8.4 Các phương pháp quản lý tiến đô thực hiện dự án đầu tư 23
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 32
1.3 THỰC TRẠNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN 36
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 39
2.2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 40
2.3 NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI 47
2.3.1 Giới thiệu chung 47
2.3.2 Hướng dẫn trả lời 48
2.3.3 Các yếu tố khảo sát 48
2.3.4 Thông tin chung 53
2.4 THU NHẬP DỮ LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC MẪU QUAN SÁT 54
2.4.1 Thu nhập dữ liệu 54
2.4.2 Kích thước mẫu quan sát 54
2.5 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 55
2.5.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo 55
2.5.2 Phân tích nhân tố PCA 56
2.5.3 Phân tích hồi quy đa biến 58
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60
3.1 KHẢO SÁT SƠ BỘ 60
3.2 KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 62
3.2.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 62
3.2.2 Phân tích thông tin đối tượng khảo sát 63
Trang 5XI
3.2.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 68
3.2.4 Phân tích nhân tố chính 70
3.2.5 Phân tích hồi quy 77
3.2.5.1 Gỉa thiết mô hình nghiên cứu 77
3.2.5.2 Dữ liệu đưa vào phân tích tương quan 78
3.2.5.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu 79
3.2.5.4 Kết quả phân tích hồi quy 80
3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
KẾT LUẬN 86
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 87
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 88
KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 90
Trang 6TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Trong xu hướng phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, ngành du lịch ngày càng được quan tâm và phát triển
Tổng đóng góp của du lịch vào GDP là 584.884 tỷ VND (13,9% GDP); được
dự báo tăng 5,3% trong năm 2016 và tăng 7,2% mỗi năm, đạt 1.232.640 tỷ VND vào năm 2026 (15,2% GDP) Đóng góp 6.035.500 việc làm bao gồm việc làm trực tiếp và gián tiếp, chiếm 11,2% tổng số việc làm; được dự báo sẽ tăng 0,7% trong năm 2016, đạt 6.075.500 việc làm và sẽ tăng 2,3% mỗi năm, đạt 7.632.000 việc
làm vào năm 2026 (12,3% tổng việc làm).[1]
Việt Nam với một tiềm năng du lịch dồi dào như: có 8 di sản thế giới được UNESCO công nhận, 45 khu du lịch cấp quốc gia, 40 điểm du lịch cấp quốc gia,
24 trung tâm du lịch quốc gia , 12 đô thị du lịch, 7 vùng du lịch Tính đến năm
2016 tổng đóng góp của du lịch vào GDP Việt Nam, bao gồm cả đóng góp trực tiếp, gián tiếp và đầu tư công là 584.884 tỷ đồng (tương đương 13,9% GDP) Trong đó, đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP là 279.287 tỷ đồng (tương đương 6,6% GDP) Tổng đóng góp của du lịch vào lĩnh vực việc làm toàn quốc (gồm cả việc làm gián tiếp) là hơn 6,035 triệu việc làm, chiếm 11,2% Trong đó, số việc làm trực tiếp do ngành du lịch tạo ra là 2,783 triệu (chiếm 5,2% tổng số việc làm) Đầu tư vào lĩnh vực du lịch năm 2015 đạt 113.497 tỷ đồng, chiếm 10,4% tổng đầu tư cả nước [2]
Năm 1998, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, Bộ Chính trị họp ban hành Thông báo Kết luận số 179-TB/BCT, trong đó nêu rõ ý kiến chỉ đạo về tập trung đẩy mạnh phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng của đất nước Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng năm 2016 tiếp tục khẳng
định rõ chủ trương “Có chính sách phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” Qua tất cả những yếu tố nêu trên chúng ta có thể thấy được sự quan
tâm đặc biệt của Nhà nước đến ngành du lịch hiện nay.
Trang 7Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) với thâm niên hơn 40 năm hình thành và phát triển, một trong những công ty đi đầu về ngành du lịch trên cả nước, ngoài việc chú trọng vào việc tăng cường cải tiến chất lượng dịch vụ, thì việc cải tạo phát triển cơ sở hạ tầng cũng là một trong những vấn đề mà Tổng Công ty luôn chú trọng hàng đầu như : cải tạo nâng cấp khu Tây, khu Đông khách sạn Bến Thành (REX), cải tạo nâng cấp khách sạn Hoàn Cầu (Continental), cải tạo
và mở rộng khách sạn Cửu Long( Majestic)…Công trình xây dựng thuộc Tổng Công ty du lịch Sài Gòn được trải đều trên khắp đất nước, là một trong những công trình mang tầm quan trọng của quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng như : dự án Sài Gòn – Bản Giốc(Cao Bằng) Sài Gòn – Côn Đảo, Sài Gòn – Đông Hà(Quảng Trị), dự án Cần Giờ…
Cũng như các công trình xây dựng khác, các dự án đầu tư xây dựng thuộc ngành du lịch vẫn có những mặt hạn chế nhất định, một trong những yếu tố mà đa phần các công trình xây dựng đang mắc phải và luôn được xã hội quan tâm đó chính là thời gian hoàn thành dự án Nó ảnh hưởng đến sự thành bại của dự án, đến chi phí phát sinh , tăng giảm lợi nhuận của chủ đầu tư nói riêng và ảnh hưởng đến
xã hội nói chung
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch cũng như phát triển cơ sở
hạ tầng của ngành du lịch hàng loạt công trình xây dựng của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn như Khu Nghĩ dưỡng, Resort, Nhà hàng; Khách sạn; Khu vui chơi, Giải trí
sẽ được triển khai xây dựng.Việc lựa chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC TỔNG CÔNG
TY DU LỊCH SÀI GÒN” Theo tác giả thấy là cần thiết hiện nay để có thể tìm ra
được các nguyên nhân sâu xa gây chậm trễ trong các dự án xây dựng, các dự án xây dựng thuộc ngành du lịch và các dự án thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn,
từ đó có thể có những kiến nghị giúp cho chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu và các ban ngành liên quan có thể giảm thiểu được thời gian chậm trễ dự án xây dựng, tránh được những tổn thất do việc chậm trễ tiến độ của dự án gây ra
Trang 8PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Không gian nghiên cứu: Các dự án thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn
- Quan điểm nghiên cứu: Nghiên cứu đứng trên quan điểm là chủ đầu tư và các doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng phát triển về ngành du lịch
- Đối tượng khảo sát: Các chuyên gia, những người có kinh nghiệm thuộc lĩnh vực xây dựng và những chuyên gia có kinh nghiệm trong đầu tư xây dựng các công trình thuộc ngành du lịch
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Nghiên cứu sơ bộ:
Sử dụng các số liệu thứ cấp lấy từ các nghiên cứu trước đây, các kết luận của các cơ quan có thẩm quyền đã công bố, các số liệu thống kê được lấy từ các bài báo khoa học có uy tín hàng đầu hiện nay, các Website chuyên ngành để tìm các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án đầu tư xây dựng Sau đó làm nghiên cứu thử nghiệm trên nhóm nhỏ được chọn lọc từ những chuyên gia có kinh nghiệm đã từng trải qua nhiều dự án đầu tư xây dựng thuộc Tổng Công
ty Du lịch Sài Gòn Từ đó phân tích và hiệu chỉnh các dữ liệu một cách hoàn chỉ nh và hệ thống để hình thành bảng câu hỏi
Trang 92 Nghiên cứu khảo sát:
Đề tài đưa ra quy trình khảo sát, đánh giá của các chuyên gia trong các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn và các cá nhân, tổ chức có kinh nghiệm trong việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc ngành du lịch thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn Từ đó xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tiến
độ các dự án đầu tư xây dựng thuộc Tổng công ty Du lịch và đề xuất những biện pháp khắc phục
3 Công cụ nghiên cứu
Sử dụng lý thuyết lấy mẫu, lý thuyết xác suất thống kê và phầm mềm SPSS
để phân tích các tham số thống kê, xác định độ mạnh của các yếu tố ảnh hưởng Xếp hạng và phân tích mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ các dự án đầu tư thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH.
1.1 CÁC KHÁI NIỆM:
1.1.1 Du lịch:
Luật du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 đã đưa ra khái niệm: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Từ những khái niệm trên, có thể rút ra những luận điểm cơ bản về du lịch sau:
- Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
- Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn
- Mục đích của chuyến du lịch là thoả mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng hoặc kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của cơ quan và nghiên cứu thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để nhận thu nhập nơi đến viếng thăm
- Du lịch là thiết lập các quan hệ giữa khách du lịch với nhà cung ứng các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư ở địa phương
- Theo nghĩa hẹp, CSVCKTDL được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du
Trang 11lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cung cấp và làm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch Bao gồm: Hệ thống nhà hàng, khách sạn, các khu vui chơi giải trí, các phương tiện vận chuyển, bao gồm cả các công trình kiến trúc bổ trợ Đây là các yếu tố đặc trưng trong hệ thống CSVCKT của ngành du lịch, là yếu tố trực tiếp đảm bảo điều kiện cho các dịch vụ du lịch được tạo ra và cung ứng cho du khách
Việc phân chia theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp chỉ có tính chất tương đối vì đôi khi các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng cũng được tạo ra ngay trong các khu du lịch, và thậm chí ngay trong một khách sạn
1.1.2.2 Cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:
a Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt động trung gian:
Là hệ thống CSVCKT của các đại lý, văn phòng và công ty lữ hành du lịch
- Các văn phòng
- Các trang thiết bị văn phòng
- Các phương tiện thông tin liên lạc
- Các phần mềm hệ thống hỗ trợ tác nghiệp kinh doanh và quản lý
b Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vẩn chuyển du lịch
- Các phương tiện vận chuyển
- Các CSVCKT phục vụ quản lý, điều hành, bán vé,các hoạt động khác
c Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú
- Đây là phần đặc trưng nhất trong hệ thống cơ sở vật chất-kỹ thuật du lịch Bao gồm: các khách sạn, motel, nhà trọ, biệt thự, bungalow,
- Thành phần chính của hệ thống này là các toà nhà với các phòng nghỉ và trang thiết bị tiện nghi đảm bảo điều kiện sinh hoạt hằng ngày cho khách hàng sử dụng dịch vụ
- Các công trình đặc biệt bổ trợ tham gia vào việc tạo khung cảnh môi trường: các khuôn viên, hệ thống giao thông nội bộ
Trang 12Các loại hình phục vụ lưu trú tồn tại khá phong phú và đa dạng về quy mô, thể loại, hình thức Tuy nhiên chúng đều được tạo ra trên cơ sở những quy định nghiêm ngặt của các chuẩn mực dịch vụ được xây dựng thành những tiêu thức hết sức cụ thể
d Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống
- CSVCKT Phục vụ ăn uống có thể nằm trong hệ thống phục vụ lưu trú cũng có thể tồn tại độc lập Bao gồm:
- CSVCKT của khu chế biến và bảo quản thức ăn (Bộ phận bếp)
- CSVCKT của bộ phận phục vụ ăn (Phòng tiệc, quầy bar)
e Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ bổ sung:
- Là các công trình, thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách trong việc tiêu dùng các dịch vụ và sử dụng triệt để các yếu tố tài nguyên, nó thường gắn liền với các cơ sở lưu trú và quy mô của nó phụ thuộc vào quy mô của bộ phận lưu trú Bao gồm: Khu vực giặt là, sân tenis, bể bơi, vật lý trị liệu, cắt tóc,
f Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vui chơi giải trí:
- Cơ sở này bao gồm các trung tâm thể thao, phòng tập, bể bơi, sân tenis, các công viên, khu vui chới giải trí Cũng có thể tồn tại độc lập hoặc gắn liền với các cơ sở lưu trú
1.1.2.3 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
a CSVCKTDL có mối quan hệ mật thiết với tài nguyên du lịch
• Mối quan hệ thống nhất:
- Muốn khai thác tài nguyên du lịch thì phải có CSVCKTDL đi kèm, vì: CSVCKTDL là yếu tố đảm bảo điều kiện thuận lợi cho du khách trong quá trình tham quan tìm hiểu về tài nguyên du lịch
- Việc đầu tư CSVCKTDL phải gắn với vấn đề quy hoạch khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, nếu đầu tư ở những nơi không có tài nguyên
Trang 13du lịch thì nó chỉ là hệ thống cơ sở vật chất thông thường mà không phải
là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Như vậy, tài nguyên du lịch có vai trò quyết định quy định CSVCKTDL, ngược lại, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cũng có những tác động tích cực đến tài nguyên du lịch Nếu đầu tư phù hợp, CSVCKTDL sẽ góp phân tô điểm cho tài nguyên du lịch, đôi khi cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được xây dựng độc đáo, đẹp và hấp dẫn lại trở thành tài nguyên du lịch
• Mối quan hệ mâu thuẫn
Mối quan hệ mâu thuẫn được thể hiện ở những tác động tiêu cực từ hệ thống
cơ sở vật chất kỹ thuật nếu như việc đầu tư không hợp lý, kể cả giai đoạn hình thành ý tưởng dự án, giai đoạ giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng cho đến khi khai thác sử dụng, Những điều đó có thể làm giảm tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch hoặc gây ra những hậu quả khác về môi trường và những chi phí không nhỏ cho việc khắc phục
b CSVCKTDL có tính đồng bộ cao trong xây dựng và sử dụng
• Xuất phát điểm: Nhu cầu du lịch là nhu cầu mang tính chất tổng hợp bao
gồm cả nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trưng và nhu cầu bổ sung, các nhu cầu này đòi hỏi phải được thoả mãn đồng thời, vì vậy CSVCKTDL cũng phải mang tính đồng bộ cao
• Biểu hiện:
- Phải đầy đủ các thành phần theo quy định của một hệ thống, công trình phải được xây dựng đồng thời, cần hạn chế tối đa việc xây dựng nhiều lần , nhiều giai đoạn
- Phải đảm bảo sự hài hoà cân đối giữa các khu vực trong một tổng thể theo một yếu tố trung tâm Như sự hài hoà giữa khu vực buồng ngủ với nhà hàng, giữa các khu vực chính với các công trình bổ trợ
- Phải đảm bảo sự đồng bộ về mặt thiết kế và xây dựng, chẳng hạn về màu sắc, diện tích, kiểu dáng,
Trang 14c Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có giá trị một đơn vị công suất sử dụng cao Giá trị một đơn vị công suất sử dụng là tổng vốn đầu tư chia cho công suất thiết kế Chẳng hạn:
Giá trị một đơn vị công suất sử dụng của
K.Sạn (Vốn đầu tư cho một phòng) =
Tổng vốn đầu tư XD khách sạn
Số lượng phòng KS theo thiết kế Theo thống kê, giá trị một đơn vị công suất sử dụng được xác định:
Khách sạn 3 *: 60.000 – 90.000USD Khách sạn 4 *: 90.000 – 120.000USD Khách sạn 5 *: 120.000 – 150.000USD Nguyên nhân:
- Nhu cầu du lịch là nhu cầu đa dạng và tổng hợp, đòi hỏi những tiện nghi đầy đủ, sang trọng và chất lượng
- Khách du lịch đòi hỏi cao về cảnh quan, môi trường (Thường chiếm 60% diện tích và chi phí không nhỏ về hệ thống giao thông nội bộ, khuôn viên, đài phun nước, )
- Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đòi hỏi tính đồng bộ chất lượng cao trong xây dựng và sử dụng
- Tính thời vụ trong du lịch (phải tính cho khoảng thời gian không sử dụng
và chi phí cho hoạt động duy tu, bảo dưỡng)
d Thời gian hao mòn thành phần chính của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch tương đối dài
- Thành phần chính của CSVCKTDL là các công trình kiến trúc kiên cố, tồn tại trong thời gian dài: 10 – 20 năm, thậm chí lâu hơn
- Chi phí cho dịch vụ tiêu dùng của khách chủ yếu là nguyên vật liệu và nhân công, vì vậy giá trị hao mòn tài sản cố định trong giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch là rất thấp
Trang 15- Việc đầu tư xây dựng CSVCKTDL phải đảm bảo sự phù hợp lâu dài, tránh tình trạng thường xuyên cải tạo, nâng cấp, vừa tốn kém chi phí vừa thiếu ổn định và đồng bộ trong hoạt động kinh doanh
e Một số thành phân của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được sử dụng không cân đối
- Tính không cân đối theo thời gian do tính thời vụ trong du lịch
- Tính không cân đối theo thành phần của sản phẩm do nhu cầu của các loại khách khác nhau thì khác nhau
Từ các đặc điểm trên mà trong nghiên cứu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch phải được xem xét một cách toàn diện từ nhiều góc độ khác nhau và phải được đặt trong mối quan hệ với môi trường và tài nguyên du lịch
1.1.2.4 Yêu cầu đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện nay
a Mức độ tiện nghi
- CSVCKTDL đòi hỏi mức độ cao về điều kiện tiện nghi, hiện đại và thuận tiện cả về mặt lượng, mặt chất và sự liên tục, nó sẽ đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu cho du khách Mặt khác, tính nghi, hiện đại và tiện lợi cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện dịch vụ của người lao động
- Mức độ tiện nghi phải được xem xét và tính đến sự khác biệt ở mỗi loại hình du lịch và đối tượng khách khác nhau Như: Khách hàng là thương gia cần nhiều phòng, ngăm riêng biệt để tiếp khách, làm việc và nghỉ ngơi; Khách công vụ lại cần có điều kiện tốt về thông tin liên lạc; khách
du lịch thuần tuý lại thích những điều kiện cho vui chới giải trí,
- Mức độ tiện nghi còn phụ thuộc vào loại hạng của từng cơ sở và là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá xếp hạng cơ sở
b Mức độ thẩm mỹ
- Về hình thức bên ngoài: đẹp, lịch sự, phù hợp với nội dung bên trong
Trang 16- Về bố trí sắp đặt: Phải đảm bảo thuận tiện cho cả người phục vụ trong quá trình phục vụ và người tiêu dùng trong quá trình tiêu dùng
- Về màu sắc: Phải hài hoà giữa các gam màu, phải xác định được gam màu chủ đạo để làm cơ sở để bố trí các màu sắc khác đồng thời gây ấn tượng với khách Gam màu chủ đạo phải dựa vào điều kiện cụ thể về khí hậu, thời tiết, môi trường, thị hiếu của khách hàng mục tiêu và kích cỡ của từng thành phần cơ sở vật chất kỹ thuật
c Mức độ vệ sinh
- Mức độ vệ sinh trong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là yêu cầu bắt buộc, nó luôn được xác định ở mức độ cao nhất để tạo ấn tượng cho khách mình là người đầu tiên sử dụng
- Mức độ vệ sinh không có sự phân biệt giữa các loại hình du lịch hay cá loại, hạng của chúng Mức độ vệ sinh yêu cầu cao kể cả các thiết bị phục
vụ và cả môi trường xung quanh
- Trong xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch các khu vực vệ sinh phải được xây dựng hợp lỹ, đúng tiêu chuẩn quy định, đặc biệt là các khu phục
vụ ăn uống trong cơ sở du lịch
d Mức độ an toàn
- An toàn về tính mạng, tài sản, thân thể và tinh thần là nhu cầu không chỉ của khách du lịch mà cả của người phục vụ Vì vậy cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch phải được thiết kế đảm bảo an toàn trong sử dụng
- Tính an toàn phải được thực hiện từ khi lắp đặt, duy tu, bảo dướng thường xuyên đến các điều kiện đảm bảo phòng ngừa như các tín hiệu an toàn, tín hiệu nguy hiển, các phương tiện xử lý, cứu chữa như bình cứu hoả, hành lang an toàn, các trang thiết bị bảo hộ trong các loại hình du lịch thể thao trên biển, leo núi, lặn biển,
Trên đây là các yêu cầu đối với hệ thống CSVCKTDL Các diều kiện trên phải được coi trọng và thực hiện đồng thời Nếu một trong các yêu cầu trên bị
Trang 17vi phạm thì 3 yêu cầu còn lại cũng bị phá vỡ và cơ sở không thể đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị
1.1.3 Dự án đầu tư:
Tùy theo quan điểm hay góc độ khác nhau mà dự án đầu tư có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng đều có chung mục đích là nhằm tạo ra một giá trị sản phẩm phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra
- Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động
- Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một
dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau
- Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Xây Dựng Số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng
11 năm 2003 Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.1.4 Đặc điểm của dự án đầu tư:
- Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian
- Trong dự án sẽ có những công tác khác nhau, Việc quản lý các công tác này đòi hỏi dự án phải được phân chia thành nhiều bộ phận khác nhau nhưng được quản lý một cách đồng nhất để đạt mục tiêu chung mà dự án
đề ra
- Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành dự án đến lúc kết thúc dự án,
có thời gian tồn tại hữu hạn
- Một dự án bao giờ cũng có quá trình hình thành, phát triển và kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý
Trang 18- Dự án liên quan đến nhiều bên tham gia và có sự tương tác giữa các bộ phận quản lý chức năng với QLDA, CĐT, nhà thầu và các cơ quan quản
lý Nhà nước Các bộ phận này khi tham gia vào dự án sẽ có chức năng nhiệm vụ khác nhau lại nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu chung mà dự án đề ra
1.1.5 Phân loại dự án đầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: 1.Dự án quan trọng quốc gia, 2.Dự án nhóm
A, 3.Dự án nhóm B và 4.Dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật, đối với dự án về du lịch [3] được quy định như sau:
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư lĩnh vực du lịch
1 Dự án nhóm A Từ 800 tỷ đồng trở lên
1.1.6 Trình tự thực hiện dự án
- Chu kỳ thực hiện dự án là các bước mà một dự án phải thực hiện bắt đầu
từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động
- Chu kỳ thực hiện dự án có thể được chia ra làm 3 bước như sau: chuẩn
bị thực hiện dự án, thực hiện dự án, kết thúc dự án.[4]
Trang 19Hình 1.1 Quy trình thực hiện dự án [4]
Trang 20a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Bao gồm các công tác Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án [4]
Trong giai đoạn đầu này thực chất là giai đoạn nghiên cứu kinh tế dự án , gồm các bước như xác định thông tin, loại hình đầu tư, xác định tính khả thi của dự
án, trình duyệt cấp có thẩm định phê duyệt tính khả thi của dự án
Nội dung của công tác này do CĐT thực hiện nhằm xác định được sơ bộ thông tin của dự án như: vị trí địa lý, đặc thù về kinh tế- xã hội, trường, nhu cầu tiêu dùng cũng như là phong tục tập quán tại nơi dự kiến thực hiện dự án từ đó có thể xác định loại hình đầu tư và tính khả thi của dự án
• Mục tiêu:
- Thông qua xác định những lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường do dự án đầu
tư mang lại mà xác định cụ thể vị trí của dự án đầu tư trong kế hoạch kinh tế quốc dân, tính phù hợp của dự án với mục tiêu
- Đảm bảo độ tin cậy của dự án đầu tư thông qua việc sử dụng đúng đắn cơ sở lý thuyết và sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toàn xã hội
- Góp phần đảm bảo xã hội, bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án đầu tư
• Tác dụng:
- Đối với nhà đầu tư: Nhằm xác định được thông tin dự án, loại hình và quy mô
dự án phù hợp với tình hình kinh tế- chính trị tại địa phương, xác định tình khả thi của dự án, là cơ sở cho bước lập dự án đầu tư
- Đối với Nhà nước: Là căn cứ chủ yếu để quyết định có cấp giấy phép đầu tư hay không
- Đối với các Ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương, đa phương: cũng là căn cứ chủ yếu để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Các ngân hàng quốc
Trang 21tế rất nghiêm ngặt trong vấn đề này Nếu không chứng minh được các lợi ích kinh tế - xã hội thì họ sẽ không tài trợ
Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Do đó , đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác về kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quan trọng nhất Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện dự án (đúng tiến độ , tránh được những chi phí không cần thiết…) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến Trách nhiệm
và vai trò của CĐT trong giai đoạn này rất lớn vì CĐT chính là đối tượng trực tiếp tham gia và tác động để đạt được hiệu quả cao nhất trong giai đoạn này Có thể nhận định rằng: vai trò của CĐT là xuyên suốt quá trình hình thành dự án đến khi được thẩm định và phê duyệt dự án Xét về quy trình, tính chất và yêu cầu của công tác đầu tư xây dựng và thực tế công tác quản lý đầu tư xây dựng thời gian qua cho thấy: chất lượng hồ sơ của giai đoạn đầu tư có ảnh hưởng nhiều đến các bước tiếp theo của quá trình đầu tư, và hiệu quả đầu tư của toàn bộ dự án.[5]
b Giai đoạn thực hiện dự án:
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng,
rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;[4]
Quá trình thi công xây dựng cho thấy rằng, lượng vốn đầu tư gần như trọn vẹn nằm trong giai đoạn này Đây là những năm không sinh lời Do vậy vấn đề thời
Trang 22quan trọng, thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài vốn ứ đọng càng nhiều , tổn thất càng lớn, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý tiến độ thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trình thực hiện đầu
tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.[5]
c Giai đoạn kết thúc dự án
Nội dung cần thực hiện của giai đoạn này bao gồm : Nghiệm thu, bàn giao công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; Quyết toán vốn xây dựng; Bảo hành, bảo trì công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán; Đánh giá dự án
Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, tại địa điểm thích hợp, với qui mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý hát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Để đảm bảo đúng tiến độ của giai đoạn này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ liên tục giữa CĐT, nhà thầu, đơn vị
tư vấn giám sát và các bên liên quan Như vậy, các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối quan hệ mật thiết với kết quả là tiền đề của giai đoạn sau Theo suốt quá trình đầu tư xây dựng , CĐT phải đảm nhiệm nhiều công việc , trong đó có nhiều công việc do CĐT trực tiếp thực hiện và có những công việc CĐT có thể thông qua các
tổ chức tư vấn, cơ quan trợ giúp để hoàn thiện tốt công việc Vì vậy ngoài những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án thì nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình này thuộc về CĐT Do đó CĐT đóng vai trò quan trọng và
quyết định đến việc nâng cao hiệu quả dự án đầu tư.[5]
Trang 23nhất các yếu tố như: nghiên cứu tính khả thi và lập báo cáo nghiên cứu khả thi của
DA nếu công tác này thực hiện không tốt sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện các bước kế tiếp Về giai đoạn thực hiện dự án đây là giai đoạn ảnh hưởng khá
nhiều vào tiến độ dự án, gồm các nhóm yếu tố như yếu tố CĐT gồm các yếu tố như
một số cá nhân vì lợi ích riêng làm ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu, việc
thiếu nhân sự có năng lực trong công tác quản lý lựa chọn nhà thầu; nhóm yếu tố về TVTK, TVGS gồm các yếu tố như năng lực chuyên môn yếu, thiếu trách nhiệm ; nhóm yếu tố nhà thầu thi công gồm các yếu tố như khả năng tài chính của nhà thầu,
sự thiếu thụt máy móc, biện pháp thi công chưa hợp lý với tình hình thực trạng tại
công trường ; nhóm yếu tố về khó khăn giải phóng mặt bằng, pháp luật về xây dựng trong lĩnh vực du lịch cũng là một yếu tố quan trọng do đặc thù dự án du lịch
thường nằm ở những vị trí khó cho việc giải phóng mặt bằng và thi công và hiện nay chưa có một văn bản pháp lý nào cụ thể về xây dựng dành riêng cho ngành Du lịch vì vậy dẫn đến sự khó khăn trong việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng về Du lịch; ngoài ra còn có nhóm yếu tố bên ngoài cũng ảnh hưởng đến tiến độ dự án như thời tiết, lạm phát, trượt giá, sự biến động thị trường Du lịch, sự thay đổi chiến lược
Du lịch
1.1.7 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng:
Lập kế hoạch dự án có vai trò quan trọng trong quản lý dự án, nó chỉ ra các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để đạt được mục tiêu của dự án, dự tính được những công việc cần làm, nguồn nhân lực thực hiện và thời gian thực hiện dự án
Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc đó
Vai trò kế hoạch dự án:
• Là một khuôn khổ chắc chắn cho việc hoạch định, lập kế hoạch tiến độ, theo dõi và kiểm soát dự án
• Hạn chế những rủi ro
Trang 24• Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực
• Thể hiện rõ sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc, các gói công việc và các thành tố côngviệc
• Chỉ rõ thời điểm các cá nhân nhất định phải sẵn sàng thực hiện công việc nhất định
• Xác định thời hạn dự kiến hoàn thành dự án
Nội dung kế hoạch tổng thể của dự án:
• Giới thiệu tổng quan về dự án
• Mục tiêu dự án
• Tiến độ thực hiện
• Khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án
• Kế hoạch phân phối nguồn lực
• Kế hoạch phân phối tài chính
• Nhân sự
• Hợp đồng dự án
• Kiểm tra, đánh giá dự án
• Những mặt hạn chế, rủi ro
Nhận xét: Đây là một trong những công tác đầu tiên của dự án nếu không thực hiện
tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến các công tác sau cũng như dẫn đến việc chậm trễ tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
❖ Phương pháp thực hiện phân tách công việc
Khái niệm:
- WBS (Work Breakdown Structure) là việc phân chia các công viêc của
dự án thành những phần nhỏ hơn để dễ dàng kiểm soát và quản lý
- WBS là công cụ quản lý dự án quan trọng nhất và là cơ sở cho tất cả các bước lập kế hoạch và kiểm soát tiến độ của dự án
Trang 25- Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc của một dự án
❖ Mục đích của phương pháp:
- Từ sơ đồ phân tách công việc, có thể giao nhiệm vụ, xác định trách nhiệm
cụ thể của từng cá nhân, bộ phận đối với công việc của dự án, làm cho các nhóm dự án hiểu được yêu cầu của nhau
- WBS là cơ sở phát triển quan hệ trước sau giữa công việc trước sau giữa các công việc, là cơ sở lập sơ đồ mạng PERT/CPM, là cơ sở xây dựng các kế hoạch chi tiết và điều chỉnh các kế hoạch tiến độ, phân bổ nguồn nhân lực cho từng công việc của dự án
- WBS là cơ sở để đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện các công việc của dự án tại từng thời kỳ, giúp các nhà quản lý dự án tránh được những sai sót hoặc bỏ quên một số công việc nào đó trong quá trình điều phối kế hoạch tiến độ, nguồn lực và chi phí
Ba phương pháp chính được dung trong phân tách công việc là: phương pháp phân tích hệ thống (phương pháp logic), phương pháp phân tích chu kỳ (theo các giai đoạn hình thành phát triển), phương pháp phân tích theo mô hình tổ chức ( phân công trách nhiệm –OBS ) Các nhà quản lý có thể kết hợp cả ba phương pháp này vào cùng một dự án tùy theo mức độ của từng dự án
Trang 26❖ Trình tự lập WBS
Hình 1.2: Trình tự lập WBS 1.1.8 Tiến độ dự án đầu tư xây dựng:
- Tổ chức thời gian thực chất là lập kế hoạch về thời gian, trong Ngành Xây dựng kế hoạch thời gian chính là “Tiến độ xây dựng” Mục đích của việc lập kế hoạch thời gian và những kế hoạch phụ trợ là nhằm hoàn thành những mục tiêu của sản xuất xây dựng, quen gọi là tiến độ thi công
- Lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trong xây dựng là hai việc không thể tách rời nhau Không có kế hoạch thì không thể kiểm tra được, vì kiểm tra có nghĩa là giữ cho các hoạt động sản xuất đúng với tiến trình thời gian, bằng cách điểu chỉnh các sai lệch so với thời gian trong kế hoạch đã định Như vậy tiến độ là cơ sở để quản lý thi công xây dựng
- Hai công việc quan trọng nhất của việc lập tiến độ dự án là xác định các công việc và sắp xếp các công việc cho hợp lý phù hợp với quy trình thi công với thời gian ngắn nhất mà hiệu quả kinh tế lại cao nhất
Phân tích dự án thành các công việc hoặc gói thầu công việc theo tiêu chí đã
Trang 271.1.8.1 Bản chất tiến độ
Kế hoạch tiến độ thi công phản ánh đầy đủ tính phức tạp của tiến trình thực hiện một dự án hay công trình xây dựng, đã xem xét một cách tổng hợp về mặt: công nghệ – kỹ thuật, tổ chức, tài chính, hiệu quả kinh tế và vệ sinh – an toàn lao động
Vai trò của kế hoạch tiến độ thi công là rất lớn, nó đã góp phần lớn thực hiện các mục tiêu của dự án: “Chất lượng – Thời gian – An toàn – Hiệu quả” Thể hiện:
- Việc chậm trễ trong quá trình thực hiện tiến độ sẽ ảnh hướng rất lớn đến chi phí và hiệu quả đầu tư;
- Kế hoạch tiến độ là chỗ dựa trong công tác kiểm tra, giám sát và điều hành sản xuất, là cơ sở để quản lý công trình xây dựng;
- Kế hoạch tiến độ là định hướng, là cãn cứ cho hoạt động quản lý và chỉ đạo các chủ thể tham gia thực hiện dự án;
- Chủ đầu tư cần tiến độ để cân đối tổng thể kế hoạch của mình,có sự chuẩn bị nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nhà thầu Nhờ có kế hoạch tiến độ mà chủ đầu tư lựa chọn phương án sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn và có kế hoạch giám sát, giao nhận và thanh quyết toán kịp thời cho nhà thầu;
- Nhà thầu có kế hoạch tiến độ để chỉ đạo và điều hành thi công đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong hợp đồng, đồng thời là cơ sở để nhà thầu lên kế hoạch huy động vốn và đưa ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, rút ngắn thời hạn, đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và nhằm mục tiêu có lãi;
- Với cơ quan quản lý nhà nước, kế hoạch tiến độ là cơ sở khoa học để các cơ quan có thẩm quyền luận chứng, đánh giá, thẩm định và xét duyệt phương án thiết kế công trình và chuẩn bị thi công công trình
Kế hoạch tiến độ, cần phải thực hiện hai mảng công việc chính:
Trang 28- Một là lập danh mục các công việc, xác định khối lượng công tác và các chi phí cần thiết để thực hiện chúng, thời gian dự kiến hoàn thành;
- Hai là sắp xếp trình tự thực hiện các công việc, ấn định mức độ gối tiếp giữa các công việc về mặt công nghệ hoặc tổ chức
1.1.8.2 Mục đích của việc lập và quản lý tiến độ của dự án:
Mục đích của việc lập và quản lý tiến độ là thiết lập trình tự thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đặt ra, phù hợp với điểu kiện thực hiện cụ thể, những yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật tư, tài chính và quy định của pháp luật để hoàn thành dự án hay công trình với chất lượng tốt nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp nhất
1.1.8.3 Các bước lập tiến độ:
- Bước 1: Xác định cấp độ quản lý kế hoạch tiến độ
- Bước 2: Xác định đối tượng và phạm vi lập kế hoạch tiến độ
- Bước 3: Xác định danh mục công việc
- Bước 4: Xác định tài nguyên trong công việc
- Bước 5: sắp xếp trình tự thực hiện công việc (trình tự thi công)
- Bước 6: Xác định thời gian thực hiện từng công việc
- Bước 7: Chọn hình thức thể hiện và lập tiến độ ban đầu
- Bước 8: Lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên theo tiến độ
- Bước 9: Phân tích, đánh giá tiến độ vừa lập theo mục tiêu đề ra
- Bước 10: Điều chỉnh và đưa ra tiến độ chấp nhận được
1.1.8.4 Các phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trên cơ sở kế hoạch thực hiện dự án đã được lập, sử dụng các công cụ thích hợp để xác định các công việc găng, quan hệ tương tác giữa các công việc, điểm bắt đầu và kết thúc hoàn thành dự án, thời gian dự trữ của công việc, từ đó đưa ra kế hoạch theo dõi, điều phối và kiểm soát
Trang 29tiến độ dự án Các công cụ chủ yếu được dùng ở đây là mạng công việc, tiến độ ngang,các phương pháp PERT,CPM và tiến độ dây chuyền
a Mạng công việc:
Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ tự trước sau Mạng công việc là sự nối kết các công việc
và các sự kiện Mạng công việc có những tác dụng: phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án; xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành dự án Trên cơ sở đó, xác định các công việc găng và đường găng của dự án; là cơ sở để tính toàn thời gian
dự trữ của các sự kiện, các công việc, lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi tiến độ và điều hành dự án
Phương pháp biểu diễn mạng công việc:
Phương pháp AOA (Activity On Arrow) Xây dựng mạng công việc theo AOA dựa trên một số khái niệm sau:
- Công việc (hành động – activities) là một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm
vụ cụ thể cần được thực hiện của dự án Nó đòi hỏi thời gian, nguồn lực và chi phí để hoàn thành
- Sự kiện là điểm chuyển tiếp, đánh dấu một hay một nhóm công việc
đã hoàn thành và khởi đầu của một hay một nhóm công việc kế tiếp
- Đường là sự kết nối liên tục các công việc theo hướng đi của mũi tên, tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối
Nguyên tắc xây dựng mạng công việc theo phương pháp AOA:
- Sử dụng một mũi tên có hướng để trình bày công việc Mỗi công việc được biểu diễn bằng một mũi tên nối 2 sự kiện
- Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác định rõ trình tự thực hiện
và mối quan hệ giữa các công việc (công việc nào phải thực hiện
Trang 30trước, công việc nào thực hiện sau, những công việc nào có thể thực hiện đồng thời)
Như vậy, theo phương pháp AOA, mạng công việc là sự kết nối liên tục của các sự kiện và công việc Xây dựng mạng công việc theo AOA có
ưu điểm là xác định rõ ràng các sự kiện và công việc, được kỹ thuật PERT
sử dụng Tuy nhiên, phương pháp này thường khó vẽ, dẫn đến một số trường hợp mất khá nhiều thời gian để vẽ sơ đồ mạng công việc của dự án
b Kỹ thuật Tổng quan và đánh giá dự án (PERT- Program Evaluation and Review Technique) và Phương pháp Đường găng (Critical Path Method – CPM)
Kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án (PERT) lần đầu tiên được sử dụng trong hải quân Mỹ và năm 1958 để lập kế hoạch và quản lý chương trình phát triển tên lửa xuyên lục địa Tham gia chương trình có khoảng
200 nhà cung ứng, 9000 nhà thầu, hàng ngàn nhà bác học và công nhân
kỹ thuật bậc cao Dự kiến thực hiện chương trình trong 7 năm Nhờ áp dụng kỹ thuật quản lý dự án nên thời gian thực hiện dự án đã giảm xuống chỉ còn 4 năm
Phương pháp đường găng (CPM) được công ty Dupont và Remington Rand phát triển trong cùng một thời kỳ để trợ giúp việc quản lý xây dựng
và bảo trì các nhà máy hóa chất Tuy có những nét khác nhau, ví dụ, PERT xem thời gian thực hiện các công việc dự án là một đại lượng biến đổi nhưng có thể xác định được nhờ lý thuyết xác suất còn CPM lại sử dụng các ước lượng thời gian xác định, nhưng cả hai kỹ thuật đều chỉ rõ mối quan hệ liên tục giữa các công việc, đều dẫn đến tính toán đường găng, cùng chỉ ra thời gian dự trữ của các công việc Với mục đích chính
là giới thiệu bản chất của kỹ thuật quản lý tiến độ dự án nên phần dưới đây trình bày những nội dung cơ bản, những ưu điểm nổi trội củ hai phương pháp mà không đi sâu sự khác nhau giữa phương pháp này và phương pháp kia trong quá trình sử dụng
Trang 31Về phương pháp thực hiện, có 6 bước cơ bản được áp dụng cho cả PERT và CPM:
- Xác định các công việc (nhiệm vụ) cần thực hiện của các dự án
- Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc
- Vẽ sơ đồ mạng công việc
- Tính toán thời gian và chi phí cho từng công việc của dự án
- Xác định thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện
- Xác định đường găng
Dưới đây trình bày một số nội dung cơ bản của phương pháp PERT PERT trình bày một mạng công việc, bao gồm các sự kiện và công việc, theo phương pháp AOA Mỗi công việc được thể hiện bằng một đoạn thẳng nối hai đỉnh (sự kiện) và có mũi tên chỉ hướng Các sự kiện được biểu diễn bằng vòng tròn (nút) và được đánh số liên tục theo chiều từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Một sơ đồ PERT hoàn chỉnh chỉ có 1 điểm đầu (sự kiện đầu) và một điểm cuối (sự kiện cuối) Một số quy ước khi vẽ mạng công việc như sau:
- Hai công việc nối tiếp nhau: Công việc b chỉ có thể bắt đầu khi công việc a đã hoàn thành
Hình 1.3: Sơ đồ Pert (Hai công việc nối tiếp nhau)
- Hai công việc hội tụ: Hai công việc a và b có thể bắt đầu không cùng thời điểm nhưng lại hoàn thành cùng một thời điểm(sự kiện 3)
Trang 32Hình 1.4: Sơ đồ Pert (Hai công việc hội tụ)
- Hai công việc thực hiện đồng thời: hai công việc a và b đều bắt đầu được thực hiện cùng 1 thời điểm (từ sự kiện 2)
Hình 1.5: Sơ đồ Pert (Hai công việc thực hiện đồng thời)
- Công việc (biến) giả: công việc giả là một công việc không có thực, không đòi hỏi thời gian và chi phí thực hiện nó nhưng nó có tác dụng chỉ rõ mối quan hệ trước sau giữa công việc và sự kiện trong
sơ đồ PERT Ví dụ, biến X trong mô hình 1.6 cho biết công việc chỉ bắt đầu được thực hiện khi cả hai công việc a và b đã hoàn thành
Hình 1.6 Sơ đồ Pert (Công việc (biến) giả)
Khi thiết lập sơ đồ mạng, gặp tình huống sử dụng biến giả, nếu không được chú ý đúng mức sẽ dẫn đến tình trạng vẽ sai và hậu quả là những nội dung quản lý dựa trên cơ sở sơ đồ mạng như quản lý nhân lực, chi phí…
Trang 33cũng sẽ vẽ sai và hậu quả là những nội dung quản lý dựa trên cơ sở sơ đồ mạng như quản lý nhân lực, chi phí… cũng sẽ bị sai lệch
Ví dụ, xây dựng sơ đồ PERT cho dự án XYZ, với số liệu như
Công việc Công việc
trước
Chương trình bình thường Chương trình đẩy nhanh
Số lao động cần người Thời gian
(tuần)
Chi phí (triệu đồng)
Thời gian (tuần)
Chi phí (triệu đồng)
Trang 34Sơ đồ PERT cho chương trình bình thường của dự án XYZ
Sơ đồ PERT là cơ sở để xác định đường găng Đường găng là đường dài nhất nối các công việc và sự kiện, tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối Trong ví dụ, đường găng của dự án XYZ là đường nối đỉnh 1-3-4-6-7- dài
28 tuần Để quản lý tốt dự án, các công việc trên đường găng cần được quản lý chặt chẽ vì nếu bất cứ một công việc nào bị chậm trễ thì đều ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành toàn bộ dự án
c Phương pháp biểu đồ GANTT
Biểu đồ GANTT được giới thiệu năm 1917 bởi GANTT Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bày các tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích của GANTT là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án Tiến độ này còn tùy thuộc vào độ dài của công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ
Trang 35Ví dụ: Biểu đồ GANTT cho chương trình bình thường của dự án I thể hiện trong hình
Hình 1.7: Biểu đồ GANTT
• Tác dụng của biểu đồ GANTT
- Phương pháp biểu đồ GANTT dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực
tế cũng như kế hoạch của từng công việc cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án
- Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình thực hiện các công việc nhanh hay chậm và tính liên tục của chúng Trên cơ sở đó có biện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng nguồn lực
- Sơ đồ GANTT là cơ sở để phân phối nguồn lực và lựa chọn phương pháp phân phối nguồn lực hợp lý nhất Khi bố trí nguồn lực cho dự án, có thể bố trí theo hai sơ đồ GANTT: sơ đồ thời gian bắt đầu sớm nhất (ES) và sơ đồ thời gian triển khai muộn nhất (lãi suất) Và trên cơ sở hai sơ đồ GANTT bố trí nguồn lực này có thể lựa chọn một sơ đồ hợp lý nhất
• Hạn chế của GANTT
- Đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thì biểu đồ GANTT không chỉ ra đủ và đún sự tương tác
Trang 36và mối quan hệ giữa các công việc Trong nhiều trường hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rất khó khăn phức tạp
- Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồ phản ánh quá nhiều công việc liên tiếp nhau
d Tiến độ dây chuyền
Kinh nghiệm tổ chức sản xuất trong các ngành sản xuất công nghiệp từ lâu đã chứng tỏ rằng phương pháp sản xuất dây chuyền là phương pháp tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao vì phương pháp này đã tận dụng được những ưu điểm và loại trừ những nhược điểm của các phương pháp thi công tuần tự và song song
Ưu điểm nổi bật của phương pháp dây chuyền thể hiện ở chỗ, theo phương pháp này các quá trình sản xuất dược tiến hành mội cách liên tục và nhịp nhàng Với một năng lực sản xuất nhất định, khi áp dụng phương pháp dây chuyền sẽ dẫn đến tốc đô sản xuất nhanh, năng suất lao động cao Chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ Nguyên tắc liên tuc và nhíp nhàng là cơ sớ cúa phương pháp sán xuất dây chuyến
Hình 1.8: Tiến độ dây chuyền
Trang 37• Thi công dây chuyền Đặc trưng của thi cóng dây chuyền: Trong thi công dây chuyền, quá trình thi công tổng hợp được chia thành các quá trình thành phần,
từ đó thực hiện tuần tự các quá trình đồng loại và song song các quá trình khác loại
Khi lập tiến độ dự án theo phương pháp dây chuyển cán quan tâm đến các tham số của dây chuyền như:
a) Tham số công nghệ
- Sự phân chia và phân loại các quá trình thi công xây dựng;
- Phân loại dây chuyền;
- Cường độ dây chuyền;
b) Tham số không gian
- Mặt trận công tác (hay còn gọi là diện công tác);
- Đoạn thi công và phân đoạn thi công;
- Đợt thi công;
- Khu vực thi công
c) Tham số thời gian
- Nhịp dây chuyền;
- Bước dây chuyền;
- Gián đoạn kĩ thuật của dây chuyền
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Nghiên cứu của Lưu Tường Văn [6] xác định được 16 nguyên nhân gây
chậm trễ, trong đó những nguyên nhân chủ yếu gây chậm trễ dự án xây dựng ở Việt Nam là:
- Khó khăn tài chính của chủ đầu tư và nhà thầu;
Trang 38- Sự thiếu kinh nghiệm của nhà thầu;
- Sự phân phối chậm trễ vật liệu;
- Bàn giao mặt bằng xây dựng trễ;
- Chi trả tạm ứng trễ của chủ đầu tư;
- Giá trúng thầu thấp;
- Biện pháp thi công không thích hợp;
- Công việc sai sót và làm lại không cần thiết
Mai Xuân Việt nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam.[7] Nghiên cứu
được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận Trong nghiên cứu, 18 yếu tố đựợc phân thành 4 nhân tố chính:
- Thanh toán trễ hẹn;
- Quản lý dòng ngân lưu dự án kém;
- Nguồn tài chính không chắc chắn;
- Thị trường tài chính không ổn định
Nghiên cứu khảo sát của Châu Ngô Anh Nhân [8] đã khảo sát 165 dự án
thuộc tất cả các loại công trình Từ kết quả khảo sát, kỹ thuật phân tích nhân tố đã
rút gọn tập hợp 30 yếu tố thành 8 nhóm nhân tố đại diện
- Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài;
- Yếu tố chính sách;
- Yếu tố hệ thống thông tin quản lý;
- Năng lực nhà thầu chính;
- Năng lực chủ đầu tư;
- Phân cấp thẩm quyên cho chủ đầu tư;
- Năng lực tư vấn
Trang 39Nghiên cứu khảo sát của Lê Mậu Tuấn [9] đã xác định được 46 yếu tố ảnh
hưởng đến tiến độ thi công các dự án dân dụng và công nghiệp trên địa bàn TP.HCM Kết quả phân tích tìm ra được 7 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến tiến
độ thi công xây dựng các dự án dân dụng và công nghiệp trên địa bàn TP.HCM là:
- Nhóm yếu tố Chủ đầu tư;
- Nhóm yếu tố Nguồn vốn;
- Nhóm yếu tố Nhà thầu;
- Nhóm yếu tố Chính sách;
- Nhóm yếu tố TVGS-TVTK;
- Nhóm yếu tố Đặc điểm công trình;
- Nhóm yếu tố vấn đề Bên ngoài
Chan DW, Kumaraswamy MM [11] nghiên cứu so sánh về nguyên nhân trễ tiến độ trong các dự án xây dựng tại Hong Kong 83 nguyên nhân chậm trễ đã
được xác định trong nghiên cứu Những lý do chính cho sự chậm trễ được phân tích
và xếp hạng theo các nhóm khác nhau được phân loại trên cơ sở: a) vai trò của các bên trong ngành xây dựng địa phương (tức là khách hàng, tư vấn hoặc nhà thầu) và b) các loại dự án Kết quả nghiên cứu đưa ra 5 nguyên nhân chính và thường xuyên
gây chậm trễ
- Quản lý và giám sát công trường kém;
- Địa chất phức tạp;
- Chậm trễ trong việc ra quyết định;
- Sự thay đổi do chủ đầu tư;
- Sự thay đổi cần thiết trong các công tác
Nghiên cứu đã công bố của Owolabi James D, Amusan Lekan M Oloke C.O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P (2014) [12]chỉ ra 13 nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao dự án hoàn thành
- Thiếu kinh phí để tài trợ cho các dự án để hoàn thành;
Trang 40- Ra quyết định chậm;
- Biến động giá vật liệu xây dựng;
- Sai sót trong quá trình thi công;
- Thiếu thiết bị thi công hoặc thiết bị bị hư hỏng;
- Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công;
- Thời tiết xấu;
- Thiếu sự thông tin hiệu quả giữa các bên có liên quan;
Theo nghiên cứu của Mobarak (2004), Amer (1994) [13], chỉ ra rằng những
nguyên nhân chủ yếu gấy chậm trễ trong dự án xây dựng ở Ai Cập là:
- Sự quản lý hợp đồng lạc hậu;
- Tiến độ không thực tế;
- Thiếu tài chính của đầu tư và chi trả cho công việc đã hoàn thành;
- Những hiệu chỉnh thiết kế trong quá trình thi công;
- Thiếu vật liệu
Nghiên cứu Raymond N Nkado (1995) [14] , nghiên cứu rút ra 10 nhân tố
quan trọng nhất ảnh hưởng đến tiến độ thi công bao gồm:
- Quy định trình tự hoàn thành của chủ đầu tư;
- Kế hoạch thi công của nhà thầu;
- Biện pháp thi công;
- Ưu tiên của chủ đầu tư;