1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG SINH 7 HKII

5 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa nước vừa cạn lưỡng cư - Các đặc điểm thích nghi của ếch là: + Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC Học sinh: Đinh Phương Uyên

Lớp: 7A1

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ, đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp

- Đặc điểm chung của lớp sâu bọ:

+ Cơ thể có 3 phần riêng biệt: Đầu, ngực va bụng

+ Đầu có một đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

+ Hô hấp bằng ống khí

- Đặc điểm chung của ngành chân khớp:

+ Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở

+ Các chân phân đốt khớp động

+ Qua lột xác mà phát triển cơ thể (cơ thể phát triển qua biến thái)

- Vai trò của ngành chân khớp:

* Lợi:

+ Chữa bệnh (ong…)

+ Làm thực phẩm (dế, mối…)

+ Thụ phấn cho cây trồng (ong, bướm)

+ Ăn sâu bọ có hại (bọ ngựa…)

* Hại:

+ Truyền và gây bệnh cho con người (ruồi, muỗi, chấy, rận )

+ Phá hoại mùa màng, cây cối (bướm cải, châu chấu, ve sầu )

+ Đục ruỗng gỗ, đồ dùng (mọt hại gỗ )

Câu 2: Nêu cấu tạo ngoài và trong của cá chép.

- Cấu tạo ngoài:

+ Thân hình thoi dẹp, mắt không có mi, có hai đôi râu, thân phủ vảy xương tì lên nhau xếp như ngói lợp

+ Bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có các tuyến nhờn

+ Vây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng

+ Vây chẵn gồm vây ngực và vây bụng

+ Vây lẻ gồm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi

- Cấu tạo trong của cá chép:

* Tiêu hoá

+ Cấu tạo:

• Ống tiêu hoá: Gồm miệng→ hầu → thực quản → dạ dày → ruột → hậu môn

• Tuyến tiêu hoá gồm: tuyến gan, tuyến mật, tuyến ruột

+ Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng rồi thải cặn bã ra ngoài + Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm nổi trong nước

* Tuần hoàn:

+ Tim 2 ngăn: tâm nhĩ và tâm thất

+ Gồm một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

* Hô hấp:

+ Nhờ các lá mang bám vào xương cung mang, la mang mỏng, có nhiều mạch máu

Trang 2

* Bài tiết:

+Gồm 2 dải thận màu đỏ nằm sát sống lưng => Lọc từ máu các chất đọc thải ra ngoài

* Thần kinh và các giác quan:

+ Hệ thần kinh hình ống, nằm phía lưng gồm: hành khứu giác, não trước, não trung gian, não giữa (thuỳ thị giác), tiểu não, thuỳ vị giác, hành tuỷ, tuỷ sống

+ Bộ não phân hoá, có hành khứu giác, thuỳ thị giác và tiểu não phát triển

+ Giác quan có mắt, mũi và cơ quan đường bên

Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa nước vừa cạn (lưỡng

cư)

- Các đặc điểm thích nghi của ếch là:

+ Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước

+ Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đỉnh đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở)

+ Da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí

+ Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ

+ Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt

+ Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt)

Câu 4: Trình bày đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

- Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với nối sống vừa ở nước, vừa ở cạn

- Da trần và ẩm ướt

- Di chuyển bằng bốn chi

- Hô hấp bằng phổi và da

- Có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha

- Động vật biến nhật

- Sinh sản trong môi trương nước, thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái

Câu 5:Cấu tạo trong của thằn lằn Đặc điểm chung lớp bò sát

*Cấu tạo trong của thằn lằn:

+)Bộ xương

- Xương đầu

- Xương cột sống: Cột sống có nhiều đốt, các đốt thân mang xương sườn kết hợp với xương mỏ ác tạo thành lồng ngực

- Xương chi

+) Tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa phân hóa rõ hơn so với ếch

- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước

+) Tuần hoàn – hô hấp:

- Có 2 vòng tuần hoàn,tim 3 ngăn, tâm thất co vách hụt

- Máu đi nuôi cơ thể là máu pha

- Thở bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ quan liên sườn +) Bài tiết:

- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước

+) Thần kinh và các giác quan

- Hệ thần kinh có não trước và tiểu não phát triển

Trang 3

- Giỏc quan: tai cú màng nhĩ nhưng chưa cú vành tai, mắt cú mớ thứ 3 trong suốt

* Đặc điểm chung của lớp bũ sỏt:

- Bũ sỏt là động vật cú xương sống thớch nghi với lối sống hoàn toàn ở cạn

- Da khụ, cú vảy sừng bao bọc

- Cổ dài

- Màng nhĩ nằm trong hốc tai

- Chi yếu cú vuốt sắc

- Phổi cú nhiều vỏch ngăn

- Tim cú vỏch hụt ngăn tõm thất (trừ cỏ sấu)

- Mỏu đi nuụi cơ thể là mỏu pha

- Động vật biến nhiệt

- Cú cơ quan giao phối, thụ tinh trong

- Trứng cú màng dai, giàu noón hoàng

Cõu 6: Hóy cho biết đặc điểm của chim bồ cõu thớch nghi với đời sống bay lượn

- Thõn hỡnh thoi (giảm sức cản khụng khớ khi bay)

- Chi trước biến thành cỏnh (quạt giú (động lực của sự bay), cản khụng khớ khi hạ cỏnh)

- Chi sau: 3 ngún trước, 1 ngún sau, cú vuốt (giỳp chi bỏm chặt vào cành cõy khi đậu hoặc duỗi thẳng, xũe rộng ngún khi hạ cỏnh)

- Lụng ống cú cỏc sợi lụng làm thành phiến mỏng (giỳp cho cỏnh chim khi dang ra tạo nờn một diện tớch rộng)

- Cú cỏc sợi lụng mảnh làm thành chựm lụng xốp (giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ)

- Mỏ sừng bao lấy hàm khụng cú răng (làm đầu chim nhẹ)

- Cổ dài, khớp đầu với thõn (phỏt huy tỏc dụng của giỏc quan, bắt mồi, dỉa lụng)

Cõu 7: Trỡnh bày đặc điểm chung của lớp chim.

Chim là động vật cú xương sống thớch nghi cao đối với đời sống bay lượn và với những điều kiện sống khỏc nhau

- Mỡnh cú lụng vũ bao phủ

- Chi trước biến đổi thành cỏnh

- Cú mỏ sừng

- Phổi cú mạng ống khớ, cú tỳi khớ tham gia vào sự hụ hấp

- Tim 4 ngăn, mỏu đi nuụi cơ thể là mỏu đỏ tươi

- Động vật hằng nhiệt

- Trứng lớn cú vỏ đỏ vụi, được ấp nở ra con nhừ thõn nhiệt của chim bố mẹ

Câu 8: Lập bảng so sánh cấu tạo trong của chim và thú

Đặc điểm

cấu tạo Lớp chim( bồ câu) Lớp thú( thỏ)

Bộ xơng

Đã cốt hoá hoàn toàn

Xơng xốp, nhẹ, chứa nhiều túi khí Nhiều

x-ơng có các khớp gắn chắc với nhau

Cấu trúc thành phần xơng vừa cứng chắc, vừa mềm dẻo và cấu trúc bộ xơng cách sắp xếp xơng thể hiện sự linh động, thích nghi cao với đời sống di chuyển

Trang 4

Tuần hoàn Tim 4 ngăn hoàn toàn nên máu không bị pha

trộn

Tim 4 ngăn hoàn chỉnh(giống chim), máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tơi, có 2 vòng tuần hoàn

Hô hấp

Bằng hệ thống ống khí dày đặc của phổi nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí

Gồm mũi, khí quản, phế quản, 2 lá phổi

Tiêu hoá

Cơ quan tiêu hoá có cấu tạo theo hớng làm nhẹ cơ thể

Gồm khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, manh tràng, ruột già, gan, tuỵ

Sinh sản

Chim mái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển

Con cái có buồng trứng, ống dẫn chứng,

tử cung kép; con đực có tinh hoàn, ống dẫn tinh, bộ phận giao phối

Bài tiết Là thận sau( hậu thận), không có bóng đái. Hai quả thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đấi, đờng tiểu.

Thần kinh

Phát triển liên quan đến

đời sống phức tạp của chim

Não trớc và tiểu não phát triển liên quan

đến hoạt động phong phú và phức tạp thỏ

Câu 9: Chứng minh lớp thú là lớp tiến hoá nhất trong ngành động vật có xơng sống

- Hệ thần kinh: bộ não phát triển, đặc biệt là đại não, tiểu não có liên quan tới các hoạt động phong phú và phức tạp của thỏ

- Hệ hô hấp: có cơ hoành tham gia vào hô hấp Phổi có nhiều túi phổi nhỏ( phế nang) làm tăng diện tích trao đổi khí cho cơ thể

- Hệ tuần hoàn: tim có 4 ngăn riêng biệt, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tơi, với hai vòng tuần hoàn

- Hệ bài tiết: có cấu tạo hoàn thiện nhất, có thận sau( hậu thận), cấu tạo phức tạp phù hợp chức năng trao đổi chất

Câu 10: Đặc điểm chung và vai trò của lớp thú

Đặc điểm chung của lớp thú:

- thú là lớp động vật có xơng sống có tổ chứccao nhất, có hiện tợng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

- Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh và răng hàm

- Tim 4 ngăn, bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não

- Thú là động vật hằng nhiệt

Vai trò: cung cấp thực phẩm sức cày kéo, làm đồ mĩ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm, làm thuốc chữa bệnh,…

Câu 11: Trình bày tính đa dạng động vật ở môi trờng lạnh, nóng và nhiệt đới gió mùa

* Đa dạng sinh học ở đới nóng:

-Động vật thích nghi theo hớng có chân dài, móng rộng, đệm thịt dày

- Có bớu mỡ nên có khả năng nhịn khát

- Lông màu nhạt, giống màu cát

Trang 5

- Bớc nhảy cao và xa, di chuyển bằng cách quăng thân.

- Hoạt động vào ban đêm, có khả năng đi xa

- Chui rúc vào sâu trong cát

* Đa dạng sinh học ở đới lạnh

Sự thích nghi của động vật đợc thể hiện:

- Chúng có lớp mỡ dới da dày, có bộ lông dày màu trắng

- Có tập tính ngủ đông, di c, hoạt động về ban ngày trong mùa hạ

* Đạ dạng sinh học ở môi trờng nhiệt đới gió mùa

- Độ đa dạng cao, vì tại đó điều kiện sống và nguônd sống đa dạng, phong phú đã tạo điều kiện cho động vật thích nghi và chuyên hoá với nguồn sống của riêng mình, vì vậy chúng có thể cùng sống chung mà không cạnh tranh với nhau về nơi ở và thức ăn

Ngày đăng: 31/10/2015, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w