Mục tiêu: thúc Access, tạo CSDL mới; các cửa sổ của từng loại đối tượng; 1.2 Kỹ năng: định khoá chính; - Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng.. HS: Theo dõi các thao tác và thực
Trang 1Bài tập và thực hành 2- tiết: 12
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2:
1 Mục tiêu:
thúc Access, tạo CSDL mới;
các cửa sổ của từng loại đối tượng;
1.2 Kỹ năng:
định khoá chính;
- Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng
1.3 Thái độ:
HS nhận thức được lợi ích cũng như tầm quan trọng của các công cụ phần mềm nói chung cũng như của hệ QTCSDL nói riêng để có quyết tâm học tập tốt, nắm vững các khái niệm và thao tác cơ sở của Access
2 Trọng tâm: khởi động và kết thúc Access, tạo CSDL mới
3 Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: Bảng, máy chiếu, máy tính và phần mềm Access.
3.2 Học sinh:
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1
GV: Làm mẫu các thao tác khởi động, tạo CSDL mới
tên là Quanli_HS, tạo bảng HOC_SINH có cấu trúc
như SGK bằng máy chiếu
HS: Theo dõi các thao tác và thực hiện trên máy của
mình
GV: Theo dõi, quan sát và hướng dẫn học sinh thực
hành
GV: Hướng dẫn học sinh thực hành thao tác khởi
động Access
HS: Theo dõi và thực hiện thao tác trên máy của
mình
GV: Hướng dẫn học sinh tọa CSDL với tên là
Quanli_HS.mdb
HS: Theo dõi và thực hành theo sự hướng dẫn của
giáo viên
GV: Theo dõi và quan sát, hướng dẫn học sinh thực
hiện các thao tác
Bài 1:
Khởi động Access, tạo CSDL với tên
QuanLi_HS
1 Khởi động Access
2- Tạo CSDL (tên Quanli_HS)
n lệnh File→New , màn hình làm việc của Access sẽ mở khung New File ở bên phải
- Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại File New Database
Gõ tên CSDL mới > Creat
Trang 2GV: Hướng dẫn học sinh tạo bảng HOC_SINH
GV: Hướng dẫn học sinh chọn kiểu dữ liệu trong cột
Data Type bằng cách nháy chuột vào mũi tên xuống
ở bên phải ô thuộc cột Data Type của một trường rồi
chọn một kiểu trong danh sách mở ra (h 23)
HS: Chú ý quan sát và thực hiện các thao tác trên
máy của mình
GV: Hướng dẫn HS mô tả nội dung trường trong cột
Description (không nhất thiết phải có)
HS: Chú ý và thực hành
GV: Hướng dấn học sinh lực chọn tính chất của
trường trong phần Field Properties
GV: Chọn lệnh File→Save hoặc nháy nút lệnh ;
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Theo dõi, sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2 Tỉm hiểu Bài 2
GV: Tại sao lại phải chỉ định khóa chính?
HS:- Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là
CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy
nhất, không có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau Khi
xây dựng bảng trong Access, người dùng cần chỉ ra
trường mà giá trị của nó xác định duy nhất mỗi hàng
của bảng
- Trường đó tạo thành khóa chính (Primary Key)
của bản.
GV: Nêu cách tạo khóa chính?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Thực hành trên máy hướng dẫn học sinh thực
hiện thao tác chỉ định khóa chính và trường mã số là
khóa chính
HS: Theo dõi và thực hành trên máy của mình
GV: Quát và sửa sai nếu có
3- Tạo Bảng HOC_SINH
Gõ tên trường vào cột Field Name
Chú ý: Đối với các trường điểm trung bình môn,
để nhập được số thập phân có một chữ số và luôn hiện thị dạng thập phân, ta cần đặt một số tính chất của các trường này như hình bên Chọn kiểu dữ liệu cho một trường
Cách lựa chọn tính chất của trường trong Field Properties
Bài 2:
Nội dung:
- Chỉ định khóa chính
Để chỉ định khoá chính, ta thực hiện:
- Chọn trường làm khoá chính;
Key.
- Chỉ định trường mã số là khóa chính
HS cần nắm được:
- Một số thao tác cơ bản
- Các loại đối tượng chính của Access
- Làm việc với các đối tượng
- Tạo và thay đổi cấu trúc
Đối với bài học ở tiết học này: Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng
Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Về nhà các em đọc và tìm hiểu tiếp bào tập và thực hành 2
5 Rút kinh nghiệm :
Cần rút kinh nghiệm về :
Trang 3