Nguyễn Sông Cầu sinh ra ở mảnh đất Nam sông Đuống. Nơi ấy là một miền quê quan họ trù phú, giàu truyền thống cách mạng và bề dày lịch sử về chất liệu dân ca. Cả cuộc đời anh hy sinh phấn đấu cho sự nghiệp cách mạng, cũng như làm nhiệm vụ quốc tế trên nước bạn. Ở chiến trường anh là người chiến sỹ xung trận. Trong hòa bình anh là người va đập, chỉn chu công việc. Trong văn chương anh là người đục đẽo, mài dũa ngôn từ.
Trang 1LỜI TỰA
Nguyễn Sông Cầu sinh ra ở mảnh đất Nam sông Đuống Nơi ấy là mộtmiền quê quan họ trù phú, giàu truyền thống cách mạng và bề dày lịch sử vềchất liệu dân ca Cả cuộc đời anh hy sinh phấn đấu cho sự nghiệp cách mạng,cũng như làm nhiệm vụ quốc tế trên nước bạn
Ở chiến trường anh là người chiến sỹ xung trận Trong hòa bình anh làngười va đập, chỉn chu công việc Trong văn chương anh là người đục đẽo,mài dũa ngôn từ
Là con người đi từ thực tế đến sáng tạo, anh có bề dày công tác ở nhiềulĩnh vực và hầu khắp các chiến trường Anh không ngại khó, ngại khổ, dámnghĩ, dám làm, lăn lộn với thực tế, bươn chải cuộc sống, thăng trầm với thờigian cùng Đất nước đổi mới đi lên Anh là người lính xung kích tình nguyện,được bạn tin, dân mến Nguyễn Sông Cầu còn được biết đến như một đóa hoatrong vườn thơ ca Việt Nam Anh cầm bút làm thơ từ những năm kháng chiếnchống Mỹ Thơ anh khỏe, chắc, hóm hỉnh, lý trí song cũng có phần tình tứ,trăng sao…Từ một chiến sĩ sau gần 40 năm học tập, chiến đấu, lao động vàcông tác trên nhiều lĩnh vực, anh đã trở thành một cán bộ cao cấp của Đảng
và Nhà nước Đi cùng với năm tháng kháng chiến trên nhiều nẻo đường, trênnhiều căn cứ địa, anh đã đặt chân lên nhiều địa danh của Đất nước đem theo
nhiều kĩ niệm vui buồn không thể kể hết…Trong cuốn “ Việt Nam – Đất
nước – Địa danh” anh tái hiện lại một lần nữa cho bạn đọc về hình ảnh Đất
nước muôn vẻ từ trong suy nghĩ: Đất nước Việt Nam trong lòng mỗi ngườicon chúng ta luôn là hình ảnh thiêng liêng, đẹp đẽ, quý giá và đáng giữ gìntrân trọng nhất! Chúng ta luôn tự hào rằng chúng ta thật may mắn khi được
kế thừa, tiếp nối những gì giản dị và đẹp đẽ nhất của ông cha đã để lại! Từtrong tiềm thức mỗi chúng ta, Đất nước hiện lên với nhiều hình ảnh đẹp vềcon người, địa danh, danh lam thắng cảnh nơi đây Dựa trên những góc nhìn
đó, nhà thơ, nhà nghiên cứu khoa học Quân sự Nguyễn Sông Cầu - Ủy viên
Trang 2thường trực Ban hợp tác kinh tế Việt – Lào thuộc Việt Kinh tế Chiến lượcChấu Á Thái Bình Dương, Ủy viên thường trực BLL – QTN và chuyên giaquân sự toàn quốc, là một cán bộ trực tiếp chiến đấu và chỉ huy chiến đấu trênnhiều chiến trường ác liệt, đóng góp công lớn vào xây dựng Đất nước nhưngày hôm nay, ông đã tái hiện lại những hình ảnh về các tỉnh lị, địa danh vàcon người trên đất nước nhỏ bé và giàu đẹp nơi đây Vã có không ít nhữngtác phẩm để đời ca ngợi về vẻ đẹp bốn mùa ấy, như trong một câu hát về Đất
nước “Việt Nam đất nước quê hương chúng tôi…”,lời hát như dòng chảy
mượt mà trong một ca khúc thấm đậm tình quê hương của nhạc sĩ Đỗ Nhuận
đã dắt dẫn mọi người đến cảnh quan đầy thơ mộng… Đó chính là Việt Nam,
xứ sở của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, quanh năm “xanh núi xanh sôngxanh đồng xanh biển”, có người dân nhân hậu, thông minh, cần cù, chịuthương chịu khó và luôn mở rộng vòng tay chào đón bề bạn khắp năm châu.Thế giới cũng biết đến đất nước này không chỉ thông qua hình ảnh của Chủtịch Hồ Chí Minh vĩ đại – vị cha già dân tộc, của chiến thắng Điện Biên “chấnđộng địa cầu”, của Đại thắng mùa xuân 1975 lịch sử giang sơn thu về mộtmối, mà còn bởi công cuộc Đổi mới đã và đang diễn ra với những thay đổitrong nền kinh tế - xã hội và từng bước hội nhập vào “sân chơi” toàn cầu
Cuốn sách là bức tranh toàn cảnh về cuộc sống và môi trường của ViệtNam, trong đó đề cập tới tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên và môitrường nước lục địa, biển và vùng ven bờ, đa dạng sinh học, môi trường đô thị
và công nghiệp, môi trường nông thôn Việt Nam và cộng đồng tham gia bảo
vệ môi trường; cùng với những mẩu chuyện đời thường có tính giáo dục cao
và những bức ảnh, hình vẽ minh họa sống động, cuốn sách chắc chắn sẽ mangđến cho bạn đọc những nội dung, những cảm nhận mới sâu sắc!
Tất cả các phần, chương, mục trong cuốn sách “ Việt Nam – Đất
Nước- Địa danh” hình thành một chỉnh thể giúp cho bạn đọc hiểu rõ hơn về
đất nước và địa danh ở nước ta!
Trang 3PHẦN I CÁC TỈNH LỊ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
AN GIANG
Diện tích :3536,8 km2
Dân số :2144,8 nghìn người
Là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Nằm ở nơi sông Tiền
và sông Hậu (2 nhánh của sông Mê Công) chảy vào Việt Nam Phía đông vàđông bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía đông nam giáp thành phố Cần Thơ, phíanam và tây nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía tây bắc giáp các tỉnh Tà Keo vàKandal của Vương quốc Campuchia
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình gồm 2 dạng chính: Đồng bằng chiếm
87% diện tích tự nhiên đại bộ phận do phù sa sông Mê Kông bồi đắp, có hàmlượng dinh dưỡng cao đồi núi thấp, chiếm 87% diện tích, tập trung ở phía tây,nằm nổi bật giữa vùng đồng bằng miền tây nam bộ Khí hậu cận xích đạo giómùa, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Nhiệt độ trung bình năm cao, nhiều
Trang 4nắng Các sông lớn là sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Nao; ngoài ra còn cómột hệ thống kênh rạch phân bố khắp địa bàn cỉa tỉnh Vào mùa mưa, có tới70% diện tích tự nhiên bị ngập lụt từ 1 - 2,5m trong thời gian 2.5 - 4 tháng.
Dân cư : An Giang là tỉnh đông dân nhất vùng Đồng bằng sông Cửu
Long Mật độ dân số hơn 600 người /km2 Người Kinh chiếm khoảng 95%dân số, ngoài ra còn có các dân tộc Khơ-Me, Chăm, Hoa Số người trong độtuổi lao động chiếm hơn 60% dân số.Trên 70% số lao động làm việc tronglĩnh vực nông – lâm - thủy sản
Kinh tế : An Giang là một trong những tỉnh sản xuất lúa đứng đầu cả
nước Ngoài ra, còn trồng cây công nghiệp (đậu tương, vừng, dừa, điều)vàcây ăn quả (chủ yếu là chuối, xoài, nhãn) Nghề nuôi cá bè trên sông, kênhrạch rất phát triển (đặc biệt là nuôi cá tra và cá basa) Ngành công nghiệp chủđạo là chế biến thực phẩm (xay xát gạo, ngô; thủy sản đông lạnh; chế biếnthức ăn chăn nuôi; sản xuất mì ăn liền…)Sản xuất công nghiệp tập trung ở cáckhu công nghiệp Bình Long (huyện Châu Phú), Bình Hòa (huyện ChâuThành) và khu tiểu thủ công nghiệp Mỹ Quý (thành phố Long Xuyên) AnGiang có nhiều lễ hội độc đáo (hội miếu Bà Chúa Xứ, hội Chôl ChnamThmây…) và nhiều thắng cảnh (núi Sam, núi Cấm…) thu hút khách du lịch
Trang 5bờ biển dài 156 km và trên 100 nghìn km2 thềm lục địa Lãnh thổ của tỉnh cònbao gồm cả quần đảo Côn Lôn với 16 hòn đảo cách cách Vũng Tàu khoảng
185 km, có vị trí chiến lược do nằm sát đường hằng hải quốc tế từ Âu sang Á,ngay giữa ngư trường lớn của vùng biển Đông Nam Bộ và gần khu vực khaithác dầu khí của thềm lục địa phía nam Việt Nam
Sự phân chia hành chính : Tỉnh lị là thành phố Vũng Tàu , 1 thị xã là
Bà Rịa và 6 huyện là: Châu Đức, Xuyên Mộc, Long Điền, Đất Đỏ, TânThành, Côn Đảo; gồm 51 xã ,24 phường ,7 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình mang tính chuyển tiếp giữa cực Nam
Trung Bộ và Nam Bộ, độ cao không lớn, tương đối bằng phẳng, độ chia cắtkhông mạnh; bao gồm núi, đồi, đồng bằng nhỏ và các dải cắt chạy theo hướng
bờ biển Khí hậu cận xích đạo gió mùa, chịu ảnh hưởng của đại dương Nhiệt
độ cao quanh năm Trong năm có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Các sông chính
là sông Thị Vải, sông Dinh và sông Ray, Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiều loàikhoáng sản, đáng kể nhất là dầu mỏ, khí thiên nhiên (phân bố chủ yếu ở bểCửu Long, bể Nam Côn Sơn) và khoáng sản làm vật liệu xây dựng Vùngbiển nhiều hải sản, nhiều loại có giá trị kinh tế cao Ven biển có nhiều cảnhquan đẹp, nhiều bãi tắm
Dân cư: Mật độ dân số khoảng 500 người/km2 Dân số tăng khá nhanh
do cả gia tăng tự nhiên và nhập cư Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ
lệ khá cao Tốc độ đô thị hóa nhanh
Trang 6Kinh tế: Bà Rịa – Vũng Tàu đứng thứ ba cả nước về quy mô GDP (sau
thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội), nhưng đứng đầu về GDP/người Côngnghiệp là ngành kinh tế trọng yếu, có tốc độ tăng trưởng rất nhanh Trong đó,công nghiệp dầu khí đứng đầu về giá trị sản xuất Một số ngành công nghiệpquan trọng khác là: điện, sản xuất thép, chế biến hải sản, chế biến nông sản.Các ngành dịch vụ rất phát triển, đặc biệt là dịch vụ dầu khí và dịch vụ dulịch Nông nghiệp chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế
Trang 7Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thị xã Bạc Liêu, 6 huyện là: Hồng
Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Đông Hải, Hòa Bình; với 50 xã, 7phương, 7 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Bạc Liêu nằm trong vùng “đất mới” Tây Nam Bộ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, nghiêng dần từ đông bắc xuống tây nam Độcao trung bình 0.3 – 0.5 m Bờ biển với những bãi bồi rộng, có hàng nghìnhéc ta rừng ngập mặn Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiều nắng, nhiệt độcao lượng mưa lớn, chia làm mùa mưa và mùa khô rõ Nhiều kênh, rạch Đại
bộ phận diện tích đất đai là phèn và đất mặn Vùng biển có trữ lượng hải sảntương đối lớn, phong phú về chủng loại
Dân cư: Bạc Liêu là tỉnh ít dân trong vùng Đồng đằng sông Cửu Long.
Mật độ dân số trẻ, khoảng 60 % dân số trong độ tuổi lao động Hơn 70% sốlao động làm việc trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản Người Kinh chiếmkhoảng 90 % dân số, ngoài ra có người Khơ - me, người Hoa…
Kinh tế : Nông nghiệp là ngành sản xuất chính Cây lương thực: lúa,
ngô Cây công nghiệp: đay, coi, mía Cây ăn quả: chuối, dừa, dứa, nhãn Nuôithủy sản phát triển mạnh, đặc biệt là nuôi tôm Khai thác hải sản trên biểncũng phát triển Các ngành công nghiệp chủ yếu: chế biến thủy sản là nghànhcông nghiệp mũi nhọn, tiếp đến là ngành xay xát gạo…
Trang 8Sự phân chia hành chính : Bắc Giang có 9 huyện, 207 xã, 7 phường
và 16 thị trấn Tỉnh lị: thành phố Bắc Giang, 9 huyện là: Yên Thế , Lục Ngạn,Sơn Động , Lục Nam, Tân Yên, Hiệp Hòa ,Lạng Giang, Việt Yên, Yên Dũng
Đặc điểm tự nhiên: Các dạng địa hình chủ yếu là núi và đồi Nhiệt độ
trung bình năm là 24 ºC, lượng mưa trung bình 1300- 1800mm/năm ,vùng núithường ít mưa hơn vùng đồi Trong tỉnh có ba sông lớn là sông Cầu, sôngThương và sông Lục Nam Chỉ có 1/3 diện tích đất là tương đối màu mỡ, cònlại là đất từ trung bình đến xấu, nghèo chất dinh dưỡng
Dân cư: Bắc Giang có nhiều dân tộc sinh sống Đông nhất là người
Việt (Kinh) với 86 % dân số, tiếp đến là các dân tộc Tày, Hoa, Nùng, SánChày, Sán Dìu, Dao, Mường…Mật độ dân tộc 406 người/km2 Mức độ đô thịhóa thấp, tỉ lệ thành thị chỉ hơn 9% dân số Lao động nông nghiệp chiếm hơn70% số người trong độ tuổi lao động
Kinh tế : Nông nghiệp là ngành kinh tế chính Cây trồng có lúa, cây ăn
quả (vải thiều, nhãn, cam, chuối ), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậutương, thuốc lá ), rau đậu Các ngành công nghiệp chính là phân bón- hóa chất(chiếm 70% giá trị toàn ngành công nghiệp), vật liệu xây dựng, chế biến nôngsản… Giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy đều tương đối thuận lợi.Các tuyến giao thông chính là quốc lộ 1, quốc 31, quốc lộ 37, quốc lộ 279 vàđường sắt Hà Nội- Lạng Sơn Các địa điểm du lịch: hồ Cấm Sơn, hồ KhuônThần, rừng nguyên sinh Khe Rổ…
Trang 9Sự phân chia hành chính: Bắc Kạn có 7 huyện, 112 xã, 4 phường và 6
thị trấn Tỉnh lị: Thị xã Bắc Kạn 7 huyện là: Ba Bể, Pác Nặm, Ngân Sơn.Chợ Đồn, Na Rì, Bạch Thông, Chợ Mới
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đa dạng, phức tạp, chủ yếu là đồi và núi
cao Nhiệt độ trung bình năm là 20-22º , mùa lạnh 13-16º mùa nóng 26-28ºc.Lượng mưa trung bình 1400-1600/năm, tập trung vào mùa hạ Mạng lướisông ngòi tương đối phong phú Phần lớn các sông ngắn, dốc, thủy chế thấtthường Hồ Ba Bể là hồ tự nhiên lớn nhất Việt Nam Rừng là một trongnhững thế mạnh của tỉnh, nổi bật nhất là Vương quốc gia Ba Bể Khoáng sản
có tiềm năng lớn nhất là chì và kẽm
Dân cư: Bắc Kạn là tỉnh ít dân nhất nước Đông nhất là người Tày,
tiếp đến là Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa và Sán Chay Dân cư tương đốithưa thớt, mật độ 61 người/km2 Tỉ lệ dân thành thị chỉ chiếm 15,5% dân số
cả tỉnh
Kinh tế: Nông, lâm nghiệp là lĩnh vực kinh tế chính Cây lương thực: lúa,
ngô Cây công nghiệp: Đậu tương, lạc, mía Sản xuất công nghiệp chưa pháttriển, sản phẩm chủ yếu là khoáng sản và vật liệu xây dựng Các tuyến giaothông chính là quốc lộ 3 và quốc lộ 279 Địa điểm du lịch quan trọng nhất làkhu du lịch Ba Bể với hồ Ba Bể, Vườn quốc gia Ba Bể, thác Đầu Đẳng…
Trang 10BẮC NINH
Diện tích: 822,7 km2
Dân số: 1022,5 nghìn ngườiBắc Ninh nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng, có diện tích nhỏ nhấtnước Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tâygiáp Thủ đô Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Hưng Yên
Sự phân chia hành chính: Tỉnh Bắc Ninh gồm: Thành phố Bắc Ninh
(tỉnh lị), thị xã Từ Sơn, 6 huyện: Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành,Gia Bình, Lương Tài; với 103 xã, 17 phường, 6 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Đồng bằng chiếm hầu hết diện tích của tỉnh, địa
hình tương đối bằng phẳng, đồi núi chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ Mùa đông lạnh vàkhô, mùa hạ nóng và mưa nhiều Mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, các sônglớn chảy qua là sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình
Dân cư: Dân cư tập trung đông đúc, mật độ trung bình 1243
người/km2 Tiềm năng văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc với dân caquan họ, tranh dân gian Đông Hồ, các lễ hội…Bắc Ninh cũng là nơi có nhiềulàng nghề nổi tiếng như làm thép, đúc đồng, chạm bạc, gỗ mĩ nghệ, gốm, sứ,
tơ tằm…
Kinh tế : Bắc Ninh là một tỉnh nông nghiệp Các cây trồng chính là lúa,
ngô, rau, đậu tương, lạc Chăn nuôi lợn, gia cầm Một số ngành công nghiệpđược phát triển dựa vào thế mạnh về tài nguyên và truyền thống là sản xuấtvật liệu xây dựng, giấy, chế tác đồ mĩ nghệ, chế biến nông sản, may mặc…Các loại hình du lịch lễ hội, tham quan làng nghề…rất phát triển Giao thôngthuận lợi nhờ các quốc lộ 1, 18, 38, đường sắt Bắc - Nam
Trang 11BẾN TRE
Diện tích: 2360,2 km2
Dân số: 1254,6 nghìn người
Là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở cuối nguồn sông
Mê Kông, được hợp thành bởi ba cù lao lớn là cù lao An Hóa, cù lao Bảo và
cù lao Minh, do phù sa của bốn nhánh sông lớn là sông Tiền, sông Ba Lai,sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên bồi đắp Phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang,phía nam giáp giáp tỉnh Trà Vinh, phía tây giáp tỉnh Vĩnh Long, phía đông làBiển Đông với đường bờ biển dài 65km
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thị xã Bến Tre, 7 huyện là: Châu
Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày, Giống Trôm, Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú; với
144 xã, 9 phường, 7 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ tây bắc
xuống đông nam và nghiêng ra biển Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độcao và ổn định, trong năm có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Mật độ sông ngòi,kênh rạch dày đặc Đất nông nghiệp chiếm khoảng 77% diện tích tự nhiên,chủ yếu là đất mặn và phù sa ngọt Rừng ngập mặn có diện tích khá lớn Tàinguyên sinh vật biển phong phú
Dân cư: Mật độ dân số 532 người/km2 Nguồn lao động dồi dào, 63%dân số nằm trong độ tuổi lao động Trình độ chuyên môn kĩ thuật của người laođộng còn hạn chế Mức độ đô thị hóa còn thấp, 90% dân số sống ở nông thôn
Kinh tế: Bến Tre là tỉnh nông nghiệp, khoảng 73% số lao động là làm
việc trong lĩnh vực nông – lâm - thủy sản, đóng góp hơn 50% tổng sản phẩm(GDP) trong tỉnh Lúa là cây trồng chính, cây ăn quả có chôm chôm, sầuriêng, măng cụt, cam, quýt…Cây công nghiệp có dứa, mía, cói Ngành nuôithủy sản phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm Các ngành công nghiệp chính:Chế biến thủy sản xuất khẩu, xay xát gạo, sản xuất đường, chế biến sản phẩm
từ dừa… Các nghề tiểu thủ công nghiệp khá phát triển: Dệt chiếu, trồng câycảnh, làm đường…
Trang 12Hồ Chí Minh Phía bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía nam và tây nam giáp thànhphố Hồ Chí Minh, phía đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây giáp tỉnh Tây Ninh.
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thị xã Thủ Dầu Một; 6 huyện là:
Dầu Tiếng, Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dĩ An, Thuận An; gồm 72 xã, 9phường, 8 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam Phía bắc chủ
yếu là những dãy dồi phù sa cổ, cao trung bình 30- 60m, tiếp theo là vùngchuyển tiếp cao trung bình 20- 30m, phía nam là các thung lũng, bãi bồi có độcao 6-10m Nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoángsản phi kim loại (cao lanh, sét, đá xây dựng…) Nhìn chung, đất đai nghèodinh dưỡng, trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả Nền đất ổn định,thuận lợi xây dựng các công trình công nghiệp và cơ sở hạ tầng Khí hậu cậnxích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Các sôngchính chảy qua là sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé Nhìn chung tiềmnăng nước mặt và nước ngầm tương đối dồi dào
Dân cư: Mật độ dân số khá cao: 550 người/km2 Mặc dù tỉ lệ gia tăngdân số tự nhiên giảm, dân số của tỉnh vẫn tăng nhanh do nhập cư Nguồn laođộng dồi dào và tăng khá nhanh; phần lớn lao động làm việc trong lĩnh vựccông nghiệp - xây dựng Tỉ lệ lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật khácao Mức độ đô thị hóa tương đối nhanh
Kinh tế: Bình Dương là tỉnh có nhiều thành công trong thu hút đầu tư,
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển khu công nghiệp gắn với
Trang 13đô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Công nghiệp là ngànhkinh tế chủ đạo, nổi bật là công nghiệp thực phẩm - đồ uống, hóa chất, dệt –may Các cây trồng có giá trị kinh tế cao là cao su, điều, hồ tiêu, lạc, mía, cây
ăn quả (nổi tiếng với vùng cây ăn quả Lái Thiêu ) Kim ngạch xuất khẩu tăngnhanh, đạt trên 5 tỉ USD (năm 2007 )
Trang 14Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Quy Nhơn; 10 huyện là
An Lão, Hoài Ân, Phù Mỹ, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Phù Cát, An Nhơn, TuyPhước, Vân Canh; gồm: 129 xã, 16 phường, 14 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình dốc và phức tạp Hướng dốc chính là từ
tây sang đông Vùng núi có độ cao 500-700m, có nhánh đâm ngang ra biển.Vùng đồng bằng có độ cao trung bình chỉ từ 20- 25m, bị chia cắt thành những
ô hẹp và riêng biệt Khí hậu nhiệt đới ẩm mưa mùa, mùa mưa trùng với mùabão nên hay gây lũ lụt, mùa khô kéo dài gây hạn hán ở nhiều nơi Các sôngkhông lớn, dốc, nhiều thác ghềnh
Dân cư: Tỉnh Bình Định có hơn 30 dân tộc chung sống Người Kinh
chiếm 98% dân số, các dân tộc ít người là Ba-na, Hrê, Chăm…
Đây là vùng đất giàu truyền thống văn hóa, với các di tích kiến trúc Chăm(thành cổ Trà Bàn, Tháp Chăm…), với nghệ thuật tuồng, dân ca bài chòi…
Kinh tế: Lúa là cây lương thực chính, được trồng rộng khắp toàn tỉnh,
nhưng trung nhất là ở các huyện Tây Sơn, An Nhơn và Tuy Phước Các câycông nghiệp và cây ăn quả có dừa, mía, lạc…Các nghành công nghiệp chính
là sản xuất hàng tiêu dùng (da giày, may mặc…), chế biến lâm sản (đồ gỗ…).Trong tỉnh có tới 41 làng nghề truyền thống với nhiều nét đặc trưng
BÌNH PHƯỚC
Trang 15Diện tích: 6874,6km2
Dân số: 875 nghìn người
Là tỉnh có diện tích lớn nhất và dân số nhỏ nhất của vùng Đông Nam
Bộ Phía bắc và tây bắc giáp Vương quốc Campuchia, phía Đông giáp cáctỉnh Đăk Nông và Lâm Đồng, phía nam giáp các tỉnh Bình Dương và ĐồngNai, phía tây giáp tỉnh Tây Ninh
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thị xã Đồng Xoài; 7 huyện là :
Phước Long, Lộc Ninh, Bù Đốp, Bình Long, Đồng Phù, Bù Đăng, ChơnThành; gồm 89 xã, 5 phường, 8 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Các dạng địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đồi và
các vùng đất bằng xen giữa đồi núi Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độcao quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Nhìn chung, hệ thống sôngsuối, hồ đập khá phong phú, nguồn nước mặt khá dồi dào Các sông lớn chảyqua tỉnh là sông Sài Gòn, sông Bé, sông Đồng Nai Đất đỏ vàng chiếm hơn79% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất đỏ ba dan chiếm trên 50% Đất cótầng phong hóa khá dày, thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.Rừng có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là khubảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập và Vườn quốc gia Cát Tiên Tiềm năngkhoáng sản lớn với hơn 20 loại, trong đó phần lớn là các nguyên liệu phục vụcho xây dựng
Dân cư: Trên địa bàn tỉnh có khoảng 30 dân tộc sinh sống Người Kinh
chiếm 82% dân số, tiếp sau là người Xtiêng, Nùng, Khơ-me, Tày… BìnhPhước là tỉnh có kết cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào 84% số lao độnglàm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp Mật độ dân số thấp, chỉ 127người/km2
Kinh tế: Bình Phước là một tỉnh nông nghiệp, trong cơ cấu GDP, nông
nghiệp chiếm trên 53% Các cây trồng chính là cây công nghiệp lâu năm (cao
su, cà phê, điều, hồ tiêu), cây lấy bột (sắn), cây ăn quả (cam, quýt, bưởi, chômchôm, nhãn…) Các ngành công nghiệp chủ yếu là: chế biến nông, lâm sản vàthực phẩm (chế biến tinh bột sắn, hạt điều, xay xát gạo, cưa xẻ gỗ…), sảnxuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói)
BÌNH THUẬN
Trang 16Diện tích: 7810,4km2
Dân số: 1169,5 nghìn người
Là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, Phía bắc giáp các tỉnh Lâm đồng
và Ninh Thuận, phía tây nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phía tây giáp tỉnhĐồng Nai, phía đông và nam là Biển Đông với đường bờ biển dài 192km
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Phan Thiết, thị xã La
Gi; 8 huyện là: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam,Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, Phú Quý (huyện đảo); gồm: 96 xã, 19phường, 12 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Lãnh thổ trải dài bên bờ biển Đông, theo hướng
đông bắc- tây nam Phía bắc có địa hình núi thấp, giáp các sườn núi cuối cùngcủa dãy Trường Sơn Phía nam là các dải đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.Khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông lạnh;thuộc vùng khô hạn nhất trong cả nước Đất đai phần lớn nghèo chất dinhdưỡng Tài nguyên biển và tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú
Dân cư: Trên địa bàn của tỉnh có 30 dân tộc sinh sống Người Kinh
chiếm 93% dân số, tiếp đến là các dân tộc Chăm, Ra-glai, Hoa…Phong tục,tập quán, truyền thống văn hóa, lịch sử có những nét đặc trưng và đa dạng.Mật độ dân số 150 người/ km2 Tập trung phần lớn ở đồng bằng ven biển vàlưu vực các sông Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động nhìnchung còn thấp
Kinh tế: Các cây lương thực chính là lúa, ngô Các cây công nghiệp và
cây ăn quả: Điều, cao su, thanh long Thủy sản là một trong những ngành kinh
tế quan trọng, phát triển ở Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Tân, Phú Quý Cácngành công nghiệp chủ yếu là khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng (đá, sétlàm gạch ngói…), chế biến hải sản (sản xuất nước mắm, thủy sản đônglạnh…), khai thác nước khoáng, làm muối…Ngành du lịch khá phát triển nhờcác lợi thế: nhiều bãi biển thoai thoải, sóng nhỏ, cát trắng, nước trong, nhiềucảnh đẹp…
Trang 17Diện tích: 5331,6km2
Dân số : 1205,1 nghìn người
Là tỉnh tận cùng phía nam của đất nước Diện tích lớn thứ hai trongvùng Đồng bằng sông Cửu Long Phía bắc giáp các tỉnh Kiên Giang và BạcLiêu, biển bao bọc 3 phía: phía đông và phía nam là biển Đông, phía tây làvịnh Thái Lan Đường bờ biển dài 254km
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Cà Mau; 8 huyện là: U
Minh, Thới Bình, Trần Văn Thới, Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn, Phú Tân,Ngọc Hiển; với 81 xã, 8 phường, 8 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Cà Mau nằm trong vùng “đất mới” Tây Nam Bộ.
Địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, độ cao so với mặt nước biển phổ biến
là 0,5- 1m Bề mặt bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt Bờ biển phíatây được bồi đắp (bãi bồi Mũi Cà Mau hằng năm tiến ra bờ biển 80-100m),trong khi bờ biển phía Đông bị bào mòn Vùng biển có một số cụm đảo gầnbờ: cụm đảo Hòn Khoai, cụm đảo Hòn Chuối…Khí hậu mạng tính chất đặctrưng của khí hậu cận xích đạo gió mùa Nhiệt độ trung bình năm cao(26.5ºC) Biên độ nhiệt trong năm nhỏ (2,7ºC) Lượng mưa trung bình lớn(2400mm/năm) Trong năm có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Nhìn chung khíhậu ổn định Hơn 90% diện tích tự nhiên thuộc nhóm đất mặn và nhóm đấtphèn Khoáng sản: khí tự nhiên, than bùn… Biển có trữ lượng hải sản lớn
Dân cư: Mật độ dân số thấp nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ
226 người/km2 Người dân mang đậm tính cách của những người đi khai phávùng đất mới Kết cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếmkhoảng 60% dân số Số lao động làm việc trong lĩnh vực nông- lâm - thủy sảnchiếm tỉ trọng cao (khoảng 70% tổng số lao động) Trình độ học vấn và kĩthuật của nguồn nhân lực còn hạn chế
Kinh tế: Nông - lâm - thủy sản là lĩnh vực chủ đạo trong nền kinh tế.
Trong đó, thủy sản phát triển nhanh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Lúa
là cây trồng chính nhưng diện tích trồng đang giảm do chuyển sang nuôi thủy
Trang 18sản Các ngành có vai trò quan trọng nhất trong lĩnh vực công nghiệp là chếbiến thủy sản xuất khẩu, xay xát gạo, ngô … Khu công nghiệp khí - điện -đạm Cà Mau có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Giao thôngtrên sông nước rất thông dụng trong đời sống hàng ngày.
Trang 19Sự phân chia hành chính: Cao Bằng có 12 huyện, 181 xã, 4 phường,
14 thị trấn Tỉnh lị: Thị xã Cao Bằng 12 huyện là: Bảo Lâm, Bảo Lạc, ThôngNông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa,Hòa An, Nguyện Bình, Thạch An
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình chủ yếu là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi,
bị chia cắt phức tạp Diện tích đất canh tác hạn chế Tài nguyên khoáng sảnkhá phong phú và đa dạng: quặng sắt, bô xít, thiếc (nổi tiếng với mỏ TĩnhTúc)…Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh kéo dài, ít mưa; mùa hạ nóng(trừ vùng núi), mưa nhiều Sông lớn nhất là Bằng Giang
Dân cư: Số dân vào loại ít nhất trong cả nước Là địa phương có nhiều
dân tộc (22 dân tộc), đông dân nhất là người Tày, tiếp theo là Nùng, Dao,Mông, Kinh, Sán Chay, Hoa…Dân cư thưa thớt, mật độ chỉ khoảng 76người/km2 Tỉ lệ dân thành thị chỉ gần 14% dân số
Kinh tế: Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, cây lương thực:
lúa, ngô Cây công nghiệp: đậu tương, mía, thuốc lá Gia súc: ngựa, dê, trâu,
bò Sản phẩm công nghiệp chủ yếu là khoáng sản và vật liệu xây dựng Cáctuyến giao thông quan trọng nhất là quốc lộ 3, và quốc lộ 4A Du lịch cónhiều tiềm năng nhờ các thắng cảnh (hồ Thang Hen, sông Quây Sơn, thácBản Giốc) cũng như các di tích lịch sử, văn hóa (khu du lịch Pác Bó…)
Trang 20CẦN THƠ
Diện tích: 1401,6km2
Dân số: 1187,1 nghìn ngườiNằm ở vị trí trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long Phía bắc giáptỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phía tâygiáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Từ xưa đã nổi danh vớitên gọi “Tây đô”
Sự phân chia hành chính: Cần thơ là thành phố trực thuộc Trung ương:
5 quận là: Ninh Kiều, Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt; 4 huyện là: VĩnhThạnh, Cờ Đỏ, Phong Điền, Thái Lai; với 36 xã, 44 phường, 5 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình thấp và bằng phẳng, độ cao trung bình
khoảng 1,0m, độc dốc rất nhỏ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ caoquanh năm, lượng mưa không lớn, có sự khác biệt giữa mùa mưa và mùa khô.Mạng lưới sông rạch khá dày đặc, các sông lớn là sông Hậu và sông Cần Thơ,đất phù sa sông màu mỡ, ít thiên tai
Dân cư: Mật độ dân số cao nhất trong vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, khoảng 850 người/km2 Kết cấu dân số trẻ, khoảng 63% dân số nằmtrong độ tuổi lao động Ngoài người Kinh (chiếm 97% dân số ) thì người Khơ
- me và người Hoa là những dân tộc sống lâu đời ở Cần Thơ
Kinh tế: Cần Thơ là trung tâm hàng đầu về kinh tế, tài chính, khoa học
kĩ thuật của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Ở đây tập trung nhiều cơ sởkinh tế, hạ tầng kĩ thuật như: hệ thống giao thông thủy bộ, sân bay, bến cảng,các khu công nghiệp, các dịch vụ bưu chính viễn thông, bảo hiểm, ngânhàng…Và nhiều khu đô thị mới thành lập Sản xuất nông nghiệp có vị tríquan trọng, trong đó nổi bật là sản xuât lúa, trồng cây ăn quả ( chuối, xoài,nhãn, chôm chôm…), Các ngành công nghiệp chủ yếu: điện, cơ khí hóa chất,vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, da Các tuyếnđường bộ chính: quốc lộ 1, quốc lộ 91, quốc lộ 80 Mạng lưới đường thủy rất
Trang 21Sự phân chia hành chính: Gồm 7 quận là: Liên Chiều, Thanh Khê
,Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Vang và Hoàng Sa (huyệnđảo); với 11 xã, 45 phường
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, tập trung ở phía tây
bắc của thành phố Đồng bằng là vùng đất thấp, chịu ảnh hưởng của biển, bịnhiễm mặn Ven biển có các vịnh nước sâu, thuận lợi để xây dựng cảng biển.Khí hậu có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Đà Nẵng có các khu bảo tồn thiênnhiên: Bà Nà – Núi Chúa, Sơn Trà và Nam Hải Vân
Dân cư: Mật độ dân số là 691 người/km2 Tỉ lệ dân thành thị khoảng87% dân số, cao nhất trong cả nước Trình độ học vấn và kĩ thuật của ngườilao động tương đối cao so với trung bình của cả nước
Kinh tế: Các sản phẩm công nghiệp chính là thủy sản đông lạnh, hàng
dệt- may, lốp ôtô, xi măng, da giày Xuất khẩu: Thủy sản, hàng dệt may, giày,
đồ chơi trẻ em, xăm lốp ôtô… Ngư nghiệp là ngành sản xuất truyền thống và
là một trong những thế mạnh của thành phố Giao thông thuận lợi với cáctuyến đường bộ (quốc lộ 1, quốc lộ 14B), đường sắt, đường biển và đườnghàng không Các địa điểm du lịch nổi tiếng là đèo Hải Vân, Bà Nà, Ngũ HànhSơn, bãi tắm biển Mĩ Khê, Non Nước, bảo tàng Chăm…
Trang 22ĐẮC LẮK
Diện tích: 13125,4 km2
Dân số: 1728,4 nghìn ngườiNằm ở khu vực trung tâm của vùng Tây Nguyên, là một trong nhữngtỉnh có diện tích lớn nhất của đất nước Phía bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía namgiáp tỉnh Lâm Đồng, phía đông giáp các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, phía tâygiáp với tỉnh Đắk Nông và Vương quốc Campuchia
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Buôn Ma Thuột, một
thị xã là Buôn Hồ; 13 huyện là: Ea H’leo, Ea Súp, Buôn Đôn, Cư M’gar,Krông Búk, Krông Năng, Ea Kar, M’Đrắk, Krông Bông, Krông Pắc, Krông A
Na, Lắk, Cư Kuin; gồm 152 xã, 20 phường, 12 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình khá phức tạp gồm núi cao ở phía đông
nam (khối Chư Yang Sin), núi thấp ở phía tây bắc, cao nguyên ở trung tâm(cao nguyên Buôn Ma Thuột) và phía đông (cao nguyên M’Đrắk), các vùngthấp trũng xen giữa cao nguyên và các dãy núi cao Khí hậu nhiệt đới gió mùamang tính chất cao nguyên, lại chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, cómùa khô và mùa mưa rõ rệt Hai hệ thống sông chính là sông Ba và sông Sê-rê-pôk, có trữ năng thủy điện lớn Diện tích rừng lớn, với 2 Vườn quốc gia làYok Đôn và Chư Yang Sin Diện tích đất ba dan lớn, màu mỡ
Dân cư: Là nơi hội tụ của các luồng di dân từ nhiều địa phương trong
cả nước nên Đắk Lắk đa dạng về thành phần dân tộc Ngoài người Kinh(chiếm hơn 70% dân số), còn có 43 dân tộc ít người, điển hình là các dân tộcÊ-đê, M’nông…Dân số đông, 56% dân số trong độ tuổi lao động Mật độ dân
số 132 người/ km2
Kinh tế: Đắc Lắk là trung tâm sản xuất cà phê của cả nước, nổi tiếng
với cà phê Buôn Ma Thuột Một số cây trồng có giá trị lớn khác là cao su,điều, hồ tiêu, mía, ngô…Ngành công nghiệp chủ đạo là chế biến nông, lâmsản, thực phẩm (cà phê, cao su, đường, gỗ…), thủy điện… Các địa điểm dulịch nổi tiếng: vườn quốc gia Yok Đôn, Buôn Đôn, Đắk Lắk còn thu hútkhách du lịch nhờ các lễ hội cồng chiêng, lễ hội đâm trâu…
Trang 23Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thị xã Gia Nghĩa, 7 huyện là: ĐăkGlong, Cư Jut, Đăk Mil, Krông Nô, Đăk Song, Đăk R’Lấp, Tuy Đức; gồm 61
xã, 5 phường, 5 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đa dạng, phong phú, cao dần từ đông sang
tây, có sự xen kẽ giữa thung lũng với cao nguyên và núi Các thung lũng thíchhợp trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày Cao nguyên đất đỏ badan rất thích hợp với việc trồng cây công nghiệp dài ngày Địa hình núi thíchhợp trồng cây công nghiệp dài ngày Địa hình núi thích hợp trồng rừng, chănnuôi gia súc lớn Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cao nguyên, lạichịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng Hệ thống sông Sêrêpôk có trữnăng thủy điện lớn Diện tích rừng tự nhiên còn nhiều Khoáng sản: bôxít vớitrữ lượng lớn, vàng, đá quý, vật liệu xây dựng
Dân cư: Cộng đồng dân cư gồm 31 dân tộc Người Kinh chiếm 66%
dân số, tiếp theo là các dân tộc M’nông, Ê-đê, Ba-na… Mật độ dân số 75người/km2, 80% dân số sống ở vùng nông thôn 51% dân số thuộc độ tuổi laođộng Đại bộ phận lao động làm việc trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp
Kinh tế: Nông, lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo Các cây trồng
quan trọng nhất là cây công nghiệp lâu năm (cà phê, điều, cao su, hồ tiêu),tiếp đó là cây công nghiệp lâu năm (cà phê, điều, cao su, hồ tiêu), tiếp đó làcây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc…) cà cây lương thực (lúa, ngô).Các ngành công nghiệp chính là chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến lâmsản, thủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 24Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Điện Biên Phủ; 1 thị xã
là Mường Lay; 7 huyện là: Mường Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa, Tuần Giáo,Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng; gồm: 92 xã, 9 phường, 5 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Ngoài lòng chảo Điện Biên và một số cao nguyên
ở Mường Nhé, Tủa Chùa…tương đối bằng phẳng, còn phần lớn địa hình đồinúi hiểm trở, chia cắt mạnh Các dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc - đôngnam Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao vùng Tây Bắc Chênh lệch nhiệt độgiữa ban ngày và ban đêm lớn Ít chiu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng
Dân cư: Gồm 21 dân tộc cùng sinh sống Đông nhất là người Thái
(khoảng 42,2% dân số), tiếp đến là các dân tộc Mông, Kinh, Khơ- mú…Nềnvăn hóa mang đậm nét đặc trưng của khu vực Tây Bắc Số lao động trong độtuổi chiếm khoảng 60% dân số
Kinh tế: Nông nghiệp là ngành sản xuất chính Lúa được trồng tập
trung ở cánh đồng Mường Thanh Ngô trồng nhiều ở các huyện Tuần Giáo vàĐiện Biên Các cây công nghiệp có: đậu tương, cà phê (Tuần Giáo), chè (TủaChùa)…Một số sản phẩm công nghiệp chính: thực phẩm đồ uống, đá xâydựng, khoáng sản… Các địa điểm du lịch nổi tiếng: Cụm di tích Điện BiênPhủ, thành Bản Phủ…
Trang 25và Bình Phước, phía đông giáp các tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh BìnhDương và thành phố Hồ Chí Minh, phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Biên Hòa: 1 thị xã là
Long Khánh, 9 huyện là: Tân Phú, Vĩnh Cửu, Định Quán, Tráng Bom, ThốngNhất, Cẩm Mỹ, Long Thành, Xuân Lộc, Nhơn Trạch; gồm 136 xã, 29phường, 6 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình cao (trung bình 100m), tương đối bằng
phẳng, khá rộng rãi, nền đất cứng thuận lợi cho việc xây dựng các công trình.Quỹ đất khá phong phú, nhiều loại cây trồng, nhất là các loại cây có giá trịkinh tế cao (cao su, cà phê, đậu tương, cây ăn quả…) Khí hậu cận xích đạogió mùa, nhiệt độ cao và ổn định, lượng mưa cao nhất vùng Đông Nam Bộnhưng tập trung vào mùa mưa, nhất là các tháng 9 và 10 Các sông lớn vàquan trọng nhất là sông Đồng Nai, sông La Ngà Rừng là tài nguyên quantrọng, trong đó nổi tiếng là rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên Nguồn khoángsản khá phong phú về chủng loại: vàng, bô xít, cao lanh, sét, đá xây dựng…
Dân cư: Đồng Nai là tỉnh đông dân Mật độ dân số 421người/km2 Tỉ lệgia tăng dân số tự nhiên tương đối cao Dòng người nhập cư hàng năm đemlại cho Đồng Nai nguồn lao động dồi dào Tốc độ đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dânthành thị khá cao so với cả nước Ngoài người Kinh (trên 92% dân số), ĐồngNai còn có trên 30 dân tộc chung sống
Trang 26Kinh tế: Đồng Nai có cơ sở hạ tầng tương đối tốt, với hệ thống giao
thông đường bộ, hệ thống lưới điện, cung cấp nước… Tốc độ tăng trưởngkinh tế cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa:Công nghiệp chiếm gần 60% giá trị GDP Các ngành công nghiệp chủ yếu:Chế biến thực phẩm và đồ uống, dệt –may, da giày, sản xuất kim loại và máymóc thiết bị điện tử - viễn thông Các sản phẩm nông nghiệp chính: Lúa, ngô,cao su, điều, hồ tiêu, cà phê, mía, thuốc lá Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là
cà phê, cao su, hạt điều nhân, mật ong, giày dép, hàng mộc tính chế, gốm thủcông mĩ nghệ, hàng may mặc
Trang 27và thành phố Cần Thơ.
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Cao Lãnh: 2 thị xã là
Cao Lãnh và Hồng Ngư; 9 huyện là: Tân Hồng, Hồng Ngư, Tam Nông, ThápMười, Cao Lãnh, Thanh Bình, Lấp Vò, Lai Vàng, Châu Thành; với 119 xã, 17phường, 8 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình chia làm 2 vùng, phía bắc sông Tiền
tương đối bằng phẳng, độ cao phổ biến là 1,5-2m, dốc từ tây bắc xuống đôngnam, phía nam sông Tiền (kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu) có địa hình dạnglòng máng, dốc từ 2 bờ sông vào giữa, độ cao phổ biến là 0,8-1m Khí hậucận xích đạo gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Hệ thống sông ngòi,kênh rạch dày đặc Rừng tràm ở Đồng Tháp có hệ sinh vật phong phú, đặcbiệt là các loài chim
Dân cư: Đồng Tháp là một trong những tỉnh có dân số đông của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long Mật độ dân số 493 người/km2 Dân cư tập trungđông ở thành phố, thị xã, thị trấn, dọc theo sông, kênh, rạch, ven đường giaothông, các cồn, cù lao… Lực lượng lao động dồi dào, chiếm 65% dân số.Khoảng 70% số lao động làm việc trong lĩnh vực Nông- lâm- thủy sản
Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp là thế mạnh của tỉnh Cây trồng quan
trọng nhất là lúa Đồng Tháp là một trong những tỉnh trồng nhiều lúa nhất của
cả nước, tiếp đến là cây ăn quả (cam, quýt, bưởi, nhãn, xoài), cây cảnh, câycông nghiệp (mía, bông, thuốc lá, đậu ,tương) Chăn nuôi (gia cầm, lợn, bò)
và thủy sản cũng phát triển nhanh Các ngành công nghiệp hàng đầu của tỉnhlà: Sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến thủy sản, sản xuất dược phẩm, vậtliệu xây dựng, may mặc…Một số làng nghề nổi tiếng lâu đời: chiếu ĐịnhYên, nem Lai Vung, hoa và cây cảnh Tân Quy Đông – Sa Đéc…
Trang 28Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Pleiku, 2 thị xã là An
Khê và Ayun Pa; 13 huyện là: Kbang, Đắk Đoa, Chư Păh, La Grai, MangYang, Kông Chro, Đức Cơ, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Pơ, La Pa, Krông Pa,Phú Thiện; gồm 181 xã, 22 phường, 12 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, với độ cao trung
bình 700- 800m Gia Lai được ví như nóc nhà cỉa 3 nước trên bán đảo ĐôngDương, là đầu nguồn của nhiều hệ thống sông đổ về duyên hải Nam Trung Bộ
và Campuchia Các kiểu địa hình chính là: đồi núi, cao nguyên và thung lũng.Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tình chất cao nguyên, trong năm có mùa khô
và mùa mưa rõ rệt Vùng núi và cao nguyên có lượng mưa lớn, trong khi cácvùng trũng ít mưa Đất ba dan trên cao nguyên Pleiku có tầng dày, tơi xốp,màu mỡ Các sông lớn: sông Ba, sông Sê San…Khoáng sản: Bô xít, niken,côban, vàng, đá quý, vật liệu xây dựng
Dân cư: Cộng đồng dân cư gồm 32 dân tộc Người Kinh chiếm gần
56% dân số Các dân tộc sinh sống lâu đời nhất là người Gia- rai (30%) càBa-na (12%) Mật độ dân số 82 người/km2 Số người trong độ tuổi lao độngchiếm khoảng 54% dân số Đây là vùng đất có bề dày lịch sử với nền văn hóalâu đời, mang bản sắc độc đáo
Kinh tế: Nông nghiệp là ngành quan trọng nhất Các cây trồng chính là:
lúa, ngô, cao su, cà phê Diện tích đất lâm nghiệp đứng thứ hai trong nước.Các ngành công nghiệp chủ yếu: Sản xuất xi măng; sản xuất điện; chế biếnnông, lâm sản (chế biến ghỗ, cà phê, hạt điều, cao su) Các sản phẩm xuấtkhẩu chính: mủ cao su, cà phê, hạt tiêu, sắn lát, gỗ tinh chế…
Trang 29Sự phân chia hành chính: Toàn tỉnh có 10 huyện, 181 xã, 5 phường, 9
thị trấn Tỉnh lị: thị xã Hà Giang, 10 huyện là: Bắc Quang, Quang Bình, VịXuyên, Bắc Mê, Hoàng Xu Phì, Xín Mần, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn,Mèo Vạc
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình khá phức tạp Chia thành 3 vùng: Vùng
núi và cao nguyên đá vôi phía bắc, vùng cao núi đất phía tây, vùng đồi núithấp ở giữa Một số đỉnh núi cao trên 2000m: Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, PuTha Ca Trong khi Bắc Quang có lượng mưa nhiều nhất cả nước(4800mm/năm) thì ở các thung lũng, lòng chảo khuất gió lại có thời kì khôhạn kéo dài Các sông chính: sông Lô, sông Gâm, sông Nho Quế Diện tíchđất nông nghiệp hạn chế
Dân cư: Hà Giang là nơi sinh sống của 22 dân tộc: Đông nhất là người
Mông, tiếp theo là các dân tộc: Tày, Dao, Kinh, Nùng…Tuy có tốc độ giatăng dân số khá cao, Hà Giang vẫn là một tỉnh ít dân Nguồn lao động cònnhiều Đa phần ở độ tuổi trẻ, nhưng phần lớn chưa qua đào tạo Mật độ dân số
91 nghìn người/km2
Kinh tế: Gần 90% dân số, hơn 80% lao động sống ở nông thôn Cây
lương thực chính là ngô, lúa Ngoài ra còn có cây công nghiệp (chè, đỗ tương,lạc, lanh…) và cây ăn quả (cam, quýt) Các tuyến giao thông chính là quốc lộ
2, quốc lộ 279 và quốc lộ 4C Các địa điểm du lịch có tiếng là “ Cổng Trời”Đồng Văn, Lũng Cú- Điểm cực Bắc của đất nước, chợ tình Khau Vai ở huyệnMèo Vạc…
Trang 30HÀ NAM
Diện tích: 859,6km2
Dân số: 785 nghìn ngườiNằm ở phía nam vùng Đồng bằng sông Hồng, là một trong hai tỉnh nhỏnhất nước Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội, phía đông giáp các tỉnh HưngYên và Thái Bình, phía tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía nam giáp các tỉnh NamĐịnh và Thái Bình
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Phủ Lý; 5 huyện là:
Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm, Bình Lục, Lí Nhân; gồm: 104 xã, 6phường, 6 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Hà Nam nằm trong vùng trũng của Đồng bằng sôngHồng; gồm 2 khu vực; vùng đồi núi phía tây có nhiều đá vôi và vùng đồngbằng có đất phù sa khá màu mỡ những dễ ngập úng vào mùa mưa Khí hậu cómùa đông lạnh khô và mùa hạ nóng ẩm Các sông lớn chảy qua là sông Hồng,sông Đáy và sông Châu
Dân cư: Mật độ dân số 913 người/km2, vào loại thấp so với các tỉnh ởĐồng bằng sông Hồng Dân cư tập trung đông ở thành phố Phủ Lý và cáchuyện Lí Nhân, Bình Lục Tỉ lệ dân đô thị thấp, có tới 90,3% dân số sốngtrong ở nông thôn
Kinh tế: Các ngành công nghiệp chủ đạo là sản xuất xi măng (với 6 nhà
máy), vật liệu xây dựng, dệt may, chế biến nông sản Thủ công nghiệp rấtphát triển với trên 40 làng nghề: dệt lụa Nha Xá, trống Đọi Tam, mây giangQuyết Thành, mộc Kim Bảng, thêu ren Thanh Hà…Sản xuất lương thực pháttriển mạnh ở các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Lí Nhân Chăn nuôi: trâu, bò,lợn, gia cầm Giao thông thuận lợi dựa vào các tuyến đường bộ (các quốc lộ:
1, 38, 21A, 21B), đường sông (sông Hồng, sông Đáy…) và đường sắt (đườngsắt Bắc – Nam)
Trang 31và Phú Thọ, phía nam giáp tỉnh Hà Nam
Sự phân chia hành chính: Năm 1010, nhà vua Lí Công Uẩn chọn Hà
Nội làm thủ đô của cả nước Qua thời gian, Hà Nội đã nhiều lần mở rộng vàthay đổi địa giới Hiện nay, Hà Nội gồm 10 quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống
Đa, hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Hoàn Kiếm, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân,
Hà Đông; 1 thị xã: Sơn Tây: 18 huyện: Ba Vì, Chương Mĩ, Đan Phượng,Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mĩ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ,Quốc Oai, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, TừLiêm, ứng Hòa; với 408 xã, 147 phường, 22 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình thấp dần từ bắc xuống dưới nam và từ tây
sang đông Dạng địa hình chủ yếu là đồng bằng, cao trung bình 5-20m, vớicác bãi bồi, các vùng trũng và các bậc thềm sông Ngoài ra còn có địa hìnhđồi gò, núi thấp với độ cao 20- 400 m Khí hậu có sự khác biệt giữa vùngđồng bằng với vùng đồi gò và vùng núi Ba vì, Sóc Sơn Hệ thống sông ngòikhá dày đặc với các sông lớn là sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đáy… cùngvới hệ thống hồ đầm phân bố khắp địa bàn Rừng quốc gia Ba Vì rộng 7400
ha, với chủng loại thực vật phong phú
Dân cư: Mật độ dân số 1926 người/km2, nhưng phân bố không đồngđều: Các quận nội thành có dân cư đông đúc, mật độ rất cao, trong khi đócác huyện ngoại thành, nhất là Ba Vì, Sóc Sơn, Mĩ Đức có dân cư thưa,mật độ thấp Dân cư và phong tục tập quán mang đậm nét “người Tràng
Trang 32An” với truyền thống thanh lịch và độc đáo trong văn hóa ẩm thực Xen lẫnnhững kiến trúc hiện đại, Hà Nội vẫn giữ được thành cổ, nhiều khu phố cổ,làng cổ với những nét kiến trúc đặc sắc và đa dạng Hà Nội có thế mạnh vềnguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ chuyên gia đầu ngànhcủa đất nước
Kinh tế: Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn thứ hai của cả nước Nền kinh
tế của thành phố phát triển nhanh, cơ cấu đa dạng và đang chuyển dịch theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Năm 2008, Hà Nội chiếm 10,3% GDPcủa cả nước và 43,6% GDP của vùng Đồng bằng sông Hồng Trong cơ cấuGDP của Hà Nội, khu vực dịch vụ chiếm 53,1% khu vực công nghiệp - xâydựng 41,3%, khu vực nông-lâm-thủy sản 5,6% Hà Nội nổi tiếng với nhiềulàng nghề thủ công truyền thống: Gốm sứ Bát Tràng, đúc đồng Ngũ Xã, mộcchạm Vân Hà, lụa Vạn Phúc, Khảm Trai Chuyên Mỹ, tiện gỗ Nhị Khê… LàVùng đất thấm đượm đặc trưng văn hóa Việt, Hà Nội là trung tâm du lịch lớn.Với hai sân bay, 5 tuyến đường sắt và 7 tuyến Quốc lộ, Hà Nội là đầu mốigiao thông quan trọng của đất nước
Trang 33Đặc điểm tự nhiên: Nằm ở phía đông dãy Trường Sơn, có địa hình hẹp
và dốc, nghiêng dần từ tây sang đông Đồi núi chiếm gần 80% diện tích, đồngbằng nhỏ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối Khí hậu nhiệt đới giómùa, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Mùa mưathường có bão lụt, lượng mưa lớn Mùa khô nắng gắt, có gió Tây Nam khô,nóng Bờ biển dài 137km với trên 20 con sông lớn, nhỏ đổ ra (trong đó có 4cửa sông lớn) Khoáng sản: sắt (Thạch Khê), ôxit titan, đá xây dựng…
Dân cư: Mật độ dân số 204 người/km2, tập trung cao ở khu vực đồngbằng phía đông bắc, trong khi dọc đường Hồ Chí Minh dân cư thưa thớt Dân
số trong độ tuổi lao động chiếm 57% tổng số dân, 82% lực lượng lao độnglàm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Dân cư có truyền thống hiếu học
Kinh tế: Nông nghiệp là ngành sản xuất chính Các loại cây trồng
chính: lúa (với cây lương thực) và lạc (với cây công nghiệp) Thủy sản có tỉ
lệ lớn trong xuất khẩu của tỉnh Một số ngành công nghiệp chủ yếu: sản xuấtvật liệu xây dựng (xi măng, gạch…), chế biến nông, lâm, hải sản (chè, đường,thực phẩm và đồ uống, tôm và mực đông lạnh) Một số địa điểm du lịch:Vườn quốc gia Vũ Quang, hồ Kẻ Gỗ, bãi tắm Thiên Cầm…
Trang 34Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Hải Dương; 11 huyện
là: Chí Linh, Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Cẩm Giàng, BìnhGiang, Gia Lộc, Tứ Kì, Ninh Giang, Thanh Miện; gồm: 234 xã, 13 phường,
16 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Phía bắc và đông bắc là vùng đồi, núi thấp, chiếm
khoảng 11% diện tích toàn tỉnh, thuộc 2 huyện: Chí Linh và Kinh Môn Cáchuyện còn lại là vùng đồng bằng, độ cao trung bình 3-4m, đất đai bằng phẳngmàu mỡ Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh điển hình Hệthống sông ngòi khá dày đặc, các sông chính là: sông Thái Bình, sông Luộc,sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn, sông Rạng Các khoáng sản quan trọng là:
đá vôi, cao lanh, sét chịu lửa…
Dân cư: Mật độ dân số 1030 người/km2.Nguồn lao động dồi dào, chủyếu hoạt động nông nghiệp Bình quân diện tích đất canh tác theo đầu ngườivào loại thấp nhất nước Tỉ lệ dân thành thị thấp, chưa tơi 20%
Kinh tế: Về cơ bản, kinh tế mang tính chất nông nghiệp Hằng năm
cung cấp cho thị trường một lượng hàng hóa nông sản, thực phẩm đáng kể,đặc biệt là lúa, rau, thịt Công nghiệp phát triển nhanh, với một số nhómngành: cơ khí-điện tử, hóa chất; xi măng, gạch ngói, đá xây dựng, gốm sứ caocấp; chế biến nông sản thực phẩm, nước giải khát; gia công hàng xuất khẩu:may, dệt, giày, thêu ren Hải Dương có hơn 30 làng nghề với khoảng 40 nghềtruyền thống Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, điển hình là khu danh
Trang 35HẢI PHÒNG
Diện tích: 1522,1 km2
Dân số: 1807,3 nghìn người Nằm ở ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô HàNội 102km Phía bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông là vịnh Bắc Bộ, phíatây giáp tỉnh Quảng Ninh, và phía nam giáp tỉnh Thái Bình
Sự phân chia hành chính: Thành phố Hải Phòng gồm 7 quận: Hồng
Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh và 8huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Kiến Thuy, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo,Cát Hải (huyện đảo), Bạch Long Vĩ (huyện đảo); với 143 xã, 70 phường, 10thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Hai dạng địa hình chính là đồi, núi thấp bị chia cắt
mạnh và đồng bằng tương đối bằng phẳng Ven biển có gần 400 hòn đảo lớnnhỏ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa, chịu sự chi phối mạnh mẽcủa biển Vườn Quốc gia Cát Bà có kiểu rừng rậm nhiệt đới xanh quanh năm.Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, tập trung nhiều ở khu vực Tràng Kênh
Dân cư: Thành phố Hải Phòng tương đối đông dân, mật độ trung bình
1187 người/km2 Mức độ đô thị hóa cao Lực lượng lao động dồi dào và cótrình độ kĩ thuật Lao động trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ
lệ cao
Kinh tế: Nhiều lĩnh vực kinh tế của Hải Phòng gắn liền với chức năng
thành phố cảng Các ngành công nghiệp truyền thống là đóng tàu và sửa chữatàu thuyền, sản xuất xi măng, luyện thép Gần đây, một số ngành công nghiệpphát triển rất nhanh như dệt, may, hóa chất, sản xuất máy móc thiết bị, thựcphẩm đồ uống…Hải Phòng là đầu mối giao thông lớn ở Bắc Việt Nam, vớicác hệ thống đường ôtô (quốc lộ 5, quốc lộ 10), đường sắt (Hải Phòng- HàNội), đường biển (cảng Hải Phòng, cảng Vật Cách, cảng Chùa Vẽ), đườnghàng không (sân bay Cát Bi) Du lịch cũng là thế mạnh với các điểm du lịchnổi tiếng: Đồ Sơn, Cát Bà…
Trang 36Sự phân chia hành chính: Hậu Giang có thị xã là Vị Thanh (tỉnh lị) và
Ngã Bảy, 5 huyện là: Châu Thành A, Châu Thành, Phụng Hiệp, Vị Thủy,Long Mĩ; với 54 xã, 8 phường, 9 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình thấp, dưới 2m; cao ở khu vự ven sông
Hậu và thấp dần khi xa sông Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của sông, biển nhưtác động của thủy triều, sự xâm lấn của nước mặn…Khí hậu cận xích đạo giómùa, nhiệt độ cao, nhiều nắng, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Vào mùa mưa,phần lớn đất đai bị ngập nước 2-3 tháng Hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc.Các loại đất chính: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn
Dân cư: Ngoài người Kinh ( chiếm đại bộ phận dân cư) còn có các
dân tộc: Khơ-me, Hoa, Chăm Mật độ dân số khoảng 470 người/km2 60%dân số nằm trong độ tuổi lao động 80% số lao động làm việc trong lĩnhvực nông - lâm - thủy sản Trình độ đô thị hóa còn thấp, hơn 80% dân sốsống ở nông thôn
Kinh tế: Nông nghiệp là ngành kinh tế hàng đầu Trong ngành trồng
trọt, cây lúa đóng vai trò chủ đạo Cây công nghiệp có mía, dừa…Trồng cây
ăn quả là một thế mạnh của Hậu Giang, gồm : xoài, cam, chanh, quýt, bưởi,chuối…Thủy sản cũng là một thế mạnh của tỉnh, chủ yếu là nuôi cá và tôm.Ngành công nghiệp quan trọng nhất là chế biến thực phẩm và đồ uống (xayxát gạo, sản xuất đường, chế biến nước quả…) Hậu Giang nổi tiếng với chợnổi Ngã Bảy Phụng Hiệp trên sông Hậu
Trang 37Hà Nam; phía tây giáp tỉnh Sơn La; phía nam giáp các tỉnh Thanh Hóa,Ninh Bình.
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Hòa Bình; 10 huyện là:
Đà Bắc, Kì Sơn, Lương Sơn, Kim Bôi, Cao Phong, Tân Lạc, Mai Châu, LạcSơn, Yên Thủy, Lạc Thủy; gồm: 191 xã, 8 phường, 11 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình núi bị chia cắt mạnh và có độ dốc khá
lớn: phía tây bắc là vùng núi cao còn phía đông nam là dải núi thấp Địa hìnhđồng bằng có diện tích nhỏ hẹp Khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt, với mộtmùa đông lạnh ít mưa và một mùa hạ nóng, mưa nhiều Các sông lớn chảyqua tỉnh là sông Đà, sông Bôi và sông Bưởi Khoáng sản: granit, than đá, đấtsét, cao lanh…Tài nguyên rừng còn nhiều
Dân cư: Gồm 6 dân tộc, người Mường chiếm 60 % dân số, người Kinh
chiếm 30% còn lại là người Thái, Tày, Dao, Mông Mật độ dân số 171người/km2 Cao hơn hẳn các tỉnh khác ở vùng Tây Bắc 83% số lao động làmviệc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp
Kinh tế: Các cây trồng chính là ngô, lúa, mía, chè… Các ngành công
nghiệp chính là: sản xuất điện và khai thác nhiên liệu (nhà máy thủy điện HòaBình có công suất 1920kW/h, lớn nhất Đông Nam Á hiện nay), sản xuất ximăng, giấy, bột giấy, khai thác quặng…Các tuyến đường bộ chính là quốc lộ
6, quốc lộ 15, đường Hồ Chí Minh
Trang 38HƯNG YÊN
Diện tích: 923,4 km2
Dân số: 1128,7 nghìn ngườiNằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh; phía đông giáp tỉnh Hải Dương; phíatây giáp Thủ đô Hà Nội; phía nam giáp các tỉnh Hà Nam, Thái Bình
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Hưng Yên; 9 huyện là:
Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mĩ, Mĩ Hào, Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động,Tiên Lữ, Phù Cừ; gồm 145 xã, 7 phường, 9 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng, tương đối bằng
phẳng, không có núi, đồi, rừng, biển Địa hình cao ở phía tây bắc (Văn Lâm,Văn Giang, Khoái Châu) và thấp ở phía đông nam (Ân Thi, Phù Cừ, TiênLữ) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đônglạnh, ít mưa 3 mặt đông, tây và nam được bao bọc bởi sông Hồng, sông Luộc
và sông Kẻ Sặt
Dân cư: Mật độ dân số cao (1222 người/km2), chỉ sau thành phố HồChí Minh và thành phố Hà Nội, phân bố tương đối đồng đều trong tỉnh.Nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động trẻ Mức độ đô thị hóa và tỉ lệdân thành thị thấp
Kinh tế: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng Hoạt động nông
nghiệp chủ yêu là trồng lúa Các cây trồng khác là ngô, đay, dâu tằm, mía vàcây ăn quả (đặc biệt là nhãn) Chăn nuôi bò, lợn , gia cầm Các ngành côngnghiệp chính là chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng… Giao thôngđường bộ ( quốc lộ 5, quốc lộ 39), đường sông (sông Hồng, sông Luộc) đều
có điều kiện phát triển
Trang 39Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Nha Trang; 1 thị xã
là Cam Ranh; 7 huyện là: Cam Lâm, Vạn Ninh, Ninh Hòa, Khánh Vĩnh,Diên Khánh, Khánh Sơn và Trường Sa (huyện đảo); gồm: 105 xã, 28phường, 7 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Phía tây địa hình chủ yếu là núi thấp và đồi, độ dốc
lớn, địa hình chia cắt mạnh Tiếp đến là núi thấp và đồi xen kẽ bình nguyên
và thung lũng Ven biển là các đồng bằng nhỏ hẹp Bờ biển Khánh Hòa là mộttrong những đoạn khúc khủy nhất nước, với những vũng vịnh, bãi biển và hơn
200 hòn đảo lớn nhỏ, như: vịnh Nha Trang, vịnh Vân Phong, bãi biển ĐạiLãnh, vũng Cam Ranh…Khí hậu tương đối ôn hòa: mùa hạ không bị oi bức,mùa đông không lạnh Trữ lượng hải sản khoảng 150 nghìn tấn, cho phépkhai thác 70 nghìn tấn/năm Các đảo là nơi trú ngụ của loài chim yến
Dân cư: Người Kinh chiếm hơn 95% dân số, ngoài ra còn có các dân
tộc: Ra-glai, Hoa, Gié-Triêng, Ê- đê Mật độ dân số 228 người/km2 KhánhHòa có đội ngũ cán bộ khoa học mạnh, người lao động có kinh nghiệm trongnhiều lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
Kinh tế: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu là: thuốc lá, sợi, cát
trắng xuất khẩu, bia, nước khoáng, quần áo may sẵn, thủy sản đông lạnh…Các cây lương thực chủ yếu là lúa, sắn Cây công nghiệp hàng năm: mía,thuốc lá Cây lâu năm: Dừa, xoài, điều Nuôi trồng thủy sản phát triển đadạng, Khánh Hòa là một trong những trung tâm cung cấp tôm giống chocác tỉnh miền Trung và miền Nam Du lịch là một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của Khánh Hòa
Trang 40KIÊN GIANG
Diện tích: 6346,3km2
Dân số: 1683,1 nghìn ngườiNằm ở cực Tây Nam của đất nước, là tỉnh lớn nhất và là cửa ngõ hướng
ra vịnh Thái Lan của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Phía bắc giáp Vươngquốc Campuchia; phía đông bắc giáp tỉnh An Giang; phía đông giáp thànhphố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Bạc Liêu; phía nam giáp tỉnh Cà Mau;phía tây là vịnh Thái Lan với khảng 200km đường bờ biển Vùng biển tỉnhKiên Giang tiếp giáp với hải phận của 3 nước: Thái Lan, Campuchia vàMalaysia
Sự phân chia hành chính: Tỉnh lị là thành phố Rạch Giá; 1 thị xã là
Hà Tiên; 12 huyện là: Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, GiồngRiềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Phú Quốc, Kiên Hải, UMinh Thượng; gồm 115 xã, 15 phường, 12 thị trấn
Đặc điểm tự nhiên: Địa hình khá đa dạng, có cả đồi núi, đồng bằng và
biển đảo Đồng bằng do phù sa sông Hậu bồi đắp, tương đối bằng phẳng, caotrung bình 0,2- 0,4m Đồi núi tập trung ở ven biển phía tây bắc, độ cao trungbình dưới 200m Khí hậu cận xích đạo gió mùa chịu ảnh hưởng nhiều củabiển, với đặc điểm chung là nóng ẩm, mưa nhiều tập trung theo mùa Cácsông chính là Cái Lớn, Cái Bé và Giang Thành Nguồn lợi thủy sản phongphú, đa dạng Khoáng sản dồi dào bậc nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long,đặc biệt là đá vôi, than bùn…
Dân cư: Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chủ yếu là người Kinh (85%
dân số), người Khơ- me và người Hoa Mật độ dân số 265 người/km2 Nguồnlao động dồi dào, khoảng 64% dân số trong độ tuổi lao động Tỉ lệ dân thànhthị và tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở mức khá cao so với vùng Đồng bằngsông Cửu Long