1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6 - Tuần 2 - Năm học 2012-2013

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 354,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 3 ¤n tËp Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt; sự việc và nhân vËt trong v¨n tù sù I/Môc tiªu 1 KiÕn thøc -Nắm được đăc điểm của một số kiểu văn bản và phương thức biểu đạt ph[r]

Trang 1

Tuần 2

Ngày soạn:15/8/2012 Ngày giảng: /8/2012

Tiết 1 Ôn tập

Từ và cấu tạo từ tiếng việt, Từ MƯợN I/Mục tiêu

-H/s nắm chắc định nghĩa về từ , từ đơn, từ phức các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng việt

-Nhận diên phân loại được :

-Từ và tiếng

-Từ đơn và từ phức

-Từ ghép và từ láy

-Phân tích cấu tạo của từ

-Giáo dục h/s yêu quí và ham thích tìm hiểu TViệt:

-Có thái độ đúng với từ mượn

II/ Chuẩn bị:

1 GV: soạn giảng

2 HS: Chuẩn bị bài ở nhà

III/Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức: Lớp 6a 6b

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

Hs nhắc lại khái niệm từ là gì?

HS lấy ví dụ minh họa?

? ở Tiểu học các em đã được học

về từ đơn, từ phức, em hãy nhắc

lại khái niệm về các từ trên?

? Dựa vào bảng phân loại hãy chỉ

ra sự khác nhau giữa từ phức và

từ đơn?

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy

có gì giống nhau và có gì khác

I/ Từ là gì ?

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

II/ Từ đơn và từ phức

* Lập bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ

Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm ,nghề, và ,

có, tục, ngày , tết, làm

giày

- Từ đơn: chỉ có một tiếng có nghĩa

- Tù phức: có hai tiếng trở lên ghép lại có nghĩa tạo thành

- Từ ghép gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa

- Từ láy có 2 tiếng có quan hệ về âm

Trang 2

nhau ? - Giống: Đều là những từ

có từ 2 tiếng trở lên

-Khác:

+ từ ghép: quan hệ với nhau về

mặt nghĩa

+ Từ láy: quan hệ với nhau về

láy âm giữa các tiếng? Vậy trong

từ có những từ loại nào?

từ đơn là gì? từ phức là gì? trong

từ phức có những kiểu từ nào?

Từ ghép và từ láy có cấu tạo gì

giống nhau ?

* BT1:

Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập

1

(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con

cháu” thuộc kiểu cấu từ nào?

(?) Tìm những từ đồng nghĩa với

từ “ Nguồn gốc”

(?)Tìm những từ ghép chỉ quan

hệ thân thuộc theo kiểu: Ông bà,

anh chị, con cháu

* BT 2:

H/s đọc BT2  Nêu y/c BT

(?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc

* BT 5:

H/s đọc BT5  Nêu y/c

(?) Tìm nhanh các từ láy theo

kiểu sau?

Gọi đại diện tổ 1,2,3 lên thi tìm

nhanh các từ trên bảng

H/s đọc BT3  xđịnh Y/c

Chia nhóm:

+ Nhóm 1,2 (Phần a)

+ Nhóm 3,4 ( Phần b)

+ Nhóm 5,6 ( Phần c)

Gv hướng dẫnGv đọc chậm rãi

Hs viết

- Chấm chéo 2 em  Gv

III Luyện tập : 1/ Bài tập 1:

a/ Những từ:

“Nguồn gốc”: “con cháu” đều là là từ ghép

b/ Từ đồng nghĩa:

+ Cội nguồn, tổ tiên, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống

c/ Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

+ Câu mở: Cô dì, chú cháu, anh em

2/ Bài tập 2.

- Khả năng sắp xếp:

- Theo giới tính (Nam, Nữ):Anh chị, Ông bà

- Theo bậc ( Trên- dưới): Anh em,chú cháu

3/ Bài tập 5:

- Tìm các từ láy

+ Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả

+ Tả tiếng nói:ồm ồm, léo nhéo, thẻ thẻ

+ Tả dáng điệu: Lom khom lả lướt, đủng đỉnh, khệnh khạng

5/Bài số 6

Chính tả ( Nghe ,viết) Thánh Gióng

Trang 3

chấm lại cho diểm

- Y/c viết đúng: l,n,s

4.Củng cố

Nắm được khái niệm từ và cấu tạo từ của TV,

5 Hướng dẫn: Học bài

Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

Giờ sau tiếp tục ôn tập về văn tự sự ,KN Truyền thuyết, CRCT, BTBG,T

Tuần 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

6a 6b

Tiết 3 Ôn tập

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt; sự việc và nhân

vật trong văn tự sự I/Mục tiêu

1 Kiến thức

-Nắm được đăc điểm của một số kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với tình huống giao tiếp

-Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự

ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

-Xác định sự việc nhân vật trong một bài cụ thể

3 Thái độ

-Tình cảm yêu mến môn học

II Chuẩn bị:1/ GV: Tài liệu tham khảo.

2/Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn

III/Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức: Lớp 6a 6b

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

? HS nhắc lại : giao tiếp là gì?

? Giao tiếp có thể tiến hành bằng

những phương tiện gì?

I Lí thuyết

1 Giao tiếp

- Là hđ cơ bản của con người, đó

là tác động nhau với mục đích nhất

định giữa các thành viên trong xã

hội

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng

Trang 4

HS trao đổi 3 phút, trình bày, hs khác

nhận xét, G chốt

? Phương tiện giao tiếp nào là quan

trọng nhất?

? Từ đó em có kết luận gì về các

phương tiện giao tiếp?

? Cho VD về từng kiểu văn bản?

HS trao đổi 5 phút, trình bày, nhận

xét, bổ sung, G chốt 6 kiểu văn bản

thường dùng trong cuộc sống

Người công an dùng những phương

tiện nào để giao tiếp với người đi

đường, người điều khiển các phương

tiện giao thông trên đường phố?

nhiều phương tiện khác nhau Song hđ giao tiếp bằng ngôn ngữ là hđ giao tiếp cơ bản nhất, quan trọng nhất của con người

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ ít khi chỉ dùng một vài từ, một lời nói mà thường dùng một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất mạch lạc nhằm làm rõ nội dung, đó là văn bản

2 Các kiểu văn bản tương ứng với phương thức biểu đạt

- Văn bản tự sự sử dụng phương thức tự sự nhằm trình bày diễn biên

sự việc VD: Văn bản “ Thánh Gióng”, “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”…

- Văn bản miêu tả sử dụng phương thức miêu tả nhàm tái hiện đặc

điểm, trạng thái của sự vật, con người

VD: Bài văn miêu tả cánh đồng lúa, tả ngôi trường

- Văn bản biểu cảm sử dụng phương thức biểu cảm nhằm biểu hiện tình cảm cảm xúc

VD: Thơ trữ tình( Mưa…)

- Văn bản thuyết minh sử dụng phương thức thuyết minh nhằm giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp

VD: Bài giới thiệu về di tích lịch

sử Côn Sơn của hướng dẫn viên du lịch

- Văn bản nghị luận sử dụng phương thức nghị luận nhằm bàn luận, đánh giá, nêu ý kiến nhận xét…

- Văn bản hành chính công vụ

II Luyện tập Bài 1:

A, Người công an có thể dùng hành

động và tín hiệu: còi hoặc tín hiệu

đèn…

Trang 5

Những người câm giao tiếp với nhau

bằng phương tiện gì?

- G chép BT lên bảng phụ, hs đọc, nêu

yêu cầu, thảo luận 5 phút, trình bày,

nhận xét, G chốt

Hãy nêu vài tình huống giao thông trên

đường chứng tỏ rằng các phương tiện

khác khó có thể thay thế hoàn toàn

phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ ?

HS thảo luận nhóm 3 phút, trình bày,

nhận xét, G chốt

? Hãy kể tên các kiểu văn bản và mục

đích giao tiếp của từng kiểu văn bản

đó?

Cho các tình huống giao tiếp sau:

1 - Lớp em muốn xin phép BGH đi

tham quan 1 danh lam thắng cảnh

2 - Tường thuật cuộc tham quan đó

3.-Tả lại một cảnh ấn tượng trong buổỉ

tham quan đó

Hãy lựa chọn phương thức biểu đạt

phù hợp với từng tình huống trên

Viết đoạn văn ngắn tả một cảnh mà

em thích trong danh lam thắng cảnh đó

HS đọc, nêu yêu cầu bài tập, thảo

luận nhóm5 phút, trả lời, nhận xét bổ

sung ,G chốt

HS viết bài trong thời gian 10 phút->

đọc-> HS khác nhận xét-> G bổ sung

? Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật

trong truyện ST, TT đã làm?

? Vai trò của các nhân vật?

B, Người câm dùng động tác, cử chỉ của tay theo hệ thống thao tác cử chỉ qui ước đôi khi kèm theo biểu

lộ nét mặt, ánh mắt để giao tiếp

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau Bài 2

Một người điều khiển xe máy vượt qua đường, khi đèn đỏ đã bật

Trong tình huống ấy, người công an phải dùng chuỗi lời nói để giải quyết Như vậy, giao tiềp ngôn ngữ vẫn là phương tiện ưu việt nhất Bài 3

1 Văn bản hành chính công vụ

2 Văn bản tự sự

3 Văn bản miêu tả

Bài 4

+ Vua Hùng: Nhân vật phụ không thể thiếu vì ông là người quyết định cuộc hôn nhân lịch sử

+ Mị Nương: Nhân vật phụ không thể thiếu vì không có nàng thì không có truyện 2 thần xung đột + S.Tinh: Nhân vật chính, người anh hùng chống lũ lụt của nhân vật việt cổ

+ T.Tinh: Nhân vật chính, được nói tới nhiều  h/ảnh thần thoại hoá sức mạnh của bão lũ ở vùng châu

Trang 6

- HS tóm tắt truyện theo sự việc và các

nhân vật chính

thổ Sông Hồng

* Tóm tắt truyện theo s.việc các nhân vật chính:

- Vua Hùng kén rể

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn

- Vua Hùng ra sính lễ

- Sơn Tinh đến trước được vợ, Thuỷ Tinh đến sau nổi giận đem quân

đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng

đồng, ngập nhà cửa, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên biển nước

- Sơn Tinh không hề nao núng bốc từng quả đồi, rời từng dãy núi…

- Thuỷ Tinh sức đã cạn kiệt đành rút lui

- Hàng năm TT vẫn đem quân đánh

ST, nhưng không được đành rút quân về

4.Củng cố

HS nắm được giao tiếp , phương thức biểu đạt và sự việc nhân vật trong văn tự sự

5 Hướng dẫn: Học bài

Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

* RKN:

Tuần 5

Ngày soạn

Ngày giảng: 6a…… 6b

Tiết 4 Ôn tập

Ngiã của từ ; từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa

của từ I/Mục tiêu:

1 Kiến thức

-Luyện kỹ năng: Nhận biết từ nhiều nghĩa

-Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói,viết và sửa các lỗi dùng từ

2 Kĩ năng

- Luyện kỹ năng: Nhận biết từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

Trang 7

-Rèn khả năng giải thích nghĩa của từ, dùng từ đúng nghĩa,tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ

- Giáo dục lòng ham thích tìm hiểu và tích luỹ vốn từ tiếng Việt

II Chuẩn bị: 1/GV: Tài liệu tham khảo.

2/Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn

III/Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức: Lớp 6a 6b

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

Em hiểu thế nào là nghĩa của từ?

* BT nhanh:

Hãy giải thích nghĩa của từ sau:

* Từ “cây”

+ H.thức: Từ đơn, chỉcó 1 tiếng

+ N.dung: Chỉ 1 loài thực vật

* Từ “xe đạp” + H.thức: Từ ghép

+ N.dung: Chỉ 1 loại phương tiện phải đạp

mới chuyển dịch được

? Qua việc tìm hiểu ở nhà theo em có mấy

cách giải nghĩa của từ?

HS nhớ lại kiến thức cũ :

- Qua việc tìm hiểu bài ở nhà em rút ra

kết luận gì về từ nhiều nghĩa?

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều

nghĩa ?

- GV lấy một câu cụ thể:

Mùa xuân(1) là tết trong cây

Làm cho đất nước càng ngày càngxuân(2)

? Từ xuân ấy có mấy nghĩa? Đó là nghĩa

nào?

- Xuân 1 : 1 nghĩa  Chỉ mùa xuân

- Xuân 2 : Nhiều nghĩa  chỉ mùa

xuân, chỉ sự tươi đẹp, trẻ trung

? Thông thường từ "Xuân" được hiểu theo

nghĩa nào? (Nghĩa 1)

* Bài Nghĩa của từ

i Nghĩa của từ là gì?

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị

II Cách giải thích nghĩa của từ

- Giải thích kháI niệm mà từ biểu thị

- Giải thích từ đồng nghĩa

- Giải thích từ tráI nghĩa

*Bài từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

I Từ nhiều nghĩa:

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Trang 8

? Qua VD chúng ta đã được tìm hiểu về

nghĩa của từ từ "Xuân" Hãy cho biết:

Muốn hiểu theo nghĩa 2, ta phải làm thế

nào?

(Hiểu từ nghĩa ban đầu)

? Trong câu, từ được dùng với mấy nghĩa?

- Thông thường trong câu từ chỉ có một

nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số

trường hợp từ có thể hiểu theo cả hai

nghĩa

Gv : Trong câu, từ có thể đc dùng với 1

nghĩa hoặc nhiều nghĩa Trong từ điển,

nghĩa gốc bao giờ cũng được xếp ở vị trí

số một Nghĩa chuyển được hình thành

trên cơ sở của nghiã gốc nên đượoc xếp

sau nghĩa gốc

? Gọi nghĩa ban đầu là nghĩa gốc Những

nghĩa sau là nghĩa chuyển

? Em hiểu thế nào về nghĩa gốc và nghĩa

chuyển?

:

HS xác định yêu cầu đề bài

HS xác định yêu cầu đề bài

- Nghĩa đầu tiên gợi là nghĩa gốc( Nghĩa

đen, ) là cơ sở suy ra nghĩa sau - - Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên ( Nghĩa chuyển)

III Luyện tập:

* Bài tập1:

a.đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy

b Mũi:

- Mũi lỏ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

* Bài tập 2:

- Yêu cầu kể một số trương hợp chuyển nghĩa của một số từ chỉ bp cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ cho bộ phận

Trang 9

HS xác định yêu cầu đề bài

Giaỷi thớch nghúa cuỷa caực tửứ sau?

cơ thể người

Giải:

- Quả  Quả tim: Cánh hoa  Cánh tay

- Lá  Lá phổi: Bắp chuối  Bắp chân

Bài 3:

- Chỉ sự vật  chỉ hành động:

+ Hộp sơn  sơn của + Cái bào  bào gỗ + Cân muối  muối dưa

- Những từ chỉ hành động chuyển thành

từ chỉ đơn vị:

+ Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa

+ Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy + Gánh củi đi  một gánh củi

* Bài số 4:

Chỉnh tả ( Nghe viết)

- Yêu cầu viết đúngphụ âm: r,d,gi + Viết từ chỗ “ Một hôm cô út mang cơm

 giấu đem cho chàng”

* Bài số 5:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng

đất để lấy nước

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)

4.Củng cố

HS nắm được nội dung chính trong bài

5 Hướng dẫn: Học bài

Xem lại các bài tập đã làm , chuẩn bị báiơn Tinh , Thủy Tinh; Sự Tích Hồ Gươm

* RKN:

Trang 10

Tuần 6

Ngày soạn

Ngày giảng: 6a…… 6b

Tiết 5 Ôn tập

Sơn tinh ,thủy tinh; sự tích hồ gươm

I/ Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu và cảm nhận được nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

1/ Kiến thức:

-Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai,lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong 1 truyền thuyết

-Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang

đường Hiểu và cảm nhận được nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm -Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

2/ Kỹ năng

-Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theođặc trưng thể loại

-Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

-Xác định ý nghĩa của truyện

-Kể lại được truyện

3/ Tư tưởng

-Khơi gợi HS ước mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên

- Giáo dục HS lòng tự hào về danh lam thắng cảnh và truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tôc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:+ Soạn bài

- Tranh: Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Học sinh:+ Soạn bài

III/ Các hoạt động dậy và học:

1/ ổn định tổ chức 6a………6b………

2/ Kiểm tra:

Trang 11

Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?

3/ Bài mới:

? Ng.nhân nào xảy ra câu chuyện?

? ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc

gì?

? ST-TT được giới thiệu ntn?

? Đứng trước 2 n.vật tài sức ngang nhau

tâm trạng của Vua hùng như thế nào ?

- băn khoăn :

? Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?

? Em có nhận xét gì về sính lễ và thời

gian chuẩn bị?

? Ai là người được chọn làm rể vua hùng?

? Không lấy được vợ, Thuỷ Tinh tỏ thái

độ như thế nào?

? Cuộc giao tranh giữa ST và TT diễn ra

ntn?

? Mặc dù thua nhưng năm nào Thủy Tinh

cũng dâng bão, dâng nước đánh Sơn Tinh

Theo em, Thủy Tinh tượng trưng cho

sức mạnh nào của thiên nhiên

? Kết quả cuộc giao tranh?

? Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn

mượn gươm thần trong hoàn cảnh nào?

? Việc Long quân cho nghĩa quân mượn

gươm thần có ý nghĩa gì?

Nghĩa quân Lam Sơn được tổ tiên thần

linh ủng hộ

? Ai là người nhận gươm

? Lưỡi gươm x.hiện trong hoàn cảnh nào?

? Khi gặp Lê Lợi, lưỡi gươm có biến đổi

gì?

- Chi tiết Kì lạ báo trước về sự kì diệu của

thanh gươm

*Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Vua Hùng có một người con gái tên là

Mị Nương Muốn kén cho con một người chồng xứng đáng

+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn:

- Thách cưới : bằng lễ vật khó kiếm, hạn giao lễ vật gấp

- ST mang lễ vật đến trước lấy được Mị Nương xảy ra cuộc giao tranh giữa 2 vị thần

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tượng thiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên tai

* Kết quả : ST vững vàng

TT kiệt sức , rút quân

 Sự tích Hồ Gươm

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Giặc Minh đô hộ

- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần

bị thua

Lê Lợi nhận gươm.

- Lê Thận nhặt được lưỡi gươm dưới nước

+ Gặp Lê Lợi lưỡi gươm sáng rực lên 2 chữ “ thuận thiên

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w