1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TỰ CHỌN NGỮ văn 6 (2013 2014)

52 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 553,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Chỉ ra được sự việc và nv trong văn TS - Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể * Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài: - Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao

Trang 1

TIẾT 1 VĂN TỰ SỰ: ĐẶC ĐIỂM BÀI VĂN TỰ SỰ

Ngày soạn: 23/8/2013Ngày giảng: 30/8/2013A

Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm chắc hơn đặc điểm của văn bản tự sự

- Biết chỉ ra các đặc điểm của văn bản tự sự đó

- Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự

- Nhận biết được văn bản TS

- Sử dụng được một số thuật ngữ: TS,KC, SV, người kể

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm , cách tạo lập bài văn tự sự

- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn tự

sự

3 Thái độ

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

B Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng

- Phân tích các tình huống đẻ hiểu về đặc điểm của văn tự sự

- Thực hành viết tích cực: viết đoạn, bài văn miêu tả theo những yêu cầu cụ thể

? Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản?

? Lâý VD về văn bản mà em biết?

- Bản báo cáo tổng kết và phương hướng năm

học trong ĐH chi đội tuần qua, 1 lá thư, 1bài thơ,

1 câu chuyện…

? Vì sao truyện “ con Rồng cháu tiên” có thể coi

1 Văn bản và đặc điểm của văn bản.

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết mạch lạc và sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp

Trang 2

+ là 1 truyện kể tập trung vào chủ đề: giải thích,

suy tôn nòi giống và ước nguyện đoàn kết các dân

Moi nhóm thảo luận 1 văn bản thuộc 1 thể loại

cụ thể Thời gian 5 phút, trình bày, nhận xét

? Hãy nhắc lại: thế nào là tự sự?

? Vai trò , ý nghĩa của tự sự?

Đoạn văn sau có thuộc phương thức tự sự không?

vì sao?

“ Chỉ thấy một cái sân trơ trụi, ảm đạm và bức

tường bên tróng trơn của tòa nhà cách đấy chừng

sáu thước Một dây thường xuân già, già lắm, rễ

đã mục nát và sần sùi những mấu, leo lên đến giữa

bức tường gạch Hơi thở lạnh lẽo của mùa thu đã

bứt rụng hết lácủa nó chỉ còn lại bbộ xương cành

gần như trơ trụi, bám vào những viên gạch vỡ nát”

( Chiếc lá cuối cùng- O Hen- Ri)

- Học sinh đọc đoạn văn, nêu yêu cầu đề, thảo

luận 5 phút, trình bày , nhận xét, Giáo viên chốt

Học sinh đọc đoạn văn GIÁO VIÊN chép trên

bảng phụ:

“ Trong ngày 5/9/2000, cùng 630 000 học sinh

Hà Nội, hơn 1000 học sinh trường THPT Việt

Đức đã phấn khởi khai giảng năm học mới Thầy

và trò vinh dự đón các vị lãnh đạo nhà nước và

thành phố đến dự Thầy hiệu trưởng đã nêu những

thành tích của nhà trường năm học vừa qua và nêu

nhiệm vụ năm học mới Dại diện học sinh lên hứa

quyết tâm học tốt theo lời Bác Hồ dạy Buổi lễ

khai giảng kết thúc bằng hồi trống vào học”

Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Mục đích giao tiếp?

Học sinh đọc đoạn văn:

2 Đặc điểm, ý nghĩa của phương thức tự sự.

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc thể hiện một

đó đây là đoạn văn thuộc phương thức miêu tả

Đoạn văn

- Phương thức tự sự

- Mục đích : Kể diễn biến sự việc

C, Đoạn văn Phương thức biểu đạt: thuyết minh Mục đích: Quảng cáo, giới thiệu công ti

Trang 3

Công ty Vĩnh Sinh: Số… đường… Thành phố…

- Chuyên sửa chữa các loại xe du lịch đời mới và

tải nhẹ

- Chi phí thấp, hóa đơn VAT

Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Mục đích giao tiếp?

Học sinh đọc các tình huống trên bảng phụ:

1 Lớp em muốn xin phép nhà trường đi tham

quan ở Vịnh Hạ Long

2 Kể lại cuộc tham quan đó

3 Giới thiệu về thắng cảnh Vịnh Hạ Long

sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa

Chuỗi sự việc thể hiện:

+ Vua Hùng chọn người nối ngôi + Vua ra điều kiện nối ngôi + Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu, Lang Liêu được thần mách lấy gạo làm bánh

+ Vua Hùng chọn lễ vật của lang Liêu

+ Từ đó có tục ngày Tết gói bánh chưng, bánh giầy

=> ý nghĩa: giải thích tục lệ gói bánh chưng , bánh giầy ngày Tết

Xem lại các bài tập

Sưu tầm các kiểu văn bản

*************************************************

TIẾT 2

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Ngày soạn: 29/8/2013Ngày giảng: 6/9/2013

A Mục tiêu bài học: Học xong bài này,học sinh:

1 Kiến thức :

- Ôn và củng cố lại vai trò của sự việc và nv trong văn TS

- Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nv trong văn TS

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về vai trò của sự việc và nv trong văn TS

- Ra quyết định: lựa chọn sự việc và nv trong khi làm bài văn TS

Trang 4

- Thảo luận, trao đổi để xác định sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn tự sự có nhân sự kiện và nhân vật

C Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Soạn bài

+ bảng phụ viết VD

- Học sinh: Ôn lại bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là văn bản tự sự?

3 Bµi míi

* Giíi thiÖu bµi:

Giáo viên đưa một số đề lên bảng phụ,

học sinh quan sát, đọc:

Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng

bằng lời văn của em”

Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá

giao hữu giữa hai đội 6a và 6b

? Cho 3 văn bản 1,2, 3 SGK Ngữ văn 6-

nâng cao trang 27

Hãy chỉ ra trong 3 văn bản đó, đâu là

văn bản tường thuật, đâu là vă bản kể

chuyện? Vì sao?

Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận

xét, bổ sung, Giáo viên chốt đáp án

1 Các thể loại tự sự

Ví dụ:

Cả 3 đề đều là đề văn tự sự vì: các đề đều yêu cầu thuật lại một sự việc, một câu chuyện hoặc một nhân vật và diễn biến của chúng

- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật và diễn biến của chúng

Bài tập nhanh:

- Văn bản 1: Trần thuật, thuật lại câu chuyệ

đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Văn bản 2: Kể chuyện, giới thiệu, thuyết minh, miêu tả việc làm của nhân vật và diễn biến của chúng

- Văn bản 3: Tường thuật, thuật lại một chuyến tham quan bản thân được tham gia

2 Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự

- Nhân vật

- Sự việc

Trang 5

? Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự

là gì? Vì sao đó là những yếu tố quan

trọng của tự sự?

?Sự việc muốn dẫn đến chuyện thì đó là

sự việc phải như thế nào?

? Nhân vật có vai trò như thế nào trong

văn tự sự ?

? Nhân vật trong tự sự được kể ở những

phương diện nào?

? Nhân vật và sự việc trong tự sự có mối

quan hệ như thế nào?

Học sinh quan sát và đọc bài tập trên

bảng phụ:

? Liệt kê các nhân vật trong truyền

thuyết “ Sự tích Hồ Gươm”, Ghi lại

chuỗi hành động của từng nhân vật, phát

hiện nhân vật chính, nhân vật phụ, vì

sao em cho là như vậy?

Viết đoạn văn tóm tắt truyện theo

chuỗi sự việc gắn với nhân vật chính

Học sinh hđ cá nhân10 phút, trình bày,

nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt

Sự việc là cốt lõi của tự sự Sự việc và diễn biến của sự việc tạo thành câu chuyện Song không phải bất cứ sự việc nào, diễn biến nào cũng thành chuyện mà sự việc phải có tính khác thường

Nhân vật trong tự sự là người thể hiện các

sự việc và là người được thể hiện trong văn văn bản

Nhân vật có nhân vật chính, nhân vật phụ được thể hiện qua lời kể ,tả hình dáng, lai lịch, tính nết, việc làm… nhất là cách giải quyết các tình huống

Nhân vật và sự việc không thể tách rời vì nó làm nên sự việc, dẫn sự việc phát triển, sự việc thể hiện nhân vật

Bài tập nhanh:

- Các nhân vật trong truyền thuyết “ Sự tích

Hồ Gươm”: Đức Long Quân, Lê Thận, Lê Lợi, Rùa Vàng

- Nhân vật chính : Lê Lợi, nhân vật có việc làm liên quan mật thiết đến ý nghĩa tư tưởng

mà truyện thể hiện

- Chuỗi sự việc: Long Quân thâynghĩa quân nhiều lần bị thua quyết định cho mượn gươm thần Sau chiến thắng, quân Minh sai Rùa Vàng đòi gươm

4 Củng cố

? Tự sự gồm những tiểu loại nào? Đặc điểm của từng tiểu loại?

? Hai yếu tố then chốt của văn tự sự là gì?

5 Hướng dẫn: Học bài

Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

***********************************

TIẾT 3 CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 6

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về kĩ năng tìm hiểu đề, đặc điểm , cách tạo lập bài văn tự sự

- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn tự

sự

3 Thái độ

- Có ý thức tạo lập văn bản TS

B Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng

- Phân tích các tình huống đẻ hiểu về đặc điểm của văn tự sự

- Thực hành viết tích cực: viết đoạn, bài văn miêu tả theo những yêu cầu cụ thể

C Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Ôn lại bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

?Tóm tắt truyện “ Sự tích Hồ Gươm” dựa vào nhân vật chính của truyện?

3 Bµi míi.

? Muốn làm tốt một bài văn tự sự , cần phải

thực hiện các bước nào?

? Tại sao trước khi làm bài văn tự sự phải tìm

hiểu đề?

? Bước lập ý là bước xác định những vấn đề

gì?

? Tại sao phải lập dàn ý trước khi viết bài?

? Nêu dàn ý của một bài văn tự sự?

Học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề

(chú ý các từ: kể, bằng lời văn của em)

Chia lớp thành 4 tổ Mỗi tổ lập một dàn ý cho

câu chuyện

Tổ 1: Con Rồng cháu Tiên

Tổ 2: Bánh chưng bánh giầy

Tổ 3: Thánh Gióng

Tổ 4: Sơn Tinh Thủy Tinh

Thời gian 10 phút, các tổ trình bày, nhận xét

về: diễn biến, sự sáng tạo trong xây dựng câu

chuyện

Cho học sinh đọc tham khảo các bài “ Phần

thưởng”, “ Truyện về danh y Tuệ Tĩnh”

I Các bước làm 1 bài văn tự sự

Bước 1: Tìm hiểu đề

Tìm hiểu đề là đọc kĩ đề bài , xác định các từ ngữ quan trọng, từ đó nắm vững yêu cầu của đề

Bước 2: Lập ý

Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa câu chuyện

Bước 3: Lập dàn ý

Sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện, hiểu được ý định của người viết

*Dàn bài

- Mở bài: Giới thiệu về nhân vật, sự việc

- Thân bài: Kể diễn biến sự việc

- Kết bài: Kể kết cục câu chuyện

Bước 4: Viết bài Bước 5: Sửa bài

Trang 7

?Em có nhận xét gì về cách mở bài, kết bài ở

Giáo viên giới thiệu với học sinh phần mở

bài, kết bai cho câu chuyện “ Sự tích Hồ

Gươm”

Mở bài: Bạn đã bao giờ đi thăm Hà Nội, Hồ

Gươm chưa? Hồ Gươm là một thắng cảnh đẹp

của thủ đô , là “ lẵng hoa xinh xắn” giữa lòng

Hà Nội Đặc biệt tên “Hồ Gươm” còn gắn liền

với một truyền thuyết đẹp về anh hùng Lê Lợi

và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Để hiểu rõ điều

đó, tôi xin kể cho các bạn nghe nhé

Kết bài: Câu chuyện tôi kể cho các bạn nghe

đến đây là hết rồi ! chắc các bạn cũng như tôi ,

sau khi nghe kể xong về truyền thuyết này đều

lấy làm tự hào về quê hương đất nước VN, nơi

những tên sông, tên núi đều gắn liền với

những chiến công hào hùng của dân tộc , tự

hào về những trang sử của dân tộc Vậy tôi

cùng các bạn sẽ cùng nhau học thật tốt để tô

thêm vẻ đẹp cho đất nước quê hương nhé

Giáo viên chia lớp thành 4 tổ , giao nhiệm vụ

Tổ 1,2 viết phần mở bài theo các cách đã

cho

Tổ 3,4 viết phần kết bài

Thới gian 10 phút, đại diện trùnh bày, các em

khác nhận xét

Giáo viên nhận xét bổ sung

II Luyện tập lập dàn ý cho bài văn

tự sự

Đề bài: Hãy kể lại một truyện dân gian

mà em đã học bằng lời văn của em

III Luyện viết phần mở bài,kết bài cho bài văn tự sự

1 Ví dụ

- Truyện “ Phần thưởng”

- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh

2 Nhận xét

* Phần mở bài của truyện

- Truyện “ Phần thưởng”: Mở bài nêu tình huống nảy sinh câu chuyện

- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh: Mở bài giới thiệu nhân vật và nêu chủ đề của truyện

* Phần kết bài của 2 câu chuyện

- Truyện “ Phần thưởng” kể về sự việc kết thúc câu chuyện

- Truyện kể về Tuệ Tĩnh: Kể sự việc tiếp tục sang câu chuyện khác như đang tiếp diễn

3 Kết luận

Có 2 cách mở bài

Có 2 cách kết bài

4 Luyện viết phần mở bài, kết bài

Cho đề văn: Kể lại chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh bằng lời văn của em

Hãy viết phần mở bài, kết bài theo cách trên

Trang 8

LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ

Ngày soạn: 20/9/2013

Ngày dạy: 27/9 /9/2013

A Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh có được:

1.Kiến thức :

- Giúp các em được củng cố về nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.

3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ đỳng nghĩa

B Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Thực hành có hướng dẫn: Sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng

- Học sinh: Ôn lại bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Trang 9

? Hình thức của từ được thể hiện ở

những mặt nào

? Nghĩa của từ thuộc vào mặt nào?

? Nghĩa của từ là gì?

? Có mấy cách giải nghĩa của từ ?

- Học sinh thảo luận và làm các bt,

trả lời, nhận xét, Giáo viên chốt

I Nghĩa của từ

Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ + Hình thức của từ Hình thức của từ thể hiện ở 2 mặt: âm và chữ viết Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Có 3 cách giải nghĩa từ: + trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

+ Miêu tả đặc điểm, hđ, trạng thái của sự vật mà từ biểu thị

II, Bài tập luyện tập Bài 1

Hãy giải nghĩa các từ: Quần , bút , bàn bằng cách nêu đặc điểm về hình thức, chất liệu, công

Từ gia nhân sau đây được giải thích theo cách nào?

Gia nhân: Người giúp việc trong nhà

A, Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

B, Đưa ra các từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

C, Đưa ra các từ trái nghĩa

D, Miêu tả đặc điểm của sự vật

Bài 3: Đọc các chú thích dưới đây và cho biết cách giải thích nghĩa của từng trường hợp.

- Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiết.

- Quần thần: các quan trong triều (xét trong quan hệ với vua).

- Sứ giả: người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài (sứ: người được vua hay nhà nước phái đi để đại diện; giả: kẻ, người).

- hoảng hốt: chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt.

- Tre đằng ngà: giống tre có lớp cật ngoài trơn, bóng, màu vàng.

Gợi ý: các từ quần thần, sứ giả, tre đằng ngà được giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị; các từ ghẻ lạnh, hoảng hốt được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

Bài 4: Hãy điền các từ học hỏi, học tâp, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới

đây sao cho phù hợp:

- …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng

- …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

- …: tìm tòi, hỏi han để học tập

- …: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)

Trang 10

Ngày soạn: 27/9/2013

Ngày dạy: 4/10/2013

A Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh có được:

1.Kiến thức :

- Giúp các em được củng cố về nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.

3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ đỳng nghĩa

B Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Thực hành có hướng dẫn: Sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng

- Học sinh: Ôn lại bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

II, Bài t p luy n t p ậ ệ ậ

Trang 11

Bài 5: Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống trong các chú thích sau

sao cho phù hợp

- : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp

- : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,

- : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già

(trung bình, trung gian, trung niên)

Bài 6: Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:

- Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ?

Cô Chiêu cười bảo:

- Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa! Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:

- Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia Con vừa đánh rơi xuống đấy.

(Truyện tiếu lâm Việt Nam)

Gợi ý: Hãy so sánh và tự rút ra nhận xét:

- mất hiểu theo ý của nhân vật Nụ là: không biết ở đâu (vì không mất tức là "biết nó ở

đâu rồi")

- mất: không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa.

Bài 8: Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp dưới đây:

: phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ có bánh lăn

:xe người đi, có hai bánh, tay lái với bánh trước,dùng sức người đạp cho quay bánh sau

:từ dùng cho người nhỏ tuổi, tự xưng một cách thân mật với thầy cô hoặc anh chị

: Error! Bookmark not defined Error! Bookmark not defined có mái, có

tường vách để ở hay để dùng vào một việc nào đó

: đơn vị Error! Bookmark not defined nhỏ nhất, có nghĩa hoàn chỉnh, cấu tạo

ổn định dùng để đặt câu

: người đàn ông làm nghề dạy học

C Oái oăm : trái hẳn với bình thường đến mức không ngờ tới được

D Rượu tăm : rượu có nồng độ cao, ngon, khi rót ra thường sủi tăm

E Mách lẻo : đem chuyện người này nói cho người khác, với dụng ý không tốt

Trang 12

G Rong biển : loài thực vật ở biển, thân mảnh, hình dải dài, thường mọc chi chít vào nhau.

H Dung hạnh : là nhan sắc và đức hạnh

I Tam thất: là cây dược liệu, chỉ trồng được ở một số vùng núi cao,khí hậu mát, trồng lâu năm mới có củ, củ dùng làm thuốc chữa bệnh

J Áo bông : là áo vải hoa

K Máy bộ đàm : là máy liên lạc vô tuyến điện thoại nhỏ, có thể di chuyển dễ dàng

L Lờ đờ : chậm chạp, thiếu tinh nhanh

M Nghĩa : lẽ phải, làm khuôn phép cư xử trong quan hệ giữa con người với nhau

N Bắt bẻ : Vặn hỏi, gây khó khăn cho người bị hỏi

O Trăn: rắn lớn sống ở rừng nhiệt đới, không có nọc độc, còn dấu vết chân sau, có thể bắt ăn thịt cả những con thú khá lớn

P Lừ đừ : chậm chạp, mệt mỏi

Q Nhà pha: nhà tù, trại giam tù nhân

R Cần lao : cần cù trong lao động

S Phong cách : lối sống, cách sinh hoạt làm việc, ứng xử, tạo nên nét riêng của một con người, một lớp người nào đó

Ngày soạn: 3/9/2013

Ngày dạy:11/10/2013

A Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh có được:

1.Kiến thức :

- Giúp các em được củng cố về nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

Trang 13

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.

-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.

3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ đỳng nghĩa

B Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Thực hành có hướng dẫn: Sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng

- Học sinh: Ôn lại bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ

II, Bài tập luyện tập Bài 9:

a) Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết: giếng, ao, đầm, dũa, thìa, cho, biếu, tặng, khúc khuỷu, to, lớn

b) Đặt 3 câu với các từ: cho, biếu, tặng,

Bài 10: Điền vào chỗ trống các tiếng thích hợp dưới đây Biết rằng:

+ tiếng đầu của từ là hải.

.:chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống, ở biển khơi

:cửa biển dùng làm nơi ra vào của một nước

: thú có chân biến thành bơi chèo, răng nanh dài, sống ở bắc cực và nam cực

:sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển khơi

:khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương

:việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hóa nhập từ nước này sang nước khác

+tiếng đầu của từ là giáo:

: người dạy học ở bậc phổ thông

Trang 14

: học sinh trường sư phạm.

: bài soạn của giáo viên lên lớp giảng

: đồ dùng dạy học để học sinh thấy một cách cụ thể

: viên chức ngành giáo dục

Bài 11:Trong các cách giải thích sau cách giải thích nào đúng.

1, Khoan hồng độ lượng

A Đối xử rộng rãi với mọi người

B Đối xử khoan rung độ lượng với mọi người

C Đối xử tốt, tôn trọng mọi người

2, Hồn xiêu phách lạc :

A Tình hình không bình thường khi gặp chuyện gì đó

B Sợ đến mức hoảng hốt, kinh hoàng

C Tỏ ra hơi sợ sệt khi gặp chuyện gì đó

3, Thắt lưng buộc bụng:

A Hoàn cảnh quá đói khổ

B Gặp những điều bất trắc trong cuộc sống

C Phải tằn tiệm, tiết kiệm trong cuộc sống

4, Dựng tóc gáy;

A Sợ hãi cực độ, đến mức cảm thấy như tóc gáy dựng đứng lên

B Sự việc đến một cách lạ lùng, bất ngờ, đến nỗi tóc gáy dựng lên

C Tóc gáy dựng lên khác thường với mọi người xung quanh;

5, Đứt đuôi con nòng nọc:

A Hiện tượng xảy ra một cách bình thường

B Quy luật tất yếu xảy ra trong hiện thực

C Sự việc quá rõ ràng, không còn gì phải bàn cãi

6, Tiến thoái lưỡng nan:

A Vừa tiến, vừa lùi

B Ở vào thế bế tắc, khó giải quyết, tiến cũng khó và lùi cũng kho

C Không tiến lên và cũng không lùi lại

7, Khổ tận cam lai:

A Hết đau khổ, hết đắng cay và đã đến lúc sung sướng

B Còn đau khổ và đắng cay rất nhiều

C Cần khắc phục khó khăn để được sung sướng

Bài 12: Trong các cách giải thích sau, cách nào giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ

biểu thị? Cách nào giải thích nghĩa bằng cách dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ?

A Áo giáp: áo được làm bằng chất liệu đặc biệt ( da thú hoặc sắt ) nhằm chống đỡ binh khí, bảo

vệ cơ thể

B Huyên náo : ồn ào

C Oái oăm : trái hẳn với bình thường đến mức không ngờ tới được

D Rượu tăm : rượu có nồng độ cao, ngon, khi rót ra thường sủi tăm

E Mách lẻo : đem chuyện người này nói cho người khác, với dụng ý không tốt

F Chỉnh tề : Xếp đặt ngay ngắn

G Rong biển : loài thực vật ở biển, thân mảnh, hình dải dài, thường mọc chi chít vào nhau

Trang 15

H Dung hạnh : là nhan sắc và đức hạnh

I Tam thất: là cây dược liệu, chỉ trồng được ở một số vùng núi cao,khí hậu mát, trồng lâu năm mới có củ, củ dùng làm thuốc chữa bệnh

J Áo bông : là áo vải hoa

K Máy bộ đàm : là máy liên lạc vô tuyến điện thoại nhỏ, có thể di chuyển dễ dàng

L Lờ đờ : chậm chạp, thiếu tinh nhanh

M Nghĩa : lẽ phải, làm khuôn phép cư xử trong quan hệ giữa con người với nhau

N Bắt bẻ : Vặn hỏi, gây khó khăn cho người bị hỏi

O Trăn: rắn lớn sống ở rừng nhiệt đới, không có nọc độc, còn dấu vết chân sau, có thể bắt ăn thịt cả những con thú khá lớn

P Lừ đừ : chậm chạp, mệt mỏi

Q Nhà pha: nhà tù, trại giam tù nhân

R Cần lao : cần cù trong lao động/

S Phong cách : lối sống, cách sinh hoạt làm việc, ứng xử, tạo nên nét riêng của một con người, một lớp người nào đó

Trang 16

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói, viết

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Ra quyết định: nhận ra và lựa chọn cách sửa các lỗi dùng từ thường gặp

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân

- Học sinh: Ôn tập lại bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

?Nêu các lỗi dùng từ thường gặp?

- Lçi lÆp tõ lµm cho c©u v¨n rêm rµ, nÆng nÒ

Trang 17

Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng, tinh tuý thành tinh tú

Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng, tinh tuý thành tinh tú

Trang 18

a Có thể nói em có thể tiến bộ nếu lớp em có thầy cô dạy giỏi

b Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết xây dựng nớc nhà

c Tỉnh uỷ đa 50 con bò về giúp hợp tác xã chỉ đạo sản xuất vụ mùa

d.Khu nhà này thật là hoang mang

e.Ông em đợc Đảng gắn danh hiệu 50 năm tuổi Đảng

Bài tập 2 : Tìm lỗi dùng từ trong những câu dới đây và chữa lại cho đúng

a Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm đã làm cho ngời quên đi nỗi vất vả trên đờng đi

b Trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh ngời xa đã nhân cách hoá các hiện tợng thiên nhiên rất sinh động

c Bố em là thơng binh, ông có dị vật lạ ở phần mềm

d Lên lớp 6 em mới thấy việc học là nghiêm trọng

e Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng

g Bãi biển quê em mùa này đẹp ghê ghớm

h.Ông nghe bì bõm câu chuyện của vợ chồng luật s

Bài tập 3: Thay thế các từ đồng nghĩa với từ " Phù đổng Thiên Vơng" trong đoạn văn

sau : (GV treo bảng phụ)

" Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vơng tôi tởng tợng đến một trang nam nhi sức vóc khác thờng nhng tâm hồn còn thô sơ và giản dị nh tâm hồn tất cả mọi ngời xa " Phù Đổng Thiên Vơng gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh tan giặc, nhng bị thơng nặng Tuy thế " Phù Đổng Thiên Vơng vẫn ăn một bữa cơm rồi nhảy xuống hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thơng lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u, ngồi dựa vào một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn mà chết."

Gợi ý: HS có thể chọn những từ ( cụm từ) đồng nghĩa để thay thế nh:

- ngời trai làng Phù Đổng

- cậu bé kì lạ ấy

Trang 19

- ngời anh hùng làng Gióng

- Tráng sĩ ấy

Bài tập 4: Phân tích tác dụng của phép lặp từ trong các ví dụ sau:

a Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi…

Đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn

b Ngời xa có câu: " Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng" Tre là thẳng thắn bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc

- Kĩ năng phỏt hiện lỗi, phõn tớch nguyờn nhõn mắc lỗi dựng từ

- Dựng từ chớnh xỏc khi núi, viết

* Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục trong bài:

- Ra quyết định: nhận ra và lựa chọn cỏch sửa cỏc lỗi dựng từ thường gặp

- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cỏ nhõn

về cỏch sd từ

3 Thỏi độ:

- Cú ý thức học tập

- Cú ý thức trỏnh mắc lỗi khi dựng từ

Trang 20

- Học sinh: Ôn tập lại bài.

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

I C¸c lçi dïng tõ

- GV hướng dẫn HS làm các BT II Bµi tËp

Bµi tËp 1 : Phát hiện và sửa lỗi dùng từ trong các câu sau ( không chỉ sai ở lỗi dùng từ

mà còn sai VD như ngữ nghĩa,thiếu CN,VN hay thiếu cả CN,VN )

Câu1: Qua hai đoạn trên cho ta thấy bệnh nhân khám và điều trị tại nhà chiếm trên 50% dân số

Câu 2:cuộc họp báo giải quần vợt xuất sác toàn quốc đã biết thành một cuôc tranh luận sôi nổi giữ báo trí và các nhà tổ chức

Câu3:do lượng mưa năm nay kéo dài nên đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng

Câu 4: hôm ấy em có đến dự ngưng ngồi vào tối nên chị không nhìn thấy

Câu5:người anh hùng không nề hà đến tính mạng của mình

Trang 21

=> lỗi chính tả (ko biết là em gõ thiếu hay là nó sai thật nữa ^^).

Câu3: do lượng mưa năm nay kéo dài nên đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng

=> lượng mưa thì không thể gây thiệt hại được , có thể sửa lại là "ảnh hưởng"

Câu 4: hôm ấy em có đến dự ngưng ngồi vào tối nên chị không nhìn thấy.

=> lỗi chính tả

Câu nói như một sự ước đoán nên cần thêm từ "có thể" > "nên có thể chị ko nhìn thấy"

Câu5: người anh hùng không nề hà đến tính mạng của mình

=> Từ "nề hà" là để chỉ đến việc hành động hay làm một điều gì đó > "không quan ngại đến tính mạng của mình" hoặc 1 từ khác thích hợp.

Bài tập 2:

1 Tìm và chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan.

b) Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

2) Tìm, chỉ ra nguyên nhân và chữa các lỗi về dùng từ trong các câu sau:

a) Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người b) Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

c) Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái,

Gợi ý: Các câu đều mắc lỗi lẫn lộn các từ gần âm

- Hãy so sánh để phân biệt ý nghĩa của các từ gần âm, dễ nhầm lẫn:

+ linh động / sinh động: linh động nghĩa là không gò bó, câu nệ vào khuôn mẫu, không theo nguyên tắc một cách cứng nhắc; sinh động nghĩa là có khă năng gợi ra

những trạng thái, hình ảnh ở nhiều dạng vẻ khác nhau như cuộc sống thực

+ bàng quang / bàng quan: bàng quang chỉ bộ phận chứa nước tiểu; bàng quan là

thái độ thờ ơ, xem mình như người đứng ngoài, làm như không có quan hệ đến mình

+ thủ tục / hủ tục: thủ tục chỉ những việc làm phải theo trình tự đã quy định; hủ tục chỉ những phong tục đã lạc hậu, lỗi thời, không lành mạnh.

Trang 22

Tiết 9 Văn miêu tả.

Các kĩ năng: Quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong văn

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn MT

- Bước đầu hình thành cho HS những kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong việc đọc và viết bài văn miêu tả

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Suy ngĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm của bài văn miêu tả

- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lí thông tin, cách quan sát phục vụ cho việc tạo lập bài văn miêu tả

1 GV: - Đoạn văn mẫu, Bảng phụ ghi VD.

2 HS: - Đọc và nghiên cứu lại bài đã học.

III Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 Ổn định tổ chức.

Trang 23

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài cũ: ? Muốn miêu tả, người ta phải có những thao tác nào ?

? Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì ?

->Điểm:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Yêu cầu quan trọng đối với người viết văn miêu tả là phải quan sát kĩ

để tìm ra những đặc điểm nổi bật của người, cảnh…Song bên cạnh năng lực quan sát, người viết văn miêu tả cần phải biết tưởng tượng, so sánh và nhận xét Để thực hiện tốt yêu cầu này chúng ta đi vào nội dung bài học hôm nay.

HS đọc 3 đoạn trong SGK/ tr /27

? Mỗi đoạn văn giúp em hình dung được những đặc điểm

nổi bật gì của sự vật và phong cảnh được miêu tả ?

- Đoạn 1: Tái hiện h/ả ốm yếu tội nghiệp của chú Dế

Choắt

- Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp , thơ mộng, vừa

mênh mông, hùng vĩ của sông nước Cà Mau

- Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo mùa

xuân

GV: Những đoạn văn trên đều là văn miêu tả

? Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?

? Những đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ và

hình ảnh nào?

- Đoạn 1: người gầy gò , dài lâu nghêu,cánh ngắn củn,

hở,càng bè bè , nặng nề, xấu,…

- Đoạn 2 :

+ Cảnh đẹp thơ mộng :từ đầu đoạn ->gió muối

+Cảnh mênh mông hùng vĩ : Đoạn còn lại

- Đoạn 3 :

+ Cây gạo sừng sững như tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn

bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp

nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, lóng lánh lung linh

+ Chim:chào mào ,sáo sậu, sáo đen, ríu rít,đàn đàn lũ lũ

….trò chuyện ,trêu ghẹo và tranh cãi nhau ồn mà vui

? Nhận xét từ ngữ, hình ảnh được sử dụng?

? Để tả được người viết có những năng lực quan sát nào ?

.? Tìm những câu văn có sự liên tưởng và so sánh trong

mỗi đoạn Sự tưởng tượng, so sánh có gì độc đáo?

I Nội dung ôn luyện

1, Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miâu tả:

a, Ví dụ

- Giúp người đọc người nghe hình dung đặc điểm nổi bật của sự vật, sự việc con người

và phong cảnh

- Từ ngữ chính xác, giàu chất gợi Hình ảnh chọn lọc, tiâu biểu

- Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét

Trang 24

- Như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo

gi lê

- Như mạng nhện, như tháp, như người bơi ếch

- Như tháp đèn, như ngọn nến xanh

Các hình ảnh rất đặc sắc vì nó thể hiện đúng hơn, rõ hơn

về đối tượng và gây bất ngờ lí thú cho người đọc

* Cho h/s đọc đoạn văn của Đoàn Giỏi tr/28/mục 3/ sgk?

? Tìm những từ bị lược bỏ và so sánh ?

- ầm ầm, như thác, nhô lên hụp xuống như người bơi ếch ,

như hai dãy trường thành vô tận

- Những chữ đó làm nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật

giúp vật được miêu tả sinh động

- Đoạn văn không có những từ miêu tả, hình ảnh so sánh

chỉ là đoạn văn tự sự thông thường

GV: Chính nhờ sự tưởng tượng, so sánh độc đáo ấy mà

đặc điểm tiêu biểu của sự vật nổi bật hơn

?Văn miêu tả giúp ta hiểu điều gì?

? Để làm tốt bài văn miêu tả ta phải làm gì?

- Ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng,

tượng, ví von, so sánh…để làm nổi bật lên những đặc

điểm tiêu biểu của sự vật

• H/s thực hiện ,g/v theo dõi

• Yêu cầu :

+ Ấn tượng ban đầu của t/g về vùng Cà Mau là không gian

rộng lớn mênh mông, sông ngòi kênh rặch bủa giăng chi

chít và tất cả được bao trùm trong màu xanh của trời nước,

của rừng cây

+ Để làm nổi bật ấn tượng trên t/g đã tập trung miêu tả

khung cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận của thị giác và

thính giác đặc biệt là cảm giác về màu xanh bao trùm và

tiếng rì rào bất tận của rừng cây của sóng và gió

+ Để thể hiện nội dung trên người viết phải có cái nhìn

tinh tế, có óc quan sát ,liên tưởng, tưởng tượng và đặc biệt

biết sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật như so sánh ,

dựng từ đặc tả, gợi tả …

b, Kết luận Văn miâu tả giúp ta hình dung được đặc điểm nổi bật của sự vật

II Luyện tập

Bài 1: Dựa vào văn bản

“Sông nước Cà Mau” Hãy tả lại cảnh sông nước Cà Mau bằng lời văn của em

*Củng cố – Hướng dẫn

? Muốn làm được bài văn miêu tả người ta phải làm gì?

- Về nhà viết thành bài hoàn chỉnh :Tả cảnh sông nước Cà Mau bằng lời văn của em

**************************************************

Trang 25

Tiết 10 Văn miêu tả.

Các kĩ năng: Quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong văn

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn MT

- Bước đầu hình thành cho HS những kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong việc đọc và viết bài văn miêu tả

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Suy ngĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm của bài văn miêu tả

- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lí thông tin, cách quan sát phục vụ cho việc tạo lập bài văn miêu tả

1 GV: - Đoạn văn mẫu, Bảng phụ ghi VD.

2 HS: - Đọc và nghiên cứu lại bài đã học.

III Tiến trình tổ chức dạy – học:

1 Ổn định tổ chức.

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài cũ: ? Muốn miêu tả, người ta phải có những thao tác nào ?

? Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì ?

Trang 26

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Yêu cầu quan trọng đối với người viết văn miêu tả là phải quan sát kĩ

để tìm ra những đặc điểm nổi bật của người, cảnh…Song bên cạnh năng lực quan sát, người viết văn miêu tả cần phải biết tưởng tượng, so sánh và nhận xét Để thực hiện tốt yêu cầu này chúng ta đi ôn tập tiếp nội dung của bài.

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS

tìm hiểu kiến thức

- Học sinh nhắc lại các yêu

cầu kỹ năng cần thiết

trong văn miêu tả

? Em hãy nêu vai trò cựa quan

sát trong văn miêu tả?

? Tưởng tượng, so sánh tác dụng

của gì?

? Vai trò của nhận xét là gì ?

? Muốn miêu tả, người viết cần

có những thao tác nào ? Công

cốt sao đạt hiệu quả cao nhất

- GV cho các nhóm thảo luận

-CSBM lên HDHS giới thiệu,

dãy 1 cử đại diện trình bày bài

tập 1, thư kí tổ viết đề bài lên

bảng (các nhóm khác hình thành

tiến trình tương tự)

Sau khi trình bày xong, các tổ

nhận xét cách trình bày của bạn

Sau đó người trình bày đặt câu

hỏi cho các bạn thảo luận, bổ

sung cho bài làm thân hoàn

I- Nội dung kiến thức :

- Quan sát : giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả.

- Tưởng tượng, so sánh : giúp người đọc hình dung được đối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinh động, hấp dẫn

- Nhận xét : giúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết

* Muốn miêu tả được , trước hết người ta phải biết quan

sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh, … để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của

sự vật

II- Bài tập mẫu :

* BT 1 :

Dàn ý

1 Mở bài : Giới thiệu hai anh em Kiều Phương trong

truyện Bức tranh của em gái tôi Nêu cảm nghĩ khái quát

2 Thân bài :

a/ Nhân vật Kiều Phương :

- Là cô bé khoảng 10 tuổi + Hình dáng : Vóc người nhỏ nhắn, gầy, thanh mảnh, cân đối

- Khuôn mặt bầu bĩnh, mái tóc dài, thắt hai bím , đôi mắt tròn to,sáng, mặt lọ lem, miệng rộng, răng khểnh ; quần

áo luôn lấm lem

- Cử chỉ và hành động : hiếu động, tự chế màu vẽ, ham học vẽ

+ Tính cách : hoạt bát, vui vẻ, chăm chỉ với công việc sáng tác ; hồn nhiên, trong sáng, tài năng, độ lượng và nhân hậu

b/ Nhân vật người anh :

- Người anh khoảng 15 tuổi

+ Hình dáng : Không tỏ rõ nhưng có thể suy ra từ cô em gái chẳng hạn : Cũng gầy, cao, đẹp trai, gương mặt tỏa sáng thể hiện sự thông minh

Ngày đăng: 29/10/2015, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   phụ,   còn   lại   làm - TỰ CHỌN NGỮ văn 6 (2013 2014)
ng phụ, còn lại làm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w