Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em đã nhậnđược sự quan tâm, động viên, khích lệ của các thầy cô giáo trong tổ Đại sốnói riêng và các thầy cô ừong khoa Toán trường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
Trang 3Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em đã nhậnđược sự quan tâm, động viên, khích lệ của các thầy cô giáo trong tổ Đại sốnói riêng và các thầy cô ừong khoa Toán trường Đại học sư phạm Hà Nội 2nói chung Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô giáo, đặcbiệt là Th.s Đỗ Văn Kiên người đã tận tình hướng dẫn em ttong suốt thờigian qua để em hoàn thành khóa luận này.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên những vấn đề
mà em trình bày trong khóa luận này sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em kínhmong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viênTrong quá trình nghiên cứu khóa "Hàm số tổng và bậc của các hàm số học" em có sử dụng một số tài liệu tham khảo để hoàn thành khóa luận của mình Danh sách tài liệu tham khảo này em đã đưa vào mục tài liệu tham khảo của khóa luận
Em xin cam đoan khóa luận được hoàn thành bởi sự cố gắng nỗ lựccủa bản thân cùng sự hướng dẫn tận tình của Th.s Đỗ Văn Kiên cũng nhưcác thầy cô trong tổ Đại số Đây là đề tài không tràng với đề tài của các tácgiả khác
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Vũ Thùy Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Số học luôn được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Bên cạnh việcgiải đáp những bí ấn về các con số, nó còn có những ứng dụng vô cùng quantrọng trong hệ thống toán học, cũng như trong khoa học kĩ thuật, và đặc biệt làứng dụng thông qua các hàm số học
Hàm số học là khái niệm giữ vai trò vị trí trung tâm trong khoa học toánhọc Đảm bảo vị trí trung tâm của khái niệm hàm số sẽ tăng cường tính thốngnhất của môn toán phổ thông, góp phần xóa bỏ danh giới giả tạo giữa các phânmôn của môn toán, giữa các phần khác nhau của chương trình
Do một số hàm số học không là chính qui Nên ta xét hàm tổng của cáchàm số học Việc nghiên cứu hàm tổng và bậc của hàm số học giúp ta hiểu rõ néthơn về tính chất của hàm và các ứng dụng của nó
Chính vì vậy nên em đã chọn đề tài " Hàm số tổng và bậc của các hàm sốhọc" làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài nhằm hệ thống lại 1 số hàm số học cơ bản như: hàm euler, hàm mobius,hàm tổng ; bên cạnh đó là nghiên cứu về hàm tổng của các hàm và bậc của cáchàm số học cũng như hàm tổng
3 Đổi tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: các hàm số học, hàm tổng, bậc của các hàm số học
- Phạm vi nghiên cứu: do hạn chế về thời gian cũng như năng lực của bảnthân nên khóa luận này chỉ tập trung nghiên cứu về hàm tổng và bậc của 1
số hàm số học
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu về bậc của các hàm số học cơ bản và hàm tổng của các
hàm số học
Trang 65 Giả thuyết khoa học
Đe tài nghiên cứu các vấn đề:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Chương 2 Hàm số học
Chương 2: Hàm tổng và bậc của các hàm số học
6 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu và phân tích các tài liệu Hệ thống khái quát các vấn đề về điểm nguyên đã được định hướng Tổng kết kinhnghiệm của các nhà khoa học và bản thân
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
1.1 Số nguyên tố
Định nghĩa 1.1.1.573 nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và không có ước tự
nhiên nào khác ngoài 1 và chính nó.
Tập sổ nguyên tổ kí hiệu là p
Một số tự nhiên lớn hơn 1 và không phải là số nguyên tố được gọi là hợp sổ
Định nghĩa 1.1.2 Hai sổ nguyên a,b được gọi là nguyên tổ cùng nhau nấi
chúng cỏ ước chung lớn nhất là phần tử khả nghịch Kí hiệu là a,b =
Thật vậy, giả sử p không là số nguyên tố thì p phải là hợp số vì p Ф 1, nghĩa là nó
có một ước thực sựPi,ĩ< Pi<
P-Suy ra Pi cũng là ước của a (mâu thuẫn với giả thiết p là ước nhỏ nhất khác 1 của
Trang 7Hệ quả 1.2.1(BỔ đề Euclid) Mọi số nguyên lớn hơn 1 đều chia hết cho ít nhất
một sổ nguyên tố.
Mệnh đề 1.2.2 Có vô số số nguyên tổ hay tập sổ nguyên tổ là vô hạn.
Chứng minh Giả sử có hữu hạn số nguyên tố p h р ъ Pn.
Xét số а = P i P 2 - - - P n + 1 > 1
Suy ra, theo tính chất thì a có ít nhất một số ước nguyên tố q Nhưng vì có hữu hạn số nguyên tố kể ttên nên q phải trùng với một ttong các số Pi, p- ъ—,Рп• Do
đó q I PjP 2 —Pn• Mà q I a suy ra q I a - P!P 2 —Pn = 1 (vô lý) Vậy điều giả sử là
sai Do đó tập số nguyên tố là vô hạn □
Mệnh đề 1.2.3 ước nhỏ nhất khác 1 của một hợp sổ n là mộtsố nguyên tố không lớn hơn л/п
Chứng minh Gọi p là ước tự nhiên nhỏ nhất khác 1 của n Theo tính chất 1 ta có
p là số nguyên tố Giử sử n = pq, khi đó do n là hợp số nên
пФр, suy ra q > 1 Vậy q cũng là một ước lớn hơn 1 của n Theo giả thiết ta
có p < q => p 2 < p.q = n Từ đó ta được p < 4n
Vậy định lý được chứng minh
Hệ quả 1.2.2 Neu số tự nhiên а > 1 không có ước nguyên tổ nào trong khoảng từ
Trang 8+ Nếu d = p ứủ p \ а а Vậy định
lý được chứng minh
Mệnh đề 1.2.5 Cho p là số nguyên tố và aj, Ü 2 , , a n là các số tự nhiên Khi đó nếup I aia 2 a n thì tồn tại i e {ỉ, 2, , n} đểp I ữị
Chứng minh Neu p không là ước của dị với mọi ỉ = \,n ứiì ứieo mệnh đề 1.1.4 ta
có (a p p) = 1, với mọi i = l,n Suy ra ịa 1 a 2 a n , p) = 1 Điều này mâu thuẫn với giả
thiếtp I aia 2 an Vậy tồn tại i G {1,2, л} đểp I dị.
Hệ quả 1.2.3 Neu số nguyên tố p chia hết tích của nhiều sổ nguyên tố thì nó
phải trùng với một trong các sổ nguyên tố đó.
1.3. Dạng phân tích tiêu chuẩn
Định lý 1.3.1 (Định lý cơ bản của số học) Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều
phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố và sự phân tích đó là duy nhất không kể thứ tự các thừa sổ.
Chứng minh
• Sự phân tích được:
Giả sử a là một số tự nhiên lớn hơn 1 thế thì a phải có một ước nguyên tố p l và ta
Nếu a, = thì a, = và là sự phân tích của а.
Nếu a, > thì có ước nguyên tố p 2 và ta cóa, =
Nếu a 2 — thì а — và là sự phân tích của а.
Nếu a 2 > thìữ2 có ước nguyên tố p 3 và ta có a 2 =
Trang 9có а — và ta được a= 'là dạng phân tích của a thành tích các thừa
số nguyên tố
• Tính duy nhất
Giả sử a có phân tích а = = 6 p = =Khiđó có
P11Suy ra P 1 trùng với một trong các thừa số q nào đó giả sử là g, Vậy
Pi -
giản ước Pl ta được p 2 p 3 p n =
Lập luận tương tự như trên với p 2 , p 3 , cho tới khi giản ước hết các thừa số ởЛ, _A
một vê
Vì p.,qÆp = = nên không thể xảy ra đẳng thức 1 =
hoặc p + - = nên suy ra
m— và p = V =
Định nghĩa 1.3.1 Trong sự phân tích số tự nhiên a thành tích các thừa số
nguyên tố Gọi p Ị ,p 2 , ,p k là các số nguyên tố đôi một khác nhau có mặt
trong sự phân tích của a với các bội tương ứng a a a a > =
а = п •
Dạng phân tích trên gọi là sự phân tích tiêu chuẩn của số tự nhiên а.
Định lý 1.3.2 (Tiêu chuẩn chia hết) Cho a là một sổ tự nhiên với dạng
phân tích tiêu chuẩn là а = И 1 Một sổ tự nhiên d là ước của a
khi
và chỉ khi nó có dạng а — yl với0 < <
Chứng minh
• Điều kiện cần
Trang 10Giả sử a chia hết cho d khi đó có q sao cho а = Đẳng thức này
chứng tỏ mọi ước nguyên tố của d đều là ước nguyên tố của a và số mũ của nó trong dạng phân tích tiêu chuẩn của d không lớn hơn số mũ của nó ữong dạng phân tích tiêu chuẩn của а, ta được kết quả càn chứng minh.
• Điều kiện đủ
Giả sử a và d thỏa mãn điều kiện của định lý khi đó ta được а — với q
= ^ ” suy ra q<E N Vậy d là ước của ữ.
1.4. Hệ thặng dư modun m
1.4.1 Vành các lớp thặng dư môđun m
Cho tập thương z z các lớp ứiặng dư môđun m Trên tập z ta
trang bị hai phép toán như sau:
ã + b :=a + b và ãb:=ab với mọi e z
Khi đó z cùng với hai phép toán này lập ứiành một vành giao hoán có đơn vị
1, phần tử không 0
Định nghĩa 1.4.1 Cho một sổ nguyên dương m Khi đó vành ъ cùng với hai
phép toán cộng và nhân các lớp thặng dư môđun m, được gọi là vành các lớp thặng dư môđun m Lớp ÃeZ được gọi là một lớp khả nghịch nếu tồn tại
b để ãb =1.
Mệnh đề 1.4.1 Lớp ãeZ là khả nghịch khi và chỉ khỉ {a,nì) = 1
Chứng minh ãeZ là một lớp khả nghịch khi và chỉ khỉ tằn tại b để
ăb = 1 hay ab = 1 Điều này tương đương với tồn tại b e z để
ab = l(modm) hay tồn tại ez rà xgZ để ab + mx — 1 Vậy ãe2 khả nghịch khi và chỉ khỉ
(a,m) = 1
Trang 11Chứng minh Lấy tùy ý ã, b Vì (a,m) = l và (b,m) = 1 nên {ab,nì) = 1
Điều này chứng tỏ ãb G z hay z đóng với phép nhân Hơn nữa, phép nhân
các lớp thặng dư thỏa mãn luật kết hợp, giao hoán và 1 G ъ Do đó ъ là một
vị nhóm Hơn nữa, nếu ã thì tồn tại b Gz để ã.b = 1 Do đó b khả nghịch hay
b
Vậy z là một nhóm giao hoán Cuối cùng fleZ khi và chỉ khi (a,m) = 1, )•nen
Nhận xét 1.4.1 Khi m = p là một sổ nguyên tổ thì mọi phần tử khác không
1.4.2 Hệ thặng dư đầy đủ và thu gọn modun m
Định nghĩa 1.4.2 Ta lập ánh xạ /=z z như sau: Với mỗi Ấe/i ta
lẩy một sổ nguyên aeA và đặt f (Á) = a Như vậy f (A) G A, va e z
Tập hợp ảnh f được gọi là một hệ thặng dư đầy đủ modun m
Tập hợp ảnh f ịz được gọi là một hệ thặng dư thu gọn modum m.
Mệnh đề 1.4.3 Nếu r v r 2 , ,r là một hệ thặng dư thu gọn modul n, và a là số
nguyên dương, a,n = , thì tập hợp ar 1 ,ar 2 , ,ar p cũng là hệ thặng dư
Do n,a = ta suy ra «I — , hay Tị = n điều này vô lývới giả
thuyết Vậy suy ra định lý được chứng minh
Định lý 1.4.1 (Định lý Euỉer) Nếu m> G z - t h ì
Trang 12đ = n
Chứng minh
Giả sử r v r 2 , ,r là thặng dư thu gọn modm, lập nên từ các số nguyên
dương không vượt quá m Theo định lý 1.4.3, ta có ar v ar 2 , ,ar cũng là
một hệ thặng dư thu gọn Khi đó thặng dư dương bé nhất của hệ này sẽ là tập
hợp r v r 2 , , г sắp xếp theo 1 thứ tự nào đó
Trang 13Chương 2 Hàm số học 2.1 Khái niệm hàm sổ học
Định nghĩa 2.1.1 Một hàm sổ học là một ánh xạ từ tập các số nguyên dương
đến tập các sổ phức.
Ví dụ 2.1.1 Hàm f n — + € N là mộthàm sốhọc
Định nghĩa 2.1.2 Một hàm số học f khác không được gọi là hàm nhân tính
nếu với mọi số nguyên dương m,n nguyên tổ cùng nhau ta có
Trong trường hợp đắng thức trên đúng với mọi sổ nguyên dương m,n thì hàm
f được gọi là hàm nhân tính mạnh.
Ví dụ 2.1.2 Cho hàm f(n)= và g(n)= V eN Khi đó/, g là các hàm nhân tính
mạnh
Định lý 2.1.1, Cho số nguyên tổ p và sổ nguyên dương m Nếu f là một hàm
nhân tính và f p m —► khi p m —»oo thì f n —> khi n —> oo
Chứng minh:
Vì/ p m —> khi >oonêĩi:
(i) Tồn tại hằng số dương A mà / p”
<
(ii) Tồn tại hằng số 5, mà nếu p m > thì / p
(iii) Cho £ > , tồn tại N £ , nếu p m > thì / p"
Ta thấy A,B là các hằng số không phụ thuộc £ ,\à N £ chỉ phụ thuộc
Trang 14<
Trang 15Do / là hàm nhân tính nên
Khi đó c là hằng số không phụ thuộc vào« và £
Trong vế phải của (2), ứng với các nhân tử mà p a ' < thì ựíPĨ0 < , có tối
đa c nhân tử như vậy Các nhân tử còn lại đều có trị tuyệt đối nhỏ hơn 1 (theo
(ii) ) nên ta có \f(n)\ <
Ngược lại chỉ có hữu hạn các số nguyên dạng p a không vượt quá TV £
Vì vậy chỉ có hữu hạn các số nguyên mà trong phân tích tiêu chuẩn của nó có các
thừa số dạng p a với p a <
Gọi p £ là số lớn nhất trong các số nguyên kể trên Chọn số nguyên n >
thì phân tích tiêu chuẩn của n phải chứa ít nhất một nhân tử p a ,p a >
Tức là (fi biểu thị số các sổ nguyên dương không vượt quá n và nguyên tố cùng nhau với n.
<
<
Trang 16Ví dụ 2.2.1.TÙ định nghĩa hàm Euler ta có:
Từ định nghĩa trên ta có hệ quả trực tiếp
Hệ quả 2.2.1 Với số nguyên tố p ta có (f =—
Định lý 2.2.1 Hàm Euler là hàm nhân tính.
Chứng minh:
Ta thấy là hàm số không đồng nhất không
Giả sử m,n là 2 số dương nguyên tố cùng nhau Ta cần chứng tỏ rằng
không vượt quá m , và r,m = > khi đó trong
5 hàng thứ r không có số nguyên nào nguyên tố cùng nhau với mn Vì thế, để tính (p , ta chỉ cần quan tâm các số trong hàng thứ r với r,m — Các số trong hàng này đều nguyên tố cùng nhau với m
6 Mặt khác dễ thấy rằng các số hàng này lập thành một hệ thặng dư đầy
đủ modul n.
7 Do đó có đúng (p số trong hàng nguyên tố cùng nhau với n tức là trong hàng số nguyên tố cùng nhau với mn Có tất cảụ> hàng như vậy Định lý
được chứng minh
Trang 17• Nếu n= thì công thức trên hiển nhiên đúng.
• Nếu n > , giả sử n có dạng phân tích tiêu chuẩn n = y' k Áp
16 dụng tính chất nhân của hàm (p ta được
1718
22 + /I — nếu trái lại.
23 Ví dụ 2.2.2 Theo định nghĩa hàm mobius ta có
ip = — và ip = —
Trang 1824 Đây là bảng ngắn giá trị của //
Trang 1942 Chứng minh
43 Công thức trên đúng nếu n —
44
45
2.2.3 Công thức nghịch đảo Mobius
46 Định lý 2.2.7 (Công thức nghịch đảo Mobius thứ nhất) Nếu f là một
Trang 2059 với x> và ngược lại.
60 Chú ý ^2 được định nghĩa là ^2 và nếu không có sổ hạng nào thì tổng
Trang 2167 Thế thì ta có:
2.2.4 Hàm Mangoldt A
69 Định nghĩa 2.2.3 Mọi số nguyên n > ta định nghĩa
ii) A = nếu trái lại
70 Sau đây là bảng ngắn giá trị của A
Trang 2287 Định nghĩa 2.2.4 (Hàm điểm nguyên trên đường tròn r n ) Với mọi số
88 nguyên dương n > , hàm sổ học r n cho ta sổ các cách biểu diễn n dưới dạng tổng của hai bình phương của số nguyên Nói cách khác:
8990
91 Ta thấy rằng r n không là hàm nhân tính.
92 Ví dụ 2.2.4 Từ định nghĩa hàm điểm nguyên ta có r 10« =
96 Ta dễ dàng thấy d 1 = Và nếu m,n — , khi đó ước số của tích sốmn là
97 số chia của m, và là ước của n.
98 Ngược lại, mọi tích số là số chia của mn
Trang 23108 Hàm ước d n có thể được giải thích về mặt hình học Ước dương của n bằng số các nghiệm của xy = , trong đó X,
y là các số nguyên dương.
109Do đó d n là số dàn điểm X, y trong góc phàn tư phía trên bên phải của mặt phẳng x,y , và nằm trên hyperbol xy =
2.2.7 Hàm tổng các ướcơ
110 Định nghĩa 2.2.5 Với mỗi sô nguyên dươngn ta định nghĩa hàm ơ
là hàm sổ biểu thị tổng các ước tự nhiên của n
* =E
111 Hàm ơ là hàm nhân tính.
112 Ví dụ 2.2.5.VỚĨ n= có các ước là 1,2,3,6 nên ơ = + + + = Mệnh đề 2.2.2 (Công thức tính) Giả sử n là số nguyên dương và có dạng
Trang 24124 Một số vấn đề toán cố điển liên quan đến hàm tổng các ước ơ
là vấn đề số
125 hoàn hảo
126 Ta có định nghĩa số hoàn hảo:
127 Định nghĩa 2.2.6 Một số nguyên dương n ^ được gọi là số hoàn
hảo nếu ơ = ; hay nói cách khác n bằng tổng các ước dương mà nhỏ hơn
Trang 25132 Định nghĩa 2.2.7 số Mersenne là sổ nguyên có dạng 2" — Neu nó là
sổ nguyên tố, ta sẽ gọi đó là số nguyên tố Mersenne.
133 Ví dụ 2.2.7.M 2 ,M 3 ,M 5 ,M 1 là các số nguyên tố Mersenne, trong khi M n
139 Định lý trên được chứng minh
140 Định lý 2.2.15 Số tự nhiên n là số hoàn hảo chẵn khi và chỉ khi n có dạng
Trang 26157Định lý 2.2.16 (Euỉer) tất cả các số hoàn hảo đều có dạng 2" p , với
164 Vì thế nên ta biết rằng N 1 và N" là các ước
165 Nhưng 1 là ước của N 1 , mà N r ^ nên suy ra N" =
166 Vậy N' = — là một số nguyên tố
167 Định lý trên được chứng minh
168 Định lý 2.2.17 Neu p là một số nguyên tố lẻ, thì mọi ước nguyên tố
của số Mer senne M p đều có dạng 2 kp + , trong đó k là sổ nguyên dương.
169 Chứng minh
Trang 27Ước chung này lớn hơn 1, vì nó là một
173 Do đó p,q—= , vì p là một số nguyên tố.
175 Định lý được chứng minh
Trang 28176 Vậy số nguyên tố Mersenne là số nguyên tố có dạng 2" — Tại sao
chúng ta không xét các số nguyên tố ở dạng tổng quát a n — ? Vì nếu a > mà
Trang 29201 Định nghĩa 2.2.9 Với mỗi số nguyên dương n ta định nghĩa r(n) là
hàm so biểu thị sổ các ước nguyên dương của n.
213 Vói bộ số ĨĨ1Ũ (fì,/3 2 , ,/3 k )ES ai+v S a2+v S ak+1 =S với S ữi+Ĩ là đoạn +1 số
tự nhiên đầu tiên
214 Do đó các ước của n bằng số các phần tử của tập s
215 Từ đó ta có r(n) = Cartí? (í) = ]^[(«, +1)
n
ơ